wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

mòn đít

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Cuối tháng 8/1945, quân đội các nước Đồng minh nào đã có mặt ở Việt Nam

a)

Anh, Trung Hoa Dân Quốc

b)

Nhật, Pháp

c)

Anh, Pháp

d)

 Pháp, Trung Hoa Dân Quốc.

2.

Đảng, Chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhân nhượng với Trung Hoa Dân Quốc bằng cách nào?

a)

Chấp nhận mọi yêu cầu cải tổ Chính phủ, Quốc hội theo ý chúng

b)

Chấp nhận lưu hành tiền Trung Quốc cung cấp một phần lương thực, thực phẩm, phương tiện giao thông vận tải

c)

Chấp nhận tất cả mọi yêu cầu đảm bảo trật tự trị an, phương tiện đi lại

d)

Chấp nhận cung cấp toàn bộ lương thực, thực phẩm

3.

Đảng, Chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện "Tuần lễ vàng", "Quỹ độc lập" nhằm mục đích gì?

a)

Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước

b)

Quyên góp tiền của để xây dựng đất nước

c)

Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước

d)

Hỗ trợ việc giải quyết nạn đói

4.

Khó khăn nào là nghiêm trọng và nguy hiểm nhất đối với đất nước ta sau Cách mạng tháng 8/1945

a)

Nạn đói, nạn dốt

b)

Đế quốc và tay sai ở nước ta còn đông và mạnh

c)

Những tàn dư của chế độ thực dân phong kiến

d)

Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ

5.

Lý do nào là quan trọng nhất để Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời hòa hoãn với Tưởng Giới Thạch để chống Pháp, khi thì hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng

a)

Tưởng dùng bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách để phá ta từ bên trong

b)

Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của quân Anh

c)

Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể một lúc chống 2 kẻ thù mạnh

d)

Tưởng có nhiều âm mưu chống phá cách mạng

6.

Tác dụng lớn nhất của cuộc chiến đấu ở các đô thị từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947 là gì

a)

Giam chân địch ở các đô thị

b)

Tiêu hao được nhiều sinh lực địch

c)

Bảo đảm cho cơ quan đầu não của Đảng và Chính phủ rút về khu an toàn

d)

Bước đầu làm thất bại kế hoạch "Đánh nhanh thắng nhanh" của thực dân Pháp

7.

Kết quả lớn nhất mà quân và dân ta đạt được ở chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947 là

a)

Tiêu diệt được nhiều sinh lực địch

b)

Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc

c)

Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu

d)

Làm phá sản kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp

8.

Ban Thường vụ trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định phát động toàn quốc kháng chiến để đáp trả hành động bội ước nào của thực dân Pháp?

a)

Tiến công vào vùng tự do của chính quyền cách mạng ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ

b)

Khiêu khích tiến công chính quyền cách mạng ở Hải Phòng, Lạng Sơn

c)

Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội

d)

Chiếm đóng cơ quan Bộ Tài Chính ở Hà Nội, gây ra vụ tàn sát ở phố Hàng Bún và phố Yên Ninh

9.

Theo kế hoạch Rơve, thực dân Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4 nhằm mục đích gì

a)

Ngăn chặn liên lạc giữa Việt Bắc với đồng bằng Liên khu II, IV

b)

Khóa chặt biên giới Việt-Trung, ngăn chặn sự liên lạc của ta với cách mạng thế giới

c)

Củng cố vùng chiếm đóng ở biên giới phía Bắc

d)

Chia cắt chiến trường 2 nước Việt Nam và Lào.

10.

Âm mưu 'đánh nhanh thắng nhanh' của thực dân pháp đã bước đầu bị phá sản sau thắng lợi nào của quân dân ta

a)

Cuộc chiến đấu tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

b)

Chiến dịch Việt-Bắc thu-đông năm 1947

c)

Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950

d)

Chiến dịch Tây Bắc thu-đông năm 1952

11.

