Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP

Total questions: 50

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Đáp án nào sau đây đúng về tên chữ (tự) của Nguyễn Du?

a)

A. Tố Như

b)

B. Thanh Hiên.

c)

C. Ức Trai.

d)

D. Nguyễn Trãi.

2.

Câu 6: Đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI tên một sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du?

a)

A. Thanh Hiên thi tập.

b)

B. Nam trung tạp ngâm.

c)

C. Bắc hành tạp lục.

d)

D. Truyện Kiều

3.

Câu 4: Đáp án nào sau đây đúng về xuất thân của Nguyễn Du?

a)

A. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn.

b)

B. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình công giáo bậc trung.

c)

C. Nguyễn Du sinh trưởng trong một dòng họ có nhiều người đỗ đạt làm quan, có truyền thống văn chương

d)

D. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống kinh doanh.

4.

Câu 12: Đáp án nào sau đây đúng về nội dung tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

A. Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về hai lần Nguyễn Du đi sứ Trung Quốc.

b)

B. Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về cuộc đời với mười lăm năm chìm nổi của Thuý Kiều.

c)

C. Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về quãng thời gian Nguyễn Du làm quan cho triều Nguyễn.

d)

D. Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về những năm tháng bi thương nhất của cuộc đời Kiều Nguyệt Nga.

5.

Câu 9: Đáp án nào sau đây đúng về tên gọi khác của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

A. Văn tế thập loại chún

sinh.

b)

B. Văn chiêu hồn.

c)

C. Đoạn trường tân thanh.

d)

D. Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu.

6.

Câu 14: Đáp án không đúng về tác phẩm "Văn tế thập loại chúng sinh" - Nguyễn Du?

a)

A. Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Hán.

b)

B. Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Nôm.

c)

C. Là tác phẩm được viết bằng thể thơ song thất lục bát.

d)

D. Là tác phẩm thể hiện niềm xót thương cho những kiếp nhân sinh mỏng manh, bất hạnh đồng thời phản chiếu thực trạng xã hội đương thời cũng như đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩa lâu dài.

7.

Câu 20: Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị tư tưởng của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

A. Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo lớn lao, sâu sắc, độc đáo.

uôn phép mà lễ giáo phong kiến đề cao.

b)

B. Truyện Kiều tôn vinh vẻ đẹp của con người và đặc biệt là người phụ nữ.

c)

C. Vì yêu thương, trân trọng con người nên Nguyễn Du đồng cảm, đồng tình với những khát vọng chính đáng, vượt ra ngoài khuôn phép phản nhân văn của tư tưởng phong kiến.

d)

D. Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo tuy nhiên vì Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình trung lưu, nên trong tác phẩm người đọc vẫn cảm nhận được sự đồng tình của tác giả với tất cả những khuôn phép mà lễ giáo phong kiến đề cao

8.

Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), việc tác giả sử dụng từ “cậy” mà không sử dụng từ “nhờ” trong câu: “Cậy em em có chịu lời” có ý nghĩa gì?

a)

Từ “cậy” có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.

b)

Từ “cậy” đồng nghĩa với từ “nhờ”, nhưng tác giả chọn dùng từ “cậy” vì nghe văn vẻ hơn.

c)

Tác giả không có bất cứ dụng ý nào khi sử dụng từ “cậy”.

d)

Từ “cậy” thể hiện sự cầu xin ban ơn, trong khi từ “nhờ” thì chỉ mang sắc thái xã giao.

9.

Việc Thúy Kiều nhắc đến kỷ niệm tình yêu của mình với Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có ý nghĩa gì?

a)

Nàng muốn truyền cho Thúy Vân một phần tình yêu nồng nàn, mãnh liệt của mình.

b)

Thúy Kiều muốn Thúy Vân dù nhận lời trao duyên của nàng nhưng vẫn không được quên rằng Kim Trọng yêu Thúy Kiều nhiều hơn.

c)

Nàng muốn Thúy Vân nghe những kỉ niệm tình yêu tươi đẹp ấy và sau này phải kể lại tất cả những điều đó cho Kim Trọng nghe.

d)

Chứng tỏ những kỷ niệm ấy có sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Kiều, đồng thời thấy được tình yêu của nàng rất chân thành, sâu sắc.

