WorksheetsÔn tập Lịch Sử bài 10,11
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Name
Class
Date
1.
”Đời vua Thái Tổ, Thái Tông, Thóc lúa đầy đồng, trâu chẳng buồn ăn”. Nói đến triều đại nhà nào?
a)
2 triều đại vua nhà họ Lê
b)
2 triều đại vua nhà họ Trần
c)
2 triều đại vua nhà họ Nguyễn
d)
2 triều đại vua nhà họ Lý
2.
Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng( nửa đầu TK XIX) còn giá trị cho đến ngày nay
a)
Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương
b)
Cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh
c)
Khẩn hoang
d)
Chú trọng phát triển kinh tế theo hướng hiện đại.
3.
Để ngăn chăn tình trạng quan lại cấu kết bè phái ở địa phương, vua Minh Mạng đã ban hành nhiều lệnh, trong đó quy định về
a)
Chế độ bổng lộc
b)
Chế độ hổi tỵ
c)
Chế độ quân điền
d)
Chế độ lộc điền
4.
Để khăc phục được tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất triều đình nhà Nguyễn , vua Minh mạng đã
a)
Cải tổ Quốc tử giám
b)
Tiến hành cuộc cải cách
c)
Thành lập Cơ mật viện
d)
Cải tổ văn thư phòng
5.
Trọng bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
a)
Lưu giữ công văn của nhà nước
b)
Tham mưu và tư vấn tối cao của hoàng đế về hành chính, chính trị và an ninh, quân sự
c)
Tham mưu và tư vấn tối cao của hoàng đế về kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước
d)
Nắm mọi quyền hành và trực tiếp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn.
6.
Dưới thời vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là
a)
Tổng đốc, Tuần phủ
b)
Quan Thượng thư
c)
Khâm sai đại thần.
d)
Tả tướng quân.
7.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng( nửa đầu TK XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây
a)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
b)
Xóa bỏ tình trạng “ bế quan tỏa cảng” của đất nước
c)
Xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến
d)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính
8.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng( nửa đầu TK XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông đều có điểm tương đồng là
a)
Khuyến khích tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển
b)
Ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương
c)
Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền trung ương
d)
Chú trong phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại
9.
Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng( nửa đầu TK XIX) còn giá trị cho đến ngày nay là
a)
Chú trọng phát triển kinh tế theo hướng hiện đại.
b)
Cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
c)
Khẩn hoang
d)
Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương
10.
Sau cải cách của vua Minh Mệnh, hệ thống hành chính của Đại Nam được phân cấp theo mô hình từ trên xuống dưới.
a)
Tỉnh-phủ-huyện/châu-xã
b)
Xã-tổng-châu/huyện-phủ-tỉnh
c)
Đạo thừa tuyên-phủ-châu/huyện-xã
d)
Phủ-tỉnh-huyện/châu-hương-xã
11.
Năm 1838, vua Minh Mạng đổi tên quốc hiệu nước ta thành
a)
An Nam
b)
Nam Việt
c)
Đại Việt
d)
Đại Nam
12.
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất dưới triều Nguyễn được tiến hành bởi vua
a)
Gia Long.
b)
Minh Mạng.
c)
Tự Đức.
d)
Hàm Nghi.
13.
Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất triều đình nhà Nguyễn, vua Minh Mạng đã
a)
thành lập Cơ mật viện.
b)
tiến hành cuộc cải cách.
c)
cải tổ Văn thư phòng.
d)
cải tổ Quốc tử giám.
14.
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
a)
kinh tế.
b)
chính trị.
c)
hành chính.
d)
quân sự.
15.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
a)
kinh tế.
b)
quân sự.
c)
giáo dục.
d)
tài chính.
16.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
a)
kinh tế.
b)
hành chính.
c)
giáo dục.
d)
tài chính.
17.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
a)
kinh tế.
b)
an ninh.
c)
giáo dục.
d)
tài chính.
18.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
a)
kinh tế.
b)
chính trị.
c)
giáo dục.
d)
tài chính.
19.
