Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ II - K11
Total questions: 76
Worksheet time: 6hrs 20mins
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của Nhật Bản?
Lượng mưa tương đối cao.
Thay đổi từ bắc xuống nam.
Có sự khác nhau theo màu.
Chủ yếu là khí hậu nhiệt đới.
Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế Nhật Bản không lớn, vì
Nhật Bản ưu tiên phát triển thương mại, dịch vụ.
Nhật Bản tập trung ưu tiên phát triển công nghiệp.
diện tích đất sản xuất nông nghiệp hiện còn quá ít.
nhập khẩu nông sản có nhiều lợi thế hơn sản xuất.
Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
Cho thông tin sau:
Trung Quốc có diện tích khoảng 9,6 triệu km². Tọa độ địa lí: vĩ độ 20oB – 53oB; kinh độ 73oĐ – 135oĐ. Trung Quốc giáp với 14 quốc gia, gần với các quốc gia có nền kinh tế phát triển năng động như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đông Nam Á.
Lãnh thổ rộng lớn nên Trung Quốc có thiên nhiên phân hóa đa dạng.
Trung Quốc thuận lợi để mở rộng, giao lưu, đầu tư, liên kết kinh tế.
Lãnh thổ rộng lớn, địa hình phức tạp đã gây trở ngại cho tổ chức sản xuất và quản lí.
Vị trí Trung Quốc nằm trong khu vực ít xảy ra thiên tai.
Cho thông tin sau:
Đức tính cần cù, có tinh thần trách nhiệm rất cao, coi trọng giáo dục, ý thức đổi mới của người lao động Nhật Bản mang ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Dẫn đầu về số lượng bằng sáng chế trên thế giới, đặc biệt trong lĩnh ực trí tuệ nhân tạo và công nghệ.
Có ảnh hưởng ít nhiều đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.
Đã tạo nên sự cách biệt của người Nhật với người dân các nước khác.
Đưa Nhật Bản vươn lên vị trí hàng đầu trên thế giới về kinh tế và khắc phục được những khó khăn về điều kiện tự nhiên.
Cho bảng số liệu:
Tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên của Liên bang Nga năm 2000 và năm 2020.
Tuổi thọ trung bình giảm.
Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở giảm.
Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên và tuổi thọ trung bình đều tăng.
Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên và tuổi thọ trung bình biến động và giảm.
Giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.
Cán cân thương mại đạt dương qua các năm.
Giá trị xuất khẩu gấp nhiều lần nhập khẩu.
Giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu.
Giá trị của năm 2021 nhỏ hơn năm 2010.
Liên tục tăng từ năm 2010 đến năm 2021.
Giá trị luôn có sự biến động qua các năm.
Giá trị nhập khẩu năm 2021 gấp khoảng 1,37 lần năm 2010.
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cán cân thương mại của Trung Quốc năm 2021 (đơn vị: tỉ USD - Làm tròn số).
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ lệ dân thành thị của Nam Phi năm 2021 (đơn vị: % - làm tròn sau dấu phẩy một số).
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng xuất nhập khẩu của Nam Phi năm 2021. (đơn vị: tỉ USD - Làm tròn số).
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng GDP của công nghiệp Ô-xtrây-li-a năm 2021 là bao nhiêu? (Đơn vị:% - Làm tròn số).
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa gạo (tạ/ha) của Nhật Bản năm 2020 là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến số chữ số thập phân thứ nhất sau dấu phẩy).
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cán cân xuất nhập khẩu của Liên bang Nga năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
(a)
Biết tổng sản lượng thủy sản của Trung Quốc năm 2020 là 65 triệu tấn, sản lượng thủy sản đánh bắt là 12,7 triệu tấn. Hỏi tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng chiếm bao nhiêu % trong năm đó? (Đơn vị: % - Làm tròn sau dấu phẩy một số).
(a)
Biết rằng diện tích của Nhật Bản khoảng 378,0 nghìn km2, với dân số năm 2020 là 126,2 triệu người. Hãy cho biết mật độ dân số của Nhật Bản năm 2020 là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Năm 2020, dân số Trung Quốc là 1,43 tỉ người. Hỏi số dân thành thị cùng năm đó là bao nhiêu khi biết tỉ lệ dân thành thị của nước này chiếm 61,4% (Đơn vị: triệu người).