10.

Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) là gì?

a)

Thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

b)

Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều.

c)

Vẻ đẹp ngoại hình của Thúy Kiều.

d)

Mối tình bất đắc dĩ của Thúy Vân và Kim Trọng.

11.

"Của chung" trong câu “Duyên này thì giữ vật này của chung” chỉ những ai ?

a)

Thúy Kiều - Kim Trọng

b)

Thúy Kiều - Thúy Vân

c)

Thúy Vân - Kim Trọng

d)

Thúy Kiều - Kim Trọng - Thúy Vân

12.

Thời gian trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có sự xáo trộn lớn: từ hiện tại cay đắng ngược về quá khứ tươi đẹp của tình yêu; dự báo tương lai mờ mịt rồi mới quay về hiện tại. Đáp án nào đúng nhất khi nhận định về cách sắp đặt thời gian nói trên của tác giả?

a)

Thời gian được xáo trộn theo yêu cầu của đặc trưng thể loại văn học mà tác giả Nguyễn Du sử dụng để viết.

b)

Cách tổ chức thời gian nương theo dòng tâm trạng nhân vật và góp phần thể hiện sâu sắc những diễn biến phức tạp trong nội tâm nhân vật.

c)

Không có một dụng ý cụ thể nào, tác giả chỉ viết theo cảm tính chủ quan của mình.

d)

Thông qua cách sắp xếp thời gian như vậy, tác giả muốn thể hiện sự khủng hoảng tinh thần khiến Thúy Kiều như người mất trí, không còn ý niệm về thời gian.

13.

Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), hình ảnh ẩn dụ “trâm gãy gương tan” trong câu thơ: “Bây giờ trâm gãy gương tan” có ngụ ý gì?

a)

Gợi nhắc cảnh tượng đổ vỡ kinh hoàng khi bọn sai nha ập vào nhà Kiều để bắt người, cướp của.

b)

Tiếc nuối những kỉ vật tình yêu của Thúy Kiều và Kim Trọng bị thất lạc, không thể tìm thấy được.

c)

Tiếc nuối, cảm thương cho tình duyên không nguyên vẹn của Thúy Vân khi thay Thúy Kiều lấy Kim Trọng.

d)

Diễn tả tình yêu tan vỡ không điều gì cứu vãn được của Thúy Kiều và Kim Trọng.

14.

Đoạn trích Trao duyên nằm ở phần nào của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

“Gặp gỡ”

b)

“Chia li”.

c)

“Đính ước”.

d)

“Đoàn tụ”.

15.

Câu 1: Đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Nguyễn Huy Tưởng) được trích từ vở kịch nào?

a)

A. Vũ Như Tô.

b)

B. Bắc Sơn.

c)

C. Những người ở lại.

d)

D. Sống mãi với thủ đô.

16.

Câu 8: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), mục đích vua Lê Tương Dực cho xây dựng Cửu Trùng Đài là gì?  

a)

A. Làm nơi hưởng lạc, vui chơi của vua với các cung nữ.

b)

B. Làm nơi bàn bạc việc quốc gia đại sự của vua với các quan đại thần trong triều đình.

c)

C. Làm lăng tẩm của các vị vua tiên triều.

d)

D. Làm trường dạy học cho con cái của vua chúa, quan lại.

17.

Câu 12: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), đáp án nào đúng về lí do Đan Thiềm gấp gáp báo cho Vũ Như Tô trốn ngay vì quân phản loạn đang truy tìm để giết chết ông?

a)

A. Vì Đan Thiềm một lòng tiếc thương cho tài năng của Vũ Như Tô, muốn ông trốn đi để lưu giữ lại tài năng tuyệt vời đó.

b)

B. Vì Đan Thiềm là vợ của Vũ Như Tô, bà không muốn chồng mình phải chết dưới tay quân phản loạn.

c)

C. Vì Vũ Như Tô là ân nhân của Đan Thiềm, bà báo cho Vũ Như Tô là để trả ơn nghĩa.

d)

D. Vì Đan Thiềm muốn lập công với triều đình.

18.

