wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

MCQs 4

Total questions: 58

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Một chiếc vòng nhôm có bề dày không đáng kể, có đường kính 20 cm được treo bởi một lực kế sao cho đáy vòng nhôm tiếp xúc với mặt nước. Cho hệ số lực căng bởi bề mặt của nước là 73.10-3N/m. Lực căng bề mặt tác dụng lên vòng nhôm có độ lớn gần bằng?

a)

0,040 N.

b)

0,0045 N.

c)

0,055 N.

d)

    0,090 N.

2.

Hệ số căng bề mặt chất lỏng không có đặc ?

a)

có đơn vị đo là N/m

b)

phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.

c)

giảm khi nhiệt độ tăng.

d)

tăng lên khi nhiệt độ tăng.

3.

Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề măt của chất lỏng không có đặc điểm?

a)

vuông góc với đoạn đường đó.

b)

có độ lớn tỉ lệ với độ dài đoạn

c)

có chiều làm giảm diện tích bề mặt chất lỏng.

d)

có phương vuông góc với bề mặt chất lỏng.

4.

Một màng xà phòng được căng trên một khung dây đồng hình vuông có chu vi là 320 mm. Cho hệ số căng bề mặt của nước xà phòng là 40.10-3N/m. Lực căng bề mặt tác dụng lên mỗi cạnh khung dây có độ là?

a)

3,2 mN.

b)

4,5 mN.

c)

3,5 mN.

d)

6,4 mN.

5.

Một ống nhỏ giọt đựng thẳng đứng bên trong đựng nước. Nước dính ướt hoàn toàn miệng ống và đường kính miệng dưới của ống là 0,45 mm. Hệ số căng bề mặt của nước là 72.10-3N/m. Trọng lượng lớn nhất của giọt nước khi rơi khỏi miệng ống gần đúng là

a)

0,20 mN.

b)

0,25 mN.

c)

0,10 mN

d)

0,15mN

6.

Một lượng nước ở trong ống nhỏ giọt ở 20oC chảy qua miệng ống tạo thành 49 giọt. Cũng lượng nước và ống nhỏ giọt trên nhưng ở 40oC, nước chảy qua miệng ống được 51 giọt. Bỏ rqua sự dãn nở vì nhiệt; hệ số căng mặt ngoài của nước ở 20oC là 72.10-3N/m. Hệ số căng bề mặt của nước ở 40oC là

a)

75,12.10-3N/m.

b)

69,18.10-3N/m.

c)

75.10-3N/m.

d)

69.10-3N/m

7.

Một khối gỗ hình trụ có khối lượng 20 g đặt nổi trên mặt nước, trục của khối gỗ nằm thẳng đứng. Đường kính tiết diện của khối gỗ d =10 mm; nước dings ướt hoàn toàn gỗ. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và hệ số căng bề mặt của nước là 0,072 N/m; lấy g = 9,8 m/s2. Độ ngập của khối gỗ trong nước là

a)

24 cm.

b)

20 cm.

c)

23 cm

d)

26 cm

8.

Một ống thủy tinh thẳng dài, có tiết diện nhỏ, bên trong chứa nước. Biết nước dính ướt thủy tinh. Dựng ống sao cho ống lệch so với phương thẳng đứng góc 10o. Mặt thoáng của nước bên trong ống có dạng?

a)

mặt phẳng nằm ngang.

b)

mặt khum lồi.

c)

mặt khum lõm.

d)

mặt phẳng nghiêng 80o.

9.

Tại sao chiếc kim khâu có thể nổi trên mặt nằm ngang?

a)

Vì trọng lượng của chiếc kim đè lên mặt nước khi nằm ngang không thắng nổi lực căng bề mặt của nước tác dụng lên nó.

b)

Vì trọng lượng của chiếc kim đè lên mặt nước khi nằm ngang không thắng nổi lực đẩy Ác - si - mét.

c)

Vì khối lượng riêng của chiếc kim nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.

d)

Vì chiếc kim không bị dính ướt

10.

Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về lực căng bề mặt của chất lỏng?

A. Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề mặt chất lỏng có phương vuông góc với đoạn đường này và tiếp tuyến với bề mặt của chất lỏng

a)

Lực căng bề mặt có chiều làm giảm diện tích bề mặt chất.

b)

Lực căng bề mặt luôn có phương vuông góc với bề mặt chất lỏng.

c)

Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề mặt chất lỏng có phương vuông góc với đoạn đường này và tiếp tuyến với bề mặt của chất lỏng.

d)

Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề mặt chất lỏng có độ lớn f tỉ lệ với độ dài l của đoạn đường đó.

11.

Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề măt của chất lỏng không có đặc điểm

a)

có chiều làm giảm diện tích bề mặt chất lỏng.

b)

vuông góc với đoạn đường đó.

c)

có độ lớn tỉ lệ với độ dài đoạn đường.

d)

có phương vuông góc với bề mặt chất lỏng.

12.

Chiều của lực căng bề mặt chất lỏng có tác dụng

a)

làm tăng diện tích mặt thoáng của chất lỏng.

b)

làm giảm diện tích mặt thoáng của chất lỏng.

c)

giữ cho mặt thoáng của chất lỏng luôn ổn định.

d)

giữ cho mặt thoáng của chất lỏng luôn nằm ngang.

13.

Suất căng mặt ngoài (Hệ số căng bề mặt) phụ thuộc vào

a)

hình dạng bề mặt chất lỏng.

b)

bản chất của chất lỏng.

c)

bản chất và nhiệt độ của chất lỏng.

d)

nhiệt độ của chất lỏng.

14.

Hiện tượng nào sau đây không liên quan tới hiện tượng mao dẫn ?

a)

Mực ngấm theo rãnh ngòi bút.

b)

Giấy thấm hút mực.

c)

Cốc nước đá có nước đọng trên thành cốc.

d)

Bấc đèn hút dầu.

15.

Tại sao nước mưa không lọt qua được các lỗ nhỏ trên tấm vải bạt?

a)

Vì tấm vải bạt bị dính ướt nước.

b)

Vì vải bạt không bị dính ướt nước.

c)

Vì lực căng bề mặt của nước ngăn cản không cho nước lọt qua các lỗ nhỏ của tấm bạt.

d)

Vì hiện tượng mao dẫn ngăn cản không cho nước lọt qua các lỗ trên tấm bạt.

16.

Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt của chất lỏng?

a)

Vì thủy tinh bị nước dính ướt, nên giọt nước nhỏ trên mặt bản thủy tinh lan rộng thành một hình có dạng bất kì.

b)

Vì thủy tinh bị nước dính ướt, nên bề mặt của nước ở sát thành bình thủy tinh có dạng mặt khum lõm.

c)

Vì thủy tinh không bị thủy ngân dính ướt, nên giọt thủy ngân nhỏ trên mặt bản thủy tinh vo tròn lại và bị dẹt xuống do tác dụng của trọng lực.

d)

Vì thủy tinh không bị thủy ngân dính ướt, nên bề mặt của thủy ngân ở sát thành bình thủy tinh có dạng mặt khum lõm.

17.

Nguyên nhân của hiện tượng dính ướt và không dính ướt giữa chất lỏng và chất rắn là:

a)

Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng và chất rắn.

b)

Bề mặt tiếp xúc.

c)

Bề mặt khum lồi của chất lỏng

d)

Bề mặt khum lõm của chất lỏng

18.

Hiện tượng dính ướt của chất lỏng được ứng dụng để:

a)

Làm giàu quặng (loại bẩn quặng) theo phương pháp tuyển nổi.

b)

Dẫn nước từ nhà máy đến các gia đình bằng ống nhựa.

c)

Thấm vết mực loang trên mặt giấy bằng giấy thấm.

d)

Chuyển chất lỏng từ bình nọ sang bình kia bằng ống xi phông.