(a)
Căn cứ vào biểu đồ trên, hãy cho biết sự chuyển dịch cơ cấu GDP nhóm ngành công nghiệp của Liên bang Nga giai đoạn 1990 - 2020 giảm bao nhiêu %?
(a)
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn đã gây khó khăn chủ yếu nào sau đây đối với Nhật Bản?
Thiếu nguồn lao động, chi phí phúc lợi xã hội lớn.
Thu hẹp thị trường tiêu thụ, mở rộng dịch vụ an sinh.
Thiếu nguồn lao động, phân bố dân cư không hợp lí.
Thu hẹp thị truờug tiêu thụ, gia tăng súc ép việc làm.
Vùng Trung tâm đất đen có đặc điểm nổi bật là
phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ.
có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp.
tập trung nhiều ngành công nghiệp; sản lượng lương thực lớn.
công nghiệp khai thác kim loại màu, luyện kim, cơ khí phát triển.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản phân bố nhiều nhất ở
ven biển Nhật Bản.
ven biển Ô-khốt.
trung tâm các đảo lớn.
ven Thái Bình Dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ của Nhật Bản (năm 2019) ?
Chiếm 70% giá trị tổng sản phẩm trong nước.
Thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn.
Nhật Bản đứng thứ tư thế giới về thương mại.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng.
Nhật Bản nằm ở vị trí nào sau đây?
Đông Á.
Nam Á.
Bắc Á.
Tây Á.
Các trung tâm công nghiệp chính của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở ven biển phía Nam đảo Hôn-su do ở đây có
địa hình tương đối phẳng, rộng và có nhiều vịnh biển sâu, kín.
địa hình tương đối phẳng, rộng và đường bờ biển dài, nhiều đảo.
có nhiều vịnh biển sâu, kín và sông ngòi dày đặc, nhiều nước.
có nhiều vịnh biển sâu, kín và khí hậu cận nhiệt đới, ít thiên tai.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Nhật Bản?
Nông nghiệp có vai trò chủ yếu trong nền kinh tế.
Tỉ trọng của nông nghiệp trong GDP chỉ chiếm khoảng 1%.
Diện tích đất nông nghiệp ít, chỉ chiếm chưa đầy 14% lãnh thổ.
Nông nghiệp thâm canh, chú trọng vào năng suất nông sản.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
dân số không đông.
tập trung ở miền núi.
tốc độ gia tăng cao.
cơ cấu dân số già.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành hải sản của Nhật Bản?
Sản lượng hải sản đánh bắt hàng năm lớn.
Ngư trường ngày nay bị thu hẹp so với trước đây.
Tôm, cua, cá thu, cá ngừ là các sản phẩm chính.
Nuôi trồng hải sản ít được chú trọng phát triển.
Đặc điểm khí hậu phía nam của Nhật Bản là
mùa đông kéo dài, lạnh.
mùa hạ nóng, mưa to và bão.
có nhiều tuyết về mùa đông.
nhiệt độ thấp và ít mưa.
Ý nghĩa quan trọng nhất của tuyến đường sắt nối phía tây và phía đông của Liên bang Nga là góp phần quan trọng vào
phục vụ đi lại của nhân dân.
khai thác lãnh thổ phía đông.
phát triển văn hóa các dân tộc.
phân bố lại dân cư và đô thị.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng rất lớn trong GDP.
Phát triển theo hướng thâm canh.
Chú trọng năng suất, chất lượng.
Phương pháp chăn nuôi tiên tiến.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Liên bang Nga là
Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua.
Xanh Pê-téc-bua và Nô-vô-xi-biêc.
Nô-vô-xi-biêc và Vla-đi-vô-xtôc.
Vla-đi-vô-xtôc và Ác-khan-ghen.
Liên bang Nga nhập khẩu chủ yếu là
dầu thô và khí tự nhiên.
máy móc và dược phẩm.
kim loại quý và sắt thép.
xe cộ, đá quý, chất dẻo.