Đâu không phải là lý do khiến Đảng ta thực hiện đường lối kháng chiến lâu dài

a)

Ta cần thời gian để chuẩn bị lực lượng

b)

Từ đầu cuộc kháng chiến ta yếu hơn địch

c)

Địch chủ trương đánh lâu dài nên ta cũng phải kháng chiến lâu dài

d)

Hậu phương của ta chưa vững mạnh

12.

Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại Vạn Phúc-Hà Đông đã quyết định vấn đề quan trọng gì dưới đây

a)

Ký hiệp định Sơ bộ với Pháp

b)

Phát động toàn quốc chống thực dân Pháp

c)

Ủng hộ nhân dân việt miền Nam chống Pháp

d)

Hòa hoãn với Pháp để ký bản Tạm ước

13.

Tính chất, mục đích, nội dung, phương châm chiến lược của cuộc chiến tranh nhân dân là

a)

Toàn dân, toàn diện, trường kì

b)

Toàn dân, trường kì, tự lực cánh sinh

c)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

14.

Các văn kiện hình thành nên đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp là

a)

Quân lệnh số 1

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

Chỉ thị toàn dân kháng chiến

b)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

c)

Tuyên ngôn độc lập

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

d)

Bức thư gửi nhân dân Việt Nam

nhân dân Pháp và các nước đồng minh

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

15.

Ý nào dưới đây giải thích không đúng về nội dung "kháng chiến toàn dân" trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp do Đảng đề ra trong năm1946-1947

a)

Cuộc kháng chiến diễn ra trên mọi mặt trận

b)

Mọi người dân của nước Việt Nam đều phải tham gia kháng chiến

c)

Lực lượng tham gia kháng chiến không phân biệt thành giai cấp, đảng phái, tôn giáo......trong xã hội

d)

Đánh Pháp với khẩu hiệu: "Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài"

16.

Thuận lợi mới đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ cuối năm 1949– đầu năm 1950 là gì

a)

Pháp thất bại trong cuộc thực hiện kế hoạch cũ và phải đề ra kế hoạch Rơve

b)

Pháp sa lầy trong cuộc chiến tranh Đông Dương và ngày càng lệ thuộc vào Mĩ

c)

Trung Quốc, Liên Xô và các nước trong phe xã hội chủ nghĩa đã công nhận và lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với nước ta

d)

Nhân dân đặt niềm tin, ủng hộ sự lãnh đạo của Đảng và Chính phủ

17.

Thực dân pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc thu-đông năm 1947 nhằm mục đích gì

a)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh

b)

Buộc ta phải đàm phán

c)

Giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước

d)

Khóa chặt biên giới Việt-Trung.

18.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu các đô thị thì bác vĩ tuyến 16

a)

Làm tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân địch ở trong thành phố

b)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh

c)

Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài

d)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch 'đánh nhanh thắng nhanh' của Pháp

19.

Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng 8/1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay

a)

Vừa mềm dẻo vừa cương quyết

b)

Cương quyết trong đấu tranh

c)

Luôn mềm dẻo trong đấu tranh

d)

Nhân nhượng với kẻ thù

20.

Chủ trương nào sau đây không phải là giải pháp để giải quyết khó khăn về tài chính sau CMT8

a)

Tổ chức "Tuần lễ vàng", "Quỹ độc lập" để động viên lòng nhiệt tình yêu nước và ủng hộ Chính phủ của nhân dân

b)

Chính phủ ký sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam (31/1/1946)

c)

Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước (23/11/1946)

d)

Tạm thời sử dụng đồng quan kim, quốc tệ của Trung Quốc.

21.

Trận đánh nào có tính chất quyết định trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950

a)

Trận Cao Bằng

b)

Trận Đông Khê

c)

Trận Thất Khê

d)

Trận Đình Lập

22.