19.

Ống được dùng làm ống mao dẫn đưa nước lên cao phải thoả mãn điều kiện:

a)

Tiết diện nhỏ, hở cả hai đầu và không bị nước dính ướt.

b)

Tiết diện nhỏ hở một đầu và không bị nước dính ướt.

c)

Tiết diện nhỏ, hở cả hai đầu.

d)

Tiết diện nhỏ, hở cả hai đầu và bị nước dính ướt.

20.

Phải làm theo cách nào sau đây để tăng độ cao cột nước trong ống mao dẫn?

a)

Dùng ống mao dẫn có đường kính nhỏ hơn.

b)

Tăng nhiệt độ của nước.

c)

Pha thêm rượu vào nước.

d)

Dùng ống mao dẫn có đường kính lớn hơn.

21.

Tại sao chiếc kim khâu có thể nổi trên mặt nước khi đặt nằm ngang?

a)

Vì chiếc kim không bị dính nước.

b)

Vì khối lượng riêng của chiếc kim nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.

c)

Vì trọng lượng của chiếc kim đè lên mặt nước khi nằm ngang không thắng nổi lực đẩy Ác-si-mét.

d)

Vì trọng lượng của chiếc kim đè lên mặt nước khi nằm ngang không thắng nổi lực căng bề mặt của nước tác dụng lên nó.

22.

Tại sao nước mưa không lọt qua được các lỗ nhỏ trên tấm vải bạt?

a)

Vì tấm vải bạt bị dính ướt nước.

b)

Vì vải bạt không bị dính ướt nước.

c)

Vì lực căng bề mặt của nước ngăn cản không cho nước lọt qua các lỗ nhỏ của tấm bạt.

d)

Vì hiện tượng mao dẫn ngăn cản không cho nước lọt qua các lỗ trên tấm bạt.

23.

Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt của chất lỏng?

a)

Vì thủy tinh bị nước dính ướt, nên giọt nước nhỏ trên mặt bản thủy tinh lan rộng thành một hình có dạng bất kì.

b)

Vì thủy tinh bị nước dính ướt, nên bề mặt của nước ở sát thành bình thủy tinh có dạng mặt khum lõm.

c)

Vì thủy tinh không bị thủy ngân dính ướt, nên giọt thủy ngân nhỏ trên mặt bản thủy tinh vo tròn lại và bị dẹt xuống do tác dụng của trọng lực.

d)

Vì thủy tinh không bị thủy ngân dính ướt, nên bề mặt của thủy ngân ở sát thành bình thủy tinh có dạng mặt khum lõm.

24.

Chọn đáp án đúng.

Mức chất lỏng trong ống mao dẫn so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống phụ thuộc vào

a)

đường kính trong của ống, tính chất của chất lỏng

b)

tính chất của chất lỏng và của thành ống.

c)

đường kính trong của ống và tính chất của thành ống

d)

đường kính trong của ống, tính chất của chất lỏng và của thành ống.

25.

Suất căng mặt ngoài

a)

Phụ thuộc vào hình dạng bề mặt chất lỏng.

b)

Không phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.

c)

Không phụ thuộc vào nhiệt độ của chất lỏng.

d)

Phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất lỏng.

26.

Câu 1. Phải làm cách nào để tăng độ cao của cột nước trong ống mao dẫn

a)

A. Pha thêm rượu vào nước

b)

B. Hạ thấp nhiệt độ của nước

c)

C. Dùng ống mao dẫn có đường kính nhỏ hơn

d)

D. Dùng ống mao dẫn có đường kính lớn hơn

27.

Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt của chất lỏng?

a)

Vì thủy tinh bị nước dính ướt, nên giọt nước nhỏ trên mặt bản thủy tinh lan rộng thành một hình có dạng bất kì.

b)

Vì thủy tinh bị nước dính ướt, nên bề mặt của nước ở sát thành bình thủy tinh có dạng mặt khum lõm.

c)

Vì thủy tinh không bị thủy ngân dính ướt, nên giọt thủy ngân nhỏ trên mặt bản thủy tinh vo tròn lại và bị dẹt xuống do tác dụng của trọng lực.

d)

Vì thủy tinh không bị thủy ngân dính ướt, nên bề mặt của thủy ngân ở sát thành bình thủy tinh có dạng mặt khum lõm.

28.

Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề măt của chất lỏng không có đặc điểm

a)

có chiều làm giảm diện tích bề mặt chất lỏng.

b)

vuông góc với đoạn đường đó.

c)

có độ lớn tỉ lệ với độ dài đoạn đường.

d)

có phương vuông góc với bề mặt chất lỏng.

29.

Hệ số căng bề mặt chất lỏng không có đặc điểm

a)

tăng lên khi nhiệt độ tăng.

b)

phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.

c)

có đơn vị đo là N/m.

d)

giảm khi nhiệt độ tăng.

30.

Hiện tượng nào sau đây không liên quan tới hiện tượng mao dẫn ?

a)

Mực ngấm theo rãnh ngòi bút.

b)

Giấy thấm hút mực.

c)

Cốc nước đá có nước đọng trên thành cốc.

d)

Bấc đèn hút dầu.

31.

Hệ số căng bề mặt chất lỏng không có đặc điểm

a)

tăng lên khi nhiệt độ tăng.

b)

phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.

c)

có đơn vị đo là N/m.

d)

giảm khi nhiệt độ tăng.

32.

Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt của chất lỏng?

a)

Vì thủy tinh bị nước dính ướt, nên giọt nước nhỏ trên mặt bản thủy tinh lan rộng thành một hình có dạng bất kì.

b)

Vì thủy tinh bị nước dính ướt, nên bề mặt của nước ở sát thành bình thủy tinh có dạng mặt khum lõm.

c)

Vì thủy tinh không bị thủy ngân dính ướt, nên giọt thủy ngân nhỏ trên mặt bản thủy tinh vo tròn lại và bị dẹt xuống do tác dụng của trọng lực.

d)

Vì thủy tinh không bị thủy ngân dính ướt, nên bề mặt của thủy ngân ở sát thành bình thủy tinh có dạng mặt khum lõm.

33.

Nguyên nhân của hiện tượng dính ướt và không dính ướt giữa chất lỏng và chất rắn là:

a)

Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng và chất rắn.

b)

Bề mặt tiếp xúc.

c)

Bề mặt khum lồi của chất lỏng

d)

Bề mặt khum lõm của chất lỏng

34.

Câu 19. Lực căng bề mặt chất lỏng có tác dụng

a)

giữ cho mặt thoáng chất lỏng luôn nằm ngang.

b)

làm tăng diện tích mặt thoáng chất lỏng.

c)

giữ cho mặt thoáng chất lỏng luôn ổn định.

d)

làm giảm diện tích mặt thoáng chất lỏng.

35.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng mao dẫn?

a)

Hiện tượng mao dẫn là hiện tượng chất lỏng trong những ống có tiết diện nhỏ được dâng lên hay hạ xuống so với mực chất lỏng bên ngoài ống.

b)

Hiện tượng mao dẫn chỉ xảy ra khi chất làm ống mao dẫn bị nước dính ướt.

c)

Hiện tượng mao dẫn chỉ xảy ra khi chất làm ống mao dẫn không bị nước làm ướt.

d)

Cả ba phát biểu A, B, C đều đúng.

36.

Ống được dùng làm ống mao dẫn đưa nước lên cao phải thoả mãn điều kiện:

a)

Tiết diện nhỏ, hở cả hai đầu và không bị nước dính ướt.

b)

Tiết diện nhỏ hở một đầu và không bị nước dính ướt.

c)

Tiết diện nhỏ, hở cả hai đầu.

d)

Tiết diện nhỏ, hở cả hai đầu và bị nước dính ướt.