Phát biểu nào sau đây đúng về đô thị hóa ở Nhật Bản?
Tỉ lệ dân thành thị cao.
Không có siêu đô thị.
Số lượng đô thị rất ít.
Dân đô thị đang giảm.
Biểu hiện nào sau đây nói lên người Nhật ham học?
Dành thời gian cho công việc.
Làm việc cần cù và rất tích cực.
Có tinh thần trách nhiệm cao.
Chú trọng đầu tư cho giáo dục.
Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau ở vùng biển Nhật Bản thường tạo nên
ngư trường nhiều cá.
sóng thần dữ dội.
động đất thường xuyên.
bão lớn hàng năm.
Nhật Bản không phải là một đất nước
quần đảo, trải ra hình vòng cung.
có 4 đảo lớn từ bắc xuống nam.
có hàng ngàn đảo nhỏ gần bờ.
giàu có tài nguyên khoáng sản.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Nhật Bản?
Có nhiều núi lửa đang hoạt động.
Hàng năm có nhiều trận động đất.
Biển có nhiều sóng thần xảy ra.
Có nhiều bão nhiệt đới hoạt động.
Vị trí địa lí không tạo nhiều thuận lợi để Nhật Bản
giao lưu thương mại.
xây dựng các hải cảng.
phát triển kinh tế biển.
nối đường bộ quốc tế.
Nông nghiệp Liên bang Nga phát triển mạnh từ năm 2000 đến nay không phải là do
đầu tư nhiều vào khoa học kĩ thuật.
sử dụng rộng rãi máy móc hiện đại.
tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế.
tích cực mở rộng diện tích trồng trọt.
Lúa mì được trồng nhiều ở
đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bia.
đồng bằng Tây Xi-bia, cao nguyên Trung Xi-bia.
cao nguyên Trung Xi-bia, đồng bằng Đông Âu.
vùng giáp với biển Ca-xpi, đồng bằng Đông Âu.
Một số ngành công nghiệp nổi tiếng thế giới của Nhật Bản hiện nay là
công nghiệp thực phẩm, luyện kim màu và dệt may.
chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng, hàng tiêu dùng.
chế tạo, sản xuất thép, điện tử, hóa dầu, dược phẩm.
sản xuất điện tử, hóa chất, khai khoáng, thực phẩm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Nhật Bản?
Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
Có vị trí cao trên thế giới về sản xuất thiết bị điện tử.
Có sự phân bố rộng khắp và đồng đều ở trên lãnh thổ.
Sản xuất mạnh tàu biển, người máy, ô tô, dược phẩm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư Nhật Bản?
Nhật Bản là một nước đông dân.
Phần lớn dân ở các đô thị ven biển.
Tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số cao.
Tỉ lệ người già ngày càng gia tăng.
Công nghiệp Nhật Bản không phải là ngành
chỉ tập trung sản xuất cho thị trường trong nước.
phát triển mạnh ngành hiện đại và truyền thống.
có sản phẩm đon điệu và hầu như ít thay đổi.
sử dụng nhiều tài nguyên khoáng sản, lao động.
Khó khăn chủ yếu nhất về thiên nhiên của Nhật Bản là
có đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
có nhiều núi lửa, động đất ở khắp nơi.
trữ lượng khoáng sản không đáng kể.
nhiều đảo lớn, đảo nhỏ cách xa nhau.
Cho thông tin sau:
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của Liên bang Nga chiếm 4% GDP (năm 2020). Diện tích đất nông nghiệp chiếm 13,2% diện tích đất tự nhiên của cả nước. Các cây trồng quan trọng là lúa mì, củ cải đường, khoai tây, ngô, lúa mạch, yến mạch,... Đánh bắt cá phát triển mạnh, sản lượng đánh bắt lớn đạt 5081 nghìn tấn, nuôi trồng đạt 219,2 nghìn tấn (năm 2020).
Nông nghiệp là ngành quan trọng trong cơ cấu kinh tế của Liên bang Nga.
Diện tích đất nông nghiệp của Liên bang Nga đứng thứ 3 thế giới sau Trung Quốc và Hoa Kỳ.
Cây lương thực chính của Liên bang Nga là lúa gạo.