Kết quả lớn nhất mà quân dân ta giành được thắng lợi trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950 là gì

a)

Ta đã giành thế chủ động trên chiến trường chính

b)

Tiêu diệt và bắt 8300 tên địch, thu trên 3000 tấn vũ khí và phương tiện chiến tranh

c)

Giải phóng dải biên giới Việt-Trung với chiều dài 750km từ Cao Bằng đến Đình Lập

d)

Bộ đội ta đã phát triển với 3 thứ quân

23.

Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ II quyết định đổi tên Đảng thành

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Đảng Lao động Việt Nam

d)

Đông Dương Cộng sản Đảng

24.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2-1951) họp tại đâu

a)

Hương Cảng (Trung Quốc)

b)

Ma cao (Trung Quốc)

c)

Pác Bó (Cao Bằng)

d)

Chiêm Hóa (Tuyên Quang)

25.

 

Yếu tố nào sau đây là mối lo sợ nhất mà Pháp-Mĩ thực hiện "khóa cửa biên giới Việt-Trung" và "thiết lập hành lang Đông-Tây" chuẩn bị kế hoạch tấn công Việt Bắc lần thứ 2

a)

1/10/1949 Cách mạng Trung Quốc thành công ,nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.

b)

Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào và Campuchia phát triển mạnh mẽ

c)

Phong trào phản đối chiến tranh Đông Dương của nhân dân Pháp lên cao

d)

Sau chiến dịch Việt Bắc (1947) so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta

26.

1950, thực dân pháp thực hiện kế hoạch Rơve nhằm mục đích gì

a)

Tiến công lên Việt Bắc để tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta

b)

 Tiêu diệt cơ quan đầu não của ta

c)

Khóa chặt biên giới Việt-Trung, cô lập căn cứ địa Việt Bắc

d)

Để nhận được viện trợ về tài chính và quân sự của Mĩ

27.

Tháng 6/1950. Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn quyết định mở chiến dịch Biên giới thu đông nhằm mục đích gì

a)

Phá tan cuộc tấn công mùa đông của quân, buộc pháp rút quân khỏi Việt Bắc.

b)

Phá tan kế hoạch 'đánh nhanh thắng nhanh' của pháp

c)

Tiêu diệt lực lượng địch, khai thông biên giới Việt-Trung, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc

d)

Phối hợp với cách mạng Trung Quốc cùng tiêu diệt chủ nghĩa đế quốc

28.

Nội dung nào dưới đây không phải là lý do để Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới thu đông 1950

a)

Khai thông đường biên giới Việt Trung

b)

Tiêu diệt một bộ phận quân Pháp

c)

Đánh bại chiến lược 'đánh nhanh thắng nhanh' của Pháp

d)

Mở rộng củng cố căn cứ địa Việt Bắc

29.

Quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính bắc bộ trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp từ sự kiện nào

a)

Từ sau cuộc chiến đấu tại các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16

b)

Từ sau chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947

c)

Từ sau chiến dịch Biên giới thu-đông 1950

d)

Từ sau chiến dịch Điện Biên Phủ

30.

Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 của quân dân ta đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?

a)

Kế hoạch Rơve

b)

Kế hoạch Na-va

c)

Kế hoạch Đờ Lát đờ Tátxinhi (de Lattre de Tassigny)

d)

Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh

31.

Đại hội Đảng lần thứ II quyết định đảng ra hoạt động công khai với tên mới là gì

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Đảng Cộng sản Liên đoàn.

32.

Với hy vọng giành một thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự, thực dân Pháp đã

a)

Đề ra và thực hiện kế hoạch quân sự Rơve

b)

Đề ra và thực hiện kế hoạch quân sự Đờ Lát đờ Tátxinhi (de Lattre de Tassigny)

c)

Đề ra và thực hiện kế hoạch quân sự Na-va

d)

Đề ra và thực hiện kế hoạch quân sự Bô-la-e

33.