Câu 14: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), tại sao trong mắt quân khởi loạn thì Vũ Như Tô bị xếp cùng hạng với những cung nữ?

a)

A. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô cũng như những cung nữ, mê hoặc vua làm theo lời mình, khiến cuộc sống nhân dân đói khổ, lầm than.  

b)

B. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là một cung nữ đã mê hoặc nhà vua khiến nhân dân phải chịu cảnh đói khổ, lầm than.

c)

C. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là hậu duệ của vua Lê Tương Dực với cung nữ Đan Thiềm cần phải bị tiêu diệt.

d)

D. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là kẻ cầm đầu đám cung nữ nên cần phải tiêu diệt.

19.

Câu 14: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), tại sao trong mắt quân khởi loạn thì Vũ Như Tô bị xếp cùng hạng với những cung nữ?

a)

A. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô cũng như những cung nữ, mê hoặc vua làm theo lời mình, khiến cuộc sống nhân dân đói khổ, lầm than.  

b)

B. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là một cung nữ đã mê hoặc nhà vua khiến nhân dân phải chịu cảnh đói khổ, lầm than.

c)

C. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là hậu duệ của vua Lê Tương Dực với cung nữ Đan Thiềm cần phải bị tiêu diệt.

d)

D. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là kẻ cầm đầu đám cung nữ nên cần phải tiêu diệt.

20.

Câu 4: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), nguyên nhân nào dẫn đến việc dân chúng nổi dậy đấu tranh chống lại triều đình?

a)

A. Nhân dân muốn thiết lập một triều đình mới vì lúc này vua Lê Tương Dực đã già.

b)

B. Vua Lê Tương Dực có lối sống sa đọa, ăn chơi thỏa thích mà đời sống người dân thì cùng cực, nghèo khổ.

c)

C. Do vua Lê Tương Dực ban hành những chính sách mới, khuyến khích phụ nữ được đi học nên không hợp lòng dân.

d)

D. Do vua Lê Tương Dực nhu nhược, nhường ngôi cho Đan Thiềm cai trị đất nước nên không hợp lòng dân.

21.

Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về nội dung của đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)?

a)

Việc làm đúng đắn nhất của Vũ Như Tô là mượn quyền uy và tiền bạc của bạo chúa để thực hiện ước mơ, đem tài năng của mình cống hiến cho non sông, xây dựng một công trình kì vĩ, lưu danh muôn thuở.

b)

Vũ Như Tô là một người không chỉ đứng trên lập trường người nghệ sĩ mà còn đứng trên lập trường của nhân dân, nên ông thấu hiểu nỗi thống khổ của nhân dân khi phải chịu cảnh sưu cao thuế nặng khi xây dựng Cửu Trùng Đài nên ông muốn phá hủy nó.

c)

Vũ Như Tô có khát vọng đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời nhưng sai lầm của ông là mượn quyền uy và tiền bạc của bọn bạo chúa để thực hiện, gieo nỗi thống khổ cho nhân dân, vô tình tự đẩy mình thành kẻ thù của người dân lao động.

d)

Bi kịch của Vũ Như Tô bắt đầu từ chính khát vọng mong muốn đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời sau của ông.

22.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.

b)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Khải Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.

c)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Hà Nội.

d)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Mỹ ở Cần Giuộc.

23.

Câu “Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nghệ thuật đối.

b)

Liệt kê.

c)

Đảo ngữ.

d)

Ẩn dụ.

24.

"Bài ca ngất ngưởng" được Nguyễn Công Trứ sáng tác khi nào?

a)

Khi ông đã cáo quan về quê

b)

Khi ông đang làm quan trong triều

c)

Khi ông đang trên đường đánh trận

d)

Khi ông đang trên đường đi sứ

25.

Cuộc đời quan trường của Nguyễn Công Trứ có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Bằng phẳng, thuận lợi

b)

Thẳng tiến nhanh chóng

c)

Ông không làm quan

d)

Trải nhiều lần thăng giáng

26.

Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Bài ca ngất ngưởng giống như một lời ... của Nguyễn Công Trứ về cuộc đời, tài năng, ... của ông. Đó là một tài năng lớn cũng là một tính cách lớn vượt qua khuôn khổ của thời ... cũng như ...” (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai. Kết nối tri thức với cuộc sống. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a)

tự thuật – ngoại hình – hiện đại – nho giáo.

b)

miêu tả – ngoại hình – trung đại – nho giáo.

c)

miêu tả – tính cách – hiện đại – nho giáo.

d)

tự thuật – tính cách – trung đại – nho giáo.

27.

Câu thơ nào sau đây trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thể hiện được ước vọng làm nên công trạng hiển hách, lưu danh muôn thuở và tấm lòng vì nước của ông?

a)

“Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông. Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng.”

b)

“Lúc bình Tây, cờ đại tướng Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên.”

c)

“Đô môn giải tổ chi niên Đạc ngựa, bò vàng đeo ngất ngưởng.”

d)

“Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung.”

28.

Nghĩa gốc của từ “ngất ngưởng” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) là gì?

a)

Dùng để chỉ một dáng điệu, cử chỉ không nghiêm chỉnh, không đứng đắn.

b)

Dùng để chỉ tư thế nằm không ngay ngắn, không nghiêm chỉnh, lộn xộn.

c)

Dùng để chỉ một tư thế nghiêng ngả, không vững đến mức chực ngã.

d)

Dùng cho một ai đó tự nghĩ mình hơn người, luôn coi thường người khác.

29.

Điền vào chỗ trống: "Bài thơ được đánh giá là một tác phẩm thuộc loại xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể loại..... Bài ca ngất ngưởng được viết khi Nguyễn Công Trứ đã....về quê, có thể coi là bài... về cuộc đời phong phú và tự họa chân dung tinh thần độc đáo của ông."

a)

tùy bút - cáo quan - tự thuật

b)

thơ tự do - cáo quan - tự thuật

c)

hát nói - cưỡi ngựa - tự thuật

d)

hát nói - cáo quan - tự thuật

30.

Điền vào chỗ trống: "Nguyễn Công Trứ là một ...... lỗi lạc trong lịch sử Việt Nam thế kỉ...."

a)

nhà văn - XX

b)

nhà thơ - XIX

c)

tài năng - XIX

d)

tài năng - XX

31.

Xuất thân của Nguyễn Công Trứ là?

a)

quan văn

b)

quan võ

c)

nhà bác học

d)

nhà sử học

32.

Vì sao trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, tác giả Nguyễn Đình Chiểu thể hiện cảm xúc đau thương nhưng không hề bi lụy?

a)

Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc.

b)

Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ triều đình đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.

c)

Vì Nguyễn Đình Chiểu đã ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những tướng quân ở Cần Giuộc.

d)

Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ xã hội chủ nghĩa đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.

33.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.

b)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Khải Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.

c)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Hà Nội.

d)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Mỹ ở Cần Giuộc.

34.

Câu “Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nghệ thuật đối.

b)

Liệt kê.

c)

Đảo ngữ.

d)

Ẩn dụ.

35.

Hoàng Phủ Ngọc Tường từng tham gia cuộc kháng chiến nào?

a)

Kháng chiến chống Pháp

b)

Kháng chiến chống Mỹ

c)

Kháng chiến chống Xiêm

d)

Kháng chiến chống quân Thanh

36.

Sông Hương trong sách Dư địa chí của Nguyễn Trãi mang tên là gì?

a)

Giang Linh

b)

Sông Hồng

c)

Linh Giang

d)

Sông Hương

37.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)?

a)

Đoạn trích thể hiện vốn hiểu biết sâu rộng của nhà văn về nhiều lĩnh vực: văn hóa, địa lý, lịch sử, văn chương.

b)

Văn phong tao nhã, tinh tế và rất mực tài hoa.

c)

Đoạn trích thể hiện tình yêu đắm say, sự gắn bó thiết tha, sâu nặng của tác giả với dòng sông Hương, với đất và người xứ Huế.

d)

Giọng điệu trào phúng, sắc sảo pha lẫn sự hóm hỉnh, từng trải.

38.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì? “Rời khỏi kinh thành, sông Hương chếch hướng chính Bắc, ôm lấy đảo Cồn Hến quanh năm mơ màng trong sương khói…”

a)

Nhân hóa.

b)

Điệp từ.

c)

So sánh.

d)

Câu hỏi tu từ.