Sản lượng nuôi trồng thủy sản chưa tương xứng với tiềm năng vốn có.
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư, xã hội Nhật Bản?
Thu nhập bình quân đầu người cao.
Nhiều thành tựu khoa học công nghệ.
Trình độ lao động hàng đầu thế giới.
Số lượng người nhập cư và di cư lớn.
Cho thông tin sau:
Đồi núi của Nhật Bản chiếm 4/5 diện tích, lại có mạng lưới sông ngòi khá dày.
Sông ở Nhật Bản đều ngắn, dốc và có tốc độ dòng chảy lớn.
Có giá trị về thủy điện nhưng hạn chế về giao thông.
Sông dài, nhỏ và tốc độ dòng chảy trung bình thích hợp phát triển du lịch.
Có giá trị về thủy điện rất lớn và thuận lợi phát triển giao thông và du lịch.
Miền Đông Trung Quốc là nơi
gồm các dãy núi, cao nguyên, bồn địa.
bắt nguồn của các sông lớn chảy ra biển.
có các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
có nhiều khoáng sản và đồng cỏ rộng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp Nhật Bản?
Chiếm trên 30% trong GDP của cả nước.
Sản xuất nhiều tàu biển, ô tô, hàng điện tử.
Thu hút khoảng trên 30% dân số hoạt động.
Phát triển mạnh ngành cần nhiều nhiên liệu.
Đường kinh tuyến được coi là danh giới phân chia hai miền tự nhiên miền Đông và miền Tây Trung Quốc là
kinh tuyến 150oĐ.
kinh tuyến 100oĐ.
kinh tuyến 105oĐ.
kinh tuyến 120oĐ.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây?
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đất nước Trung Quốc?
Biên giới với các nước chủ yếu núi cao, hoang mạc.
Có miền duyên hải rộng lớn với đường bờ biển dài.
Toàn bộ lãnh thổ nằm hoàn toàn trong bán cầu Bắc.
Có quy mô diện tích rộng lớn vào hàng đầu thế giới.
Với đặc điểm lãnh thổ rộng lớn, tiếp giáp với nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ đã tạo điều kiện thuận lợi cơ bản nào sau đây về mặt kinh tế - xã hội cho Trung Quốc?
Giao lưu với nhiều quốc gia.
Đa dạng về văn hóa.
Giàu tài nguyên thiên nhiên.
Dân cư tập trung đông đúc.
Điểm tương đồng giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc là
có nhiều khoáng sản.
đất đai màu mỡ.
địa hình bằng phẳng.
sông ngòi ít dốc.
Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
Vùng Trung ương của Nga có đặc điểm nổi bật là
vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất.
có dải đất đen phì nhiêu, diện tích rộng.
công nghiệp phát triển, nông nghiệp hạn chế.
phát triển mạnh công nghiệp khai khoáng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự tương phản của thiên nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc?
Đồng bằng châu thổ rộng lớn ở phía đông; núi cao, cao nguyên đồ sộ ở phía tây.
Thượng nguồn sông ở phía tây dốc, hẹp; hạ lưu ở phía đông thoải, lòng rộng.
Miền Tây nhiều rừng, đồng cỏ; miền Đông có đất đai phù sa màu mỡ, nhiều lụt.
Miền Tây có khí hậu lục địa khắc nghiệt, miền Đông khí hậu hải dương ôn hòa.
Loại khoáng sản của Trung Quốc chiếm hơn một nửa tổng trữ lượng thế giới là
than đá.
đất hiếm.
dầu mỏ.
mangan.
Kiểu khí hậu nào sau đây chiếm ưu thế ở miền Đông Trung Quốc?
Nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa
Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa
Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa
Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới lục địa
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho giao thông đường biển là ngành không thể thiếu được đối với Nhật Bản?
Đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu.
Đất nước quần đảo, có hàng nghìn đảo.
Người dân có nhu cầu du lịch quốc tế.
Hoạt động thương mại phát triển mạnh.
Khí hậu chủ yếu ở miền Tây Trung Quốc là
ôn đới lục địa.
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt đới.
nhiệt đới.
Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia?
13.
14.
15.
16.
