NEW
Font size
Worksheetslý đề cương
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
1.Hiện tương nào sau đây ko liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ
Dòng điện xuất hiện trong dây dẫn kín khi cuộn dây chuyển động trong từ trường
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn khi nối 2 đầu cuộn dây với đinamo xe đạp đang quay
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu bên cạnh đó có 1 dòng điện khác đang thay đổi
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu nối 2 đầu cuộn dây vào 2 cực bình ắc quy
2.Cách nào dưới đây không thể tạo ra dòng điện
Quay nam châm vĩnh cửu trc ống dây dẫn kín
Rút cuộn dây ra xa nam châm vĩnh cửu
Đặt nam châm vĩnh cửu trc ống dây dẫn kín
3/Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
Mạch điện kín hay 1 phần mạch điện kín chuyển động trong từ trường và cắt các đường cảm ứng từ
mạch điện kín hay 1 phần mạch điện kín dc giữ cố định trong từ trường và cắt các đường cảm ứng từ
Mạch điện kín đặt gần 1 nam châm mạnh
4.Th nào sử dụng dòng điện xoay chiều
Dòng điện chạy qua quạt điện trong gia đình
Dòng điện chạy trong động cơ gắn trên xe ô tô
Dòng điện xuất hiện khi đưa nam châm vĩnh cửu lại gần 1 khung dây dẫn kín
5.Nguồn điện nào tạo ra dòng điện xoay chiều
Pin vôn ta
Ắc quy
Máy phát điện của thủy điện hoà bình
6.Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ qua tiết diện của cuộn dây thay đổi ntn
Luôn ko đổi
Luôn giảm
Luôn tăng
Luân phiên tăng giảm
7.Chọn phát biểu đúng
Bộ phận đứng yên gọi là roto
Bộ phận quay gọi là stato
Có 2 loại máy phát điện xoay chiều
8.Máy phát điện xoay chiều biến đổi
Cơ năng thành điện năng
Điện năng thành cơ năng
Cơ năng thành nhiệt năng
9..Dòng điện xoay chiều có thể gây ra
Tác dụng nhiệt
Tác dụng quang
Cả 3 tác dụng nhiệt quang từ
10.Th nào ứng dụng tác dụng nhiệt là chủ yếu
Dùng dòng điện xoay chiều để nấu cơm bằng nồi cơm điện
Để thắp sáng đèn
Để chạy máy bơm nước
11.Tính công suất hao phí ( công suất tỏa nhiệt )
Php=P2.R/U2
Php=I.R
Php=P.U2/R
12.Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn
Toàn bộ điện năng ở nơi cấp sẽ truyền đến nơi tiêu thụ
Có 1 phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây
Hiệu suất truyền tải là 100%
13.Tsao biện pháp giảm điện trở của đường dây tải điện lại tốn kém
Giảm R của dây tải điện thì ph tăng tiết diện dây tức là ph dùng dây có kích thước lớn dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cx ph lớn nên tốn kém
Giảm R của dây tải điện thì ph tăng tiết diện dây tức là ph dùng dây có kích thước lớn dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cx ph lớn nên tốn kém
14.Trên cùng một đường dây tải đi 1 công suất điện dưới 1 hiệu điện thế xác định, nếu dùng dây dẫn có đường kính tiết diện giảm đi một nửa thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
Giảm 2 lần
Giảm 4 lần
15.Phương án làm giảm hao phí hiệu quả nhất
Tăng tiết diện dây dẫn
Chọn dây dẫn có điện trở suất nhỏ
Tăng hiệu điện thế
16.Ngta truyền tải 1 công suất điện P bằng một đường dây dẫn có điện trở 5 ôm thì công suất hao phí trên đường dây tải điện là 0,5kW. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 10kV. Công suất điện P bằng
100 000 W
20 000kW
30 000kW
80 000kW
17.Vì sao ph truyền tải điện năng đi xa
Vì nơi sản xuất điện năng và nơi tiêu thụ điện năng ở cách xa nhau
Vì điện năng sx ra ko thể để dành trong kho dc
Vì điện năng khi sx ra ph sd ngay
A,b,c đều đúng
18.Khi truyền tải điện năng đi xa, hao phí là đáng kể khi điện năng chuyển hoá thành
Hoá năng
Năng lượng ánh sáng
Nhiệt năng
Năng lượng từ trường
19.Trên cùng 1 đường dây tải đi cùng 1 công suất P, khi dùng hiệu điện thế 500kV thì công suất hao phí là P1, khi dùng hiệu điện thế 1000V thì công suất hao phí là P2. Tỉ số P2/P1 là
250 000
25 000
2500
20.Đường dây tải điện 100km truyền đi dòng điện 300A. Dây dẫn bằng đồng cứ 1km có điện trở 0,2 ôm. Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây có thể là gtri nào
Php= 1 800 000W
Php= 18 000 000kW
Php= 1 800 000J
21.Để truyền đi 1 công suất điện, nếu đường dây tải điện dài gấp 3 lần thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ
Tăng 3 lần
Tăng 9 lần
Giảm 3 lần