Trong bộ máy nhà nước dưới thời vua Lê Thánh Tông, quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
a)
Khoa cử
b)
Ứng cử
c)
Đề cử
d)
Kế vị
20.
Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là
a)
Bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh
b)
Bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua
c)
Đề cao quyền tự do, dân chủ của công dân
d)
Bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ
21.
Nội dung nào dưới đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở TK XV
a)
Tạo cơ sở cho nhà Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh
b)
Mở ra khả năng mới, tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc
c)
Tạo thế và lực cho nước ta đánh bại quân xâm lược Minh, bảo vệ tổ quốc.
d)
Mở ra khả năng độc lập, tự chủ, thống nhất lâu dài cho dân tộc ta
22.
Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách
a)
Cho đào kênh máng, đắp đê “ quai vạc”
b)
Chế độ lộc điền và chế độ quân điền
c)
Lập quan Hà đê sứ và quan quân điền.
d)
Lập quan Hà đê sứ và đắp đê “quai vạc”
23.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông?
a)
Có tính kế thừa từ trung ương đến địa phương
b)
Có tính liên thông từ trung ương đến địa phương
c)
Có tính đồng bộ từ trung ương đến địa phương
d)
Có sự nối tiếp từ trung ương đến địa phương
24.
Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở TK XV?
a)
Tạo cơ sở cho nhà Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.
b)
Mở ra khả năng độc lập, tự chủ, thống nhất lâu dài cho dân tộc ta.
c)
Mở ra khả năng mới tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.
d)
Tạo thế và lực cho nước ta đánh bại quân xâm lược Minh, bảo vệ tổ quốc.
25.
Đoạn văn bản sau phản ánh điều gì thời Lê Sơ: “ Ở trong quân vệ đông đúc thì năm phủ chia nhau nắm giữ, việc công bề bộn thì sáu bộ bàn nhau mà làm....Sáu tự để thừa hành mọi việc... Bên ngoài thì 13 thừa ty cùng tổng binh coi giữ địa phương”
a)
Sự chặt chẽ của bộ máy nhà nước thời Lê sơ
b)
Sự rời rạc của bộ máy nhà nước thời Lê sơ
c)
Tấm lòng nhân đạo của vua Lê Thành Tông
d)
Quyền lực không tập chung vào tay vua
26.
Đoạn tư liêu sau thuộc bộ luật nào: “ Con gái hứa gả chồng mà chưa thành hôn nếu người con trai bị ác tật hay phạm tội hoặc phá tán gia sản.... Trái luật bị phạt 80 trượng”
a)
Quốc triều hình luật
b)
Luật Gia Long
c)
Hình thư
d)
Luật nhân dân
27.
Về cải cách hành chính, ở trung ương, vua Lê Thánh Tông cho xóa bỏ hầu hết các chức quan
a)
Đại Thần
b)
Hiến ty
c)
Đô ty
d)
Thừa ty
28.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, việc dựng bia Tiến sĩ ở Văn Miếu nhằm mục đich
a)
Đề cao Nho học và tôn vinh những người đỗ đại khoa
b)
Trùng tu, mở rộng và làm mới Văn Miêu-Quốc Tử Giám
c)
Khẳng định nền giáo dục Nho học của nước Đại Việt
d)
Ghi số lượng những người đỗ tiến sĩ qua các kì thi
29.
Ở địa phương năm 1466, vua Lê Thánh Tông xóa bỏ 5 đạo, chia đất nước thành...
a)
1 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô
b)
13 đạo thừa tuyên và 2 phủ Trung Đô( Thăng Long và Huế)
c)
15 đạo thừa tuyên và 2 quận huyện
d)
12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô( Thăng Long)
30.
Trọng tâm trong công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông(TK XV) là lĩnh vực
a)
Hành chính
b)
Giáo dục
c)
Kinh tế
d)
Văn hoá
31.
Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước
a)
khủng hoảng, suy thoái.
b)
đã từng bước ổn định.
c)
khó khăn và bị chia cắt.
d)
rối ren, cát cứ khắp nơi.
32.
Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành
a)
cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.
b)
mở cuộc tiến công sang Trung Quốc.
c)
công cuộc thống nhất đất nước.
d)
khuyến khích phát triển ngoại thương.