Cho thông tin sau:
Trong quá trình phát triển, kinh tế Nhật Bản chịu tác động của các cuộc khủng hoảng. Tuy nhiên, Nhật Bản hiện nay vẫn là một trong những trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới. Để đạt được thành tựu đó, Nhật Bản đã có những chiến lược phát triển kinh tế phù hợp với từng giai đoạn.
Chú trọng đầu tư hiện địa hóa công nghiệp.
Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Chỉ đẩy mạnh đầu tư, phát triển trong nước.
Hiện đại hóa và hợp lí hóa các xí nghiệp nhỏ và trung bình.
Cho thông tin sau:
Nhật Bản có đường bờ biển dài, khúc khuỷu, ăn sâu vào đất liền tạo nên nhiều vũng, vịnh rộng kín gió; có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau là điều kiện thuận lợi để Nhật Bản phát triển ngành thủy hải sản.
Các ngư trường lớn với nguồn hải sản dồi dào.
Gia tăng nuôi trồng hải sản gần bờ.
Đa dạng sinh học cao, có nhiều loại cá có giá trị cao như cá ngừ, các thu, các trích,…
Khai thác quá mức hải sản ven bờ làm giảm tính đa dạng sinh học.
Cho thông tin sau:
Nhật Bản là nước đông dân, số dân năm 2020 là 126,2 triệu người. Tỷ lệ gia tăng dân số thấp và có xu hướng giảm. Năm 2020, tỷ lệ gia tăng dân số của Nhật Bản ở mức âm (-0,3%). Dự báo đến năm 2025, dân số Nhật Bản chỉ còn 117,0 triệu người.
Do số người già trong xã hội nhiều nên tỉ suất tử cao và tỷ lệ người trẻ không muốn kết hôn tăng.
Do dân cư Nhật Bản sang các nước phương Tây sinh sống.
Do không còn các dòng nhập cư từ các nước vào Nhật Bản.
Do tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm và đạt giá trị âm.
Các đồng bằng của Trung Quốc từ bắc xuống nam?
Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung.
Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Tự nhiên miền Tây Trung Quốc không có đặc điểm nào sau đây?
Các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
Các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
Nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
Thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây - đông.
Công nghiệp chế tạo của Nhật Bản không phải là ngành
chiếm khoảng 40% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu.
nổi bật với sản xuất ô tô và đóng tàu (đứng đầu thế giới).
áp dụng tối đa công nghệ tiên tiến và đạt hiệu quả cao.
có khối lượng sản phẩm lớn và nhưng thiếu sự đa dạng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành hải sản của Nhật Bản?
Sản lượng hải sản đánh bắt hàng năm lớn.
Ngư trường ngày nay bị thu hẹp so với trước đây.
Tôm, cua, cá thu, cá ngừ là các sản phẩm chính.
Nuôi trồng hải sản ít được chú trọng phát triển.
Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản?
Tích cực nhập khẩu công nghệ và kĩ thuật nước ngoài.
Sản phẩm công nghiệp chế biến là hàng nhập chủ yếu.
Xuất khẩu chủ yêu là sản phẩm của ngành nông nghiệp.
Thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu là ở Đông Nam Á.
Công thức tính cán cân xuất nhập khẩu là
Xuất khẩu - nhập khẩu
Nhập khẩu - xuất khẩu
Xuất khẩu + nhập khẩu
(xuất khẩu + nhập khẩu)/2
Công thức tính tỉ lệ dân thành thị là
(Dân thành thị / tổng số dân) * 100
(Tổng số dân - dân thành thị) * 100
Dân thành thị * 100
(Dân thành thị / dân nông thôn) * 100
Công thức tính mật độ dân số là
(Tổng diện tích / tổng số dân) * 100
(Tổng số dân / Tổng diện tích) * 100
Tổng diện tích / tổng số dân
Tổng số dân / tổng diện tích
Công thức nào sau đây là công thức tính tốc độ tăng trưởng?
(Giá trị năm sau / giá trị năm đầu) * 100
(Giá trị năm sau / giá trị năm trước) * 100
(Giá trị năm sau - giá trị năm trước) * 100
(Giá trị năm sau - giá trị năm đầu) * 100