22.Vc xây dựng đường dây tải điện Bắc Nam nước ta có hiệu điện thế 500kV nhằm mục đích
Truyền tải điện năng
Tránh ô nhiễm môi trường
Giảm hao phí điện năng
23.Khi truyền đi cùng 1 công suất điện, muốn giảm công suất hao phí vì tỏa nhiệt, dùng cách nào có lợi
Tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lên 2 lần
Tăng tiết diện 2 lần
Giảm hiệu điện thế 2 lần
24.trên cùng 1 dây dẫn tải đi cùng 1 công suất điện, nếu dùng dây dẫn có tiết diện tăng 4 lần thì công suất hao phí do tỏa nhiệt sẽ
tăng 4 lần
giảm 4 lần
tăng 16 lần
giảm 16 lần
25.khi truyền tải điện năng đi xa bằng 1 dây dẫn ngta dùng 2 máy biến thế đặt ở 2 đầu đường dây tải điện. các máy biến thế có tác dụng gì
cả 2 máy biến thế đều dùng để tăng hiệu điện thế
cả 2 máy đều dùng để giảm hiệu điện thế
máy biến thế ở đầu đường dây làm giảm hiệu điện thế máy biến thế ở cuối đường dây dùng để tăng hiệu điện thế
máy biến thế ở đầu đường dây dùng để tăng hiệu điện thế, máy biến thế ở cuối đường dây dùng để giảm hiệu điện thế
26.các bộ phận chính của máy biến thế
2 cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện
2 cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và 1 lõi sắt
2 cuộn dây dẫn có số vòng dây dẫn giống nhau và nam châm vĩnh cửu
2 cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện
27.chọn câu đúng
khi 1 hiệu điện thế xoay chiều vài 2 đầu cuộn sơ cấp của 1 máy biến thế thì ở cuộn dây thứ cấp xuất hiện 1 hiệu điện thế xoay chiều
máy biến thế có thể chạy bằng dòng điện 1 chiều
máy biến thế gồm 1 cuộn dây và 1 lõi sắt
ko thể dùng dòng điện xoay chiều để chạy 1 máy biến thế mà dùng dòng điện 1 chiều để chọn máy biến thế
28.máy biến thế có cuộn dây
đưa điện vào là cuộn sơ cấp
đưa điện vào là cuộn thứ cấp
lấy điện ra là cuộn sơ cấp
29.máy biến thế là thiết bị
giữ hiệu điện thế ko đổi
biến đổi hiệu điện thế xoay chiều
giữ cường độ dòng điện ko đổi
biến đổi cường độ dòng điện ko đổi
30.nếu đặt vào 2 đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế 1 hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt từ sẽ
luôn giảm
luôn tăng
biến thiên
ko biến thiên
31.máy biến thế dùng để
giữ cho hiệu điện thế ổn định, ko đổi
giữ cho cường độ dòng điện ổn định và ko đổi
làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế
làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện
32.nếu đặt vào 2 đầu cuộn dây sơ cấp 1 hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt sẽ
luôn tăng
luôn giảm
biến thiên : tăng giảm luân phiên đều đặn
ko biến thiên
1.hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa 2 môi trường
bị hắt trở lại môi trường cũ
bị hấp thụ hoàn toàn và ko truyền đi vào môi trường trong suốt t2
tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt t2
bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa 2 môi trường và đi vào môi trường trong suốt t2
2.pháp tuyến là đường thẳng
tạo với tia tới 1 góc vuông tại điểm tới
tạo với mặt phân cách giữa 2 môi trường góc vuông tại điểm tới
tạo với mặt phân cách giữa 2 môi trường 1 góc nhọn tại điểm tới
song song với mặt phân cách giữa 2 mtrg
3.khi 1 tia sáng đi từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì có thể xảy ra hiện tượng
xảy ra hiện tượng khúc xạ
xảy ra hiện tượng phản xạ
ko đồng thời xảy ra khúc xạ, phản xạ
đồng thời xảy ra 2 hiện tượng khúc xạ, phản xạ
4.TH nào tia tới và tia khúc xạ trùng nhau
góc tới bằng góc khúc xạ và khác 0
góc tới bằng 0
góc tới lớn hơn góc khúc xạ
góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ
5.trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi
tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
tia khúc xạ và mặt phân cách
tia khúc xạ và tia tới
tia khúc xạ và điểm tới
6.thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành
chùm tia phản xạ
chùm tia ló hội tụ
chùm tia ló phân kỳ
chùm tia ló song song khác
7.thấu kính hội tụ là thấu kính có
phần rìa dày hơn phần giữa
phần rìa mỏng hơn phần giữa
phần rìa, giữa bằng nhau
hình dạng bất kỳ
8.chùm tia ánh sáng đi qua thấu kính hội tụ mô tả hiện tượng
truyền thẳng ánh sáng
tán xạ ánh sáng
phản xạ ánh sáng
khúc xạ ánh sáng
9.tia tới đi qua quang tâm thấu kính hội tụ cho tia ló
đi qua tiêu điểm
truyền thẳng theo phương của tia tới