39.

Đâu KHÔNG PHẢI là tên một tác phẩm của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu.

b)

Hoa trái quanh tôi.

c)

Rất nhiều ánh lửa.

d)

Thuyền và biển.

40.

Điền vào dấu [...] để hoàn thành câu văn trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?: 

"Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như [...]."

a)

"một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại".

b)

"người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại".

c)

"một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác."

d)

"người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".

41.

Để minh chứng có một dòng sông thi ca về sông Hương tác giả đã dẫn ra những nhà thơ nào sau đây?

a)

Tản Đà – Cao Bá Quát – Nguyễn Khuyến – Tố Hữu

b)

Tản Đà – Cao Bá Quát – Tú Xương – Tố Hữu

c)

Tản Đà – Cao Bá Quát – Bà Huyện Thanh Quan – Tố Hữu

d)

Tản Đà – Cao Bá Quát – Hồ Xuân Hương – Tố Hữu

42.

Trong lòng thành phố, sông Hương trở nên như thế nào?

a)

Vui tươi hẳn lên

b)

Hoang dại hẳn lên

c)

Dịu dàng hẳn lên

d)

Tất cả đáp án trên

43.

Nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả so sánh với:

a)

Điệu slow tình cảm, trữ tình

b)

Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích

c)

Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng sông Hương

d)

Những hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội rằm tháng Bảy

44.

Trong tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông, theo tác giả, sông Hương mang "vẻ đẹp trầm mặc nhất" ở:

a)

Đoạn giữa lòng Trường Sơn

b)

Đoạn chảy chân đồi Thiên Mụ xuôi về Huế, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong cánh rừng thông u tịch.

c)

Đoạn vùng ngoại ô Kim Long

d)

Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh

45.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Hoàng Phủ Ngọc Tường là nhà văn có sở trường về kí, trong đó, tuỳ bút là thể loại in đậm dấu ấn sáng tạo của ông.

b)

Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh năm 1937 tại thành phố Huế.

c)

Thể loại sở trường của Hoàng Phủ Ngọc Tường là viết tiểu thuyết và kịch.

d)

Hoàng Phủ Ngọc Tường từng tham gia cuộc kháng chiến chống Mỹ chủ yếu bằng hoạt động văn nghệ.

46.

"Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai" Có nghĩa là gì?

a)

Giữa cứu cha và giữ lời hứa với Kim Trọng, Kiều không thể làm trọn vẹn cả hai

b)

Kiều khẳng định giữa tình và hiếu Kiều đều có thể làm trọn vẹn

c)

Kiều quyết định vì chữ tình mà quên đi chữ hiếu

d)

Tất cả đều sai

47.

Chị dù thịt nát xương mòn

Ngậm cười chín suốt hãy còn thơm lây

Hai câu thơ này có nghĩa là gì?

a)

Dù Kiều có bị đánh đập, tra tấn đau đớn đến đâu cũng cảm thấy vui lòng

b)

Dù Kiều có phải làm gái lầu xanh giày vò thể xác cũng cam lòng

c)

Dù Kiều có chết cũng cảm thấy an lòng, mãn nguyện

d)

Tất cả đều đúng

48.

Câu thơ "Ông Hy Văn tài bộ đã vào lồng" sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Nói quá

49.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" có nghĩa là gì?

a)

Là người có chí khí, không ngại hi sinh vì nghĩa như giúp đời, cứu nước.

b)

Là người có tài năng nhiều mặt, hoạt động trên nhiều lĩnh vực

c)

Là người đỗ đầu một kì thi

d)

Là người có tài năng quân sự

50.

Đoạn văn nào sau đây “biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ Cần Giuộc, được nhân dân đời đời ngưỡng mộ, Tổ quốc đời đời ghi công”?

a)

Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ”

b)

“Ôi! Một trận khói tan; ngàn năm tiết rỡ. (...) Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; thác mà ưng đình miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ”.

c)

“Mười tám ban võ nghệ, nào đợi tập rèn; chín chục trận binh thư, không chờ bày bố. Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn tầm vông, chi nài sắm dao tu, nón gõ”.

d)

“Nhớ linh xưa; cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó. Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.