33.
Nguyên tắc ban cấp ruộng đất của chế độ quân điền là
a)
lấy ruộng đất công chia cho dân.
b)
ưu tiên phần nhiều cho quan lại.
c)
ruộng xã nào chia cho dân xã ấy.
d)
không chia cho trẻ em mồ coi.
34.
Về cải cách hành chính, ở trung ương, vua Lê Thánh Tông cho xóa bỏ hầu hết các chức quan
a)
đại thần.
b)
thừa ty.
c)
hiến ty.
d)
đô ty.
35.
Năm 1466, ở địa phương, vua Lê Thánh Tông chia đất nước thành
a)
10 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
b)
11 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
c)
12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
d)
13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
36.
Trong bộ máy nhà nước dưới thời vua Lê Thánh Tông, quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
a)
kế vị.
b)
đề cử.
c)
ứng cử.
d)
khoa cử.
37.
Năm 1483, vua Lê Thánh Tông cho ban hành
a)
Hoàng Việt luật lệ.
b)
Quốc triều hình luật.
c)
Hình luật.
d)
Hình thư.
38.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng, không mang lại kết quả nào sau đây
a)
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước
b)
Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ PK
c)
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ
d)
Quản lí chặt chẽ, tinh gọn tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước.
39.
Bộ luật thành văn thời Lê là
a)
Hoàng Việt luật lệ
b)
Hình luật
c)
Hình thư
d)
Quốc triều hình luật
40.
Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách.
a)
Cho đào kênh máng, đắp đê “quai vạc”
b)
Chế độ lộc điền và chế độ quân điền
c)
Lập quan Hà đê sứ và quan Quân điền.
d)
Lập quan Hà đê sứ và đắp đê “quai vạc”
41.
Quân đội dưới thời vua Lê Thánh Tông được gọi là
a)
Thủy binh và bộ binh
b)
Tân binh và ngoại binh
c)
Thân binh và tân binh
d)
Cấm binh và ngoại binh
42.
Năm 1469, Lê Thánh Tông cho đổi tên đạo thừa tuyên Bắc Giang thành
a)
Sơn Tây
b)
Kinh Bắc
c)
Hải Dương
d)
Sơn Nam
43.
Năm 1469, Lê Thánh Tông cho đổi tên đạo thừa tuyên Nam Sách thành
a)
Sơn Tây
b)
Kinh Bắc
c)
Hải Dương
d)
Sơn Nam
44.
Năm 1469, Lê Thánh Tông cho đổi tên đạo thừa tuyên Thiên Trường thành
a)
Sơn Tây
b)
Kinh Bắc
c)
Hải Dương
d)
Sơn Nam
45.
Vua Lê Thánh Tâm tập trung cải cách lĩnh vực nào là trọng tâm?
a)
Hành chính
b)
Kinh tế
c)
Văn hoá - giáo dục
d)
Quân sự
46.
Đạo thừa tuyên thứ 13 dưới thời Lê Thánh Tông là:
a)
Sơn Tây
b)
Thiên Trường
c)
Tháin Nguyên
d)
Quảng Nam
47.
Năm 1469, Lê Thánh Tông cho đổi tên đạo thừa tuyên Quốc Oai thành
a)
Sơn Tây
b)
Kinh Bắc
c)
Hải Dương
d)
Sơn Nam
48.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?
a)
Hoàn thiện hệ thống các cơ quan chuyên môn.
b)
Tăng cường quyền lực cho các quan đại thần.
c)
Đặt thêm Lục khoa để hỗ trợ và giám sát Lục bộ.
d)
Tuyển chọn quan lại thông qua hình thức khoa cử.
49.
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên gồm 3 ty là:
a)
Đô ty; Thừa ty và Hiến ty.
b)
Pháp ty; Đô ty và Hiến ty.
c)
Thừa ty; Đô ty và Pháp ty.
d)
Pháp ty, Hiến ty và Thừa ty.
50.
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Đô ty là cơ quan chuyên trách về
a)
quân sự.
b)
dân sự.
c)
tư pháp.
d)
kinh tế.
100 %