song song với trục chính
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
10.chiếu 1 tia sáng vào 1 thấu kính hội tụ. tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính, nếu
tia tới đi qua quang tâm mà ko trùng với trục chính
tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở phía trc thấu kính
tia tới song song với trục chính
tia tới bất kì
11.cho 1 thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa 2 tiêu điểm là 60cm. tiêu cự của thấu kính là
60cm
120cm
30cm
90cm
12.câu nào nói về thấu kính hội tụ
trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kỳ
quang tâm của thấu kính cách đều 2 tiêu điểm
tiêu điểm của thấu kính phụ thuộc vào diện tích thấu kính
khoảng cách giữa 2 tiêu diểm gọi là tiêu cực của thấu kính
13.cho 1 thấu kính có tiêu cự là 20cm . độ dài FF' giữa 2 tiêu điểm của thấu kính là
20cm
40cm
10cm
50cm
15.chiếu 1 chùm tia sáng ló song song vào thấu kính hội tụ, chùm tia ló thu dc có đặc điểm
cx là chùm tia song song
là chùm hội tụ
là chùm phân kỳ
là chùm sáng hội tụ tại quang tâm thấu kính
16.vật ab đặt trc thấu kính hội tụ cho ảnh a'b' , ảnh và vật nằm về cùng 1 phía đối với thấu kính. ảnh a'b'
là ảnh thật, lớn hơn vật
là ảnh ảo nhỏ hơn vật
ngược chiều với vật
là ảnh ảo cùng chiều với vật
17.ảnh a'b' của 1 vật sáng ab đặt vuông góc với trục chính tại a và ở trong khoảng tiêu cự của 1 thấu kính hội tụ là
ảnh ảo ngược chiều vật
ảnh ảo cùng chiều vật
ảnh thật cùng chiều vật
ảnh thật ngược chiều vật
18.vật ab đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh a'b' , ảnh và vật nằm về 2 phía đối với t k thì ảnh đó
thật, ngược chiều vật
thật, luôn lớn hơn vật
ảo, cùng chiều vật
thật luôn cao bằng vật
19.cho thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm, vật ab cách thấu kính 60cm và có chiều cao h=2cm. khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là
d'=20cm
d'=30cm
d'=40cm
d'=50cm
20.1 vật sáng ab có dạng 1 đoạn thẳng vuông góc với trục chính của 1 thấu kính hội tụ tại a và cách thấu kính 20cm. tiêu cự của thấu kính =15cm. ảnh cao gấp bn lần vật
3 lần
2 lần
5 lần
ảnh cao= vật
21.vật ab đặt trc thấu kính hội tụ có tiêu cự f, cho ảnh thật ab lớn hơn vật. vật nằm cách thấu kính 1 đoạn OA có giá trị là
f<OA
OA>f
f<OA<2f
OA>2f
23.thấu kính phân kỳ là loại thấu kính
có phần rìa dày hơn phần giữa
có phần rìa mỏng hơn phần giữa
biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ
làm bằng chất rắn trong suốt
24.dùng thấu kính phân kỳ quan sát dòng chữ, ta thấy
dòng chữ nhỏ hơn so với bthg
dòng chữ lớn hơn so với bthg
dòng chữ như bthg
25.tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló
đi qua tiêu điểm thấu kính
cắt trục chính của thấu kính tại 1 điểm bất kì
song song với trục chính của thấu kính
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
26.tia tới song song trục chính 1 thấu kính phân kì cho tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại 1 điểm cách quang tâm O của thấu kính 15cm. Độ lớn tiêu cự của thấu kính này là
15cm
20cm
25cm
30cm
29.kính cận thích hợp là kính phân kỳ có tiêu điểm F
trùng với điểm cực cận của mắt
trùng với điểm cực viễn của mặt
nằm giữa điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt
30.để khắc phục tật mắt lão ta cần đeo kính có tính chất như
kính phân kì
kính hội tụ
kính râm
31.số bội giác và tiêu cự của 1 kính lúp có hệ thức
G=25f
G=f/25
G=25/f
G=25-f
32.số ghi 1 kính lúp là 5x. Tiêu cự kính lúp có giá trị
f=5cm
f=5m
f=5mm
f=5dm
33.tác dụng của lăng kính khi chiếu chùm ánh sáng trắng vào nó
lăng kính đã nhuộm màu các màu sắc khác nhau cho ánh sáng trắng
lăng kính có tác dụng tách các chùm ánh sáng màu có sẵn trong chùm ánh sáng trắng
lăng kính có tác dụng hấp thụ các ánh sáng màu
lăng kính có tác dụng tạo ra các ánh sáng màu từ màu của lăng kính
34.tại sao nói thí nghiệm quan sát ánh sáng phản xạ trên đĩa cd cx là thí nghiệm phân tích ánh sáng
vì sau khi phản xạ, chùm ánh sáng trắng đã bị tách thành nhiều dải ánh sáng có màu khác nhau
vì sau khi phản xạ, chùm ánh sáng trắng đã bị mất đi
vì sau khi phản xạ, chùm ánh sáng trắng đã bị thay bằng chùm ánh sáng xanh và tím
vì sau khi phản xạ, chùm ánh sáng trắng đã bị thay thế bằng chùm ánh sáng đỏ và vàng