Tháng 9–1953. Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp đề ra kế hoạch tác chiến Đông Xuân 1953–1954 với quyết tâm gì?

a)

Giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả 2 mặt trận chính diện và sau lưng địch

b)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực, phân tán lực lượng địch

c)

Phân tán lực lượng địch đến những nơi núi rừng hiểm trở

d)

Giam chân địch ở Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Luông Phra-bang

34.

Phương hướng chiến lược của ta trong cuộc tiến công Đông-Xuân 1953– 1954 là gì

a)

Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng

b)

Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu, tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, buộc chúng bị động phân tán lực lượng

c)

Tranh giao chiến ở miền Bắc để chuẩn bị đàm phán

d)

Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông-Xuân 1953–1954

35.

Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953– 1954 là gì

a)

Làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp

b)

Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp-Mĩ

c)

Làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava

d)

Làm thất bại âm mưu, mở rộng địa bàn chiếm đóng của dân pháp

36.

Vì sao Pháp, Mĩ chọn Điện Biên Phủ để xây thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương

a)

Điện Biên Phủ là trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Nava

b)

Điện Biên Phủ có vị trí chiến quan trọng

c)

Điện Biên Phủ là nơi tập trung nhiều quân Pháp

d)

Điện Biên Phủ xa trung tâm Hà Nội

37.

Kết quả lớn nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954

a)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu kéo dài chiến tranh của Pháp,Mĩ

b)

Tiêu diệt và bắt sống toàn bộ quân pháp

c)

Giải phóng một vùng đất đai rộng lớn

d)

Làm phá sản kế hoạch Nava, buộc Pháp kí hiệp định Giơ-ne-vơ

38.

Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của.

a)

Nhân dân các nước Đông Dương

b)

Nhân dân Việt Nam

c)

Nhân dân Lào

d)

Nhân dân Campuchia

39.

Sự kiện nào đánh dấu của kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta giành thắng lợi hoàn toàn

a)

Quân pháp rút khỏi Việt Nam

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ

c)

Ký Hiệp định Giơ-ne-vơ

d)

Hiệp thương thống nhất 2 miền

40.

Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp

a)

Ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.

b)

Ở Bắc Bộ, thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn

c)

Ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của nước ta

d)

18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng

41.

Khó khăn nào là nghiêm trọng nhất đối với đất nước sau cách mạng tháng 8/1945

a)

Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ

b)

Đế quốc và tay sai ở nước ta còn đông và mạnh

c)

Nạn đói, nạn dốt.

d)

Những tàn dư của chế độ thực dân phong kiến

42.

Quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ từ sau chiến dịch nào

a)

Chiến dịch Biên giới thu-đông 1950

b)

Chiến dịch Việt-Bắc thu-đông 1947

c)

Chiến dịch Tây Bắc thu-đông 1952

d)

Cuộc chiến đấu tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

43.

Đảng, Chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện "Tuần lễ vàng", "Quỹ độc lập" nhằm mục đích gì

a)

Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước

b)

Quyên góp tiền, để xây dựng đất nước

c)

Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước

d)

Để hỗ trợ giải quyết nạn đói

44.

Kế hoạch quân sự nào chứng tỏ Mĩ ngày càng "can thiệp sâu" vào cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương

a)

Kế hoạch Nava

b)

Kế hoạch Rơve

c)

Kế hoạch Đờ Catx-tơ-ti

d)

Kế hoạch Đờ Lát đờ Tátxinhi

45.

Trước ngày 6/3/1946 Đảng,Chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược gì

a)

Hòa với Tưởng để đánh Pháp ở Nam Bộ

b)

Hòa với Pháp để đuổi Tưởng ra khỏi miền Bắc

c)

Hòa với Pháp và Tưởng để chuẩn bị lực lượng

d)

Tập trung lực lượng đánh cả Pháp lẫn Tưởng

46.

Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chiến lược từ hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp >>hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng

a)

Quốc hội khóa II (2/3/1946) nhường cho Tưởng một số ghế trong Quốc hội

b)

Hiệp ước Hoa-Pháp (28/2/1946)

c)

Hiệp định sơ bộ Việt-Pháp (6/3/1946)

d)

Tạm ước Việt-Pháp (14/9/1946)

47.

Để cố gắng giành chiến thắng trong danh dự, Pháp đã cử vị tướng sang Đông Dương

a)

Nava

b)

Đờ Lát đờ Tátxinhi

c)

Bô-la e

d)

De Castries

48.

Nơi nào được coi là điểm chiến lược trọng tâm của kế hoạch Nava

a)

Đồng = Bắc Bộ.

b)

Điện Biên Phủ

c)

Luông pha băng

d)

Xê-nô

49.

Trong những năm đầu sau CMT8/1945, nước VNDCCH đứng trước những khó khăn, thử thách nào

a)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản

b)

Các đảng phái trong nước câu kết với Trung Hoa Dân quốc

c)

Quân Pháp trở lại theo quyết định của hội nghị Pốtxđam

d)

Khối đại đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu

50.

Thắng lợi này đã làm thất bại hoàn toàn âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

b)

Chiến dịch Biên giới thu-đông 1950

c)

Chiến dịch Tây Bắc 1952

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947

51.

Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946 đối với quân Trung Hoa Dân quốc, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chủ trương nào

a)

Vừa đánh vừa đàm phán

b)

Hòa hoãn, tránh xung đột

c)

Kiên quyết kháng chiến

d)

Đối đầu trực tiếp về quân sự

52.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, đâu là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của nước ta

a)

Chiến dịch Việt Bắc 1947

b)

Cuộc chiến cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954

c)

Chiến dịch Biên giới thu đông 1950

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

53.

Chính phủ nước VNDCCH ký với chính phủ Pháp bản hiệp ước sơ bộ (6/3/1946) nhằm mục đích gì

a)

Tạo điều kiện thuận lợi để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật

b)

Tranh thủ thời gian hòa hoãn với Pháp để tiến hành tổng tuyển cử

c)

Tránh việc cùng lúc phải đương đầu với nhiều kẻ thù

d)

Buộc pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập

54.

Thắng lợi quân sự nào đã làm cho kế hoạch Nava bị phá sản hoàn toàn

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

b)

Chiến dịch Việt Bắc 1947

c)

Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953– 1954

d)

Chiến dịch biên giới thu đông 1950

55.

Ý nghĩa của cuộc chiến đấu của quân dân ta trong giai đoạn mở đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc (cuối năm 1946 đầu 1947)

a)

Giam chân địch trong các đô thị,tiêu hao nhiều sinh lực địch

b)

Đảm bảo an toàn cho việc chuyển quân của ta

c)

Đã tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân, chuẩn bị cho cuộc chiến lâu dài, toàn dân toàn diện

d)

Tạo ra thế trận mới, đưa cuộc chiến đấu bước sang giai đoạn mới

56.

Ngày 19/12/1946 ở Việt Nam đã diễn ra kiện lịch sử gì quan trọng

a)

Chính phủ Việt Nam thương lượng với chính phủ Pháp về vấn đề đình chiến ở Việt Nam

b)

Ban thường vụ trung ương Đảng ra bản chỉ thị kháng chiến-kiến quốc

c)

Hồ Chí Minh đọc "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến"

d)

Ban thường vụ trung ương Đảng ra bản chỉ thị toàn dân kháng chiến

57.

Bước sang năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với ta

a)

Trung Quốc

b)

Triều Tiên

c)

d)

Liên Xô

58.

Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân pháp của đảng và chính phủ nước Việt Nam dân chủ+ hòa là

a)

Toàn dân, toàn diện, trường kì tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

b)

Trường kì tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

c)

Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

d)

Toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

59.

Kẻ thù nào dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay lại xâm lược nước ta

a)

Bọn Nhật đang còn tại Việt Nam

b)

Bọn Việt Quốc. Việt Cách

c)

Đế quốc Anh

d)

Các lực lượng phản cách mạng trong nước