37.

Chiếc kim khâu có thể nổi trên mặt nước khi đặt nằm ngang vì:

a)

A. Chiếc kim không bị dính ướt nước.

b)

B. Khối lượng riêng của chiếc kim nhỏ hơn khối lượng của nước.

c)

C. Trọng lượng của chiếc kim đè lên mặt nước khi nằm ngang không thắng nổi lực đẩy Ác si mét.

d)

D. Trọng lượng của chiếc kim đè lên mặt nước khi nằm ngang không thắng nổi lực căng bề mặt của nước tác dụng lên nó.

38.

Nước mưa không lọt qua được các lỗ nhỏ trên tấm vải bạt là vì

a)

A. Vải bạt dính ướt nước.

b)

B. Vải bạt không bị dinh ướt nước.

c)

C. Lực căng bề mặt của nước ngăn cản không cho nước lọt qua lỗ nhỏ của tấm bạt.

d)

D. Hiện tượng mao dẫn ngăn cản không cho nước lọt qua các lỗ trên tấm bạt.

39.

Phát biểu nào sau đây không đúng về hệ số căng bề mặt của chất lỏng?

a)

A. Hệ số căng bề mặt phụ thuộc bản chất của chất lỏng

b)

B. Hệ số căng bề mặt phụ thuộc bề mặt của chất lỏng

c)

C. Hệ số căng bề mặt phụ thuộc vào nhiệt độ

d)

D. Hệ số căng bề mặt có đơn vị là N/m.

40.

Câu nào dưới đây không đúng khi nói về lực căng bề mặt chất lỏng

a)

A.Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề mặt chất lỏng có phương vuông góc với đoạn đường này và tiếp tuyến với bề mặt chất lỏng.

b)

B.Lực căng bề mặt có phương vuông góc với về mặt chất lỏng.

c)

C.Lực căng bề mặt có chiều làm giảm diện tích bề mặt chất lỏng.

d)

D.Lực căng bề mặt tác dụng lên đoạn đường nhỏ bất kì trên bề mặt chất lỏng có độ lớn f tỉ lệ với độ dài l của đoạn đường đó.

41.

Chiều của lực căng bề mặt chất lỏng có tác dụng

a)

A. làm tăng diện tích mặt thoáng của chất lỏng.

b)

B. làm giảm diện tích mặt thoáng của chất lỏng.

c)

C. giữ cho mặt thoáng của chất lỏng luôn ổn định.

d)

D. giữ cho mặt thoáng của chất lỏng luôn nằm ngang.

42.

Tại sao muốn tẩy vết dầu mở dính trên mặt vải của quần áo, người ta lại đặt một tờ giấy lên chỗ mặt vải có vết dầu mở, rồi là nó bằng bàn là nóng? Khi đó phải dùng giấy nhẵn hay giấy nhám?

a)

A. Lực căng bề mặt của dầu mở bị nung nóng sẽ giảm nên dễ dính ướt giấy. Khi đó phải dùng giấy nhẵn để dễ là phẳng.

b)

B. Lực căng bề mặt của dầu mở bị nung nóng sẽ tăng nên dễ dính ướt giấy. Khi đó phải dùng giấy nhẵn để dễ là phẳng.

c)

C. Lực căng bề mặt của dầu mở bị nung nóng sẽ giảm nên dễ bị hút lên các sợi giấy. Khi đó phải dùng giấy nhám vì các sợi giấy nhám có tác dụng mao dẫn mạnh hơn các sợi vải.

d)

D. Lực căng bề mặt của dầu mở bị nung nóng sẽ tăng nên dễ bị hút lên theo các sợi giấy. Khi đó phải dùng giấy nhám vì các sợi giấy nhám có tác dụng mao dẫn mạnh hơn các sợi vải.

43.

Nguyên nhân của hiện tượng dính ướt và không dính ướt giữa chất lỏng và chất rắn là:

a)

Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng và chất rắn.

b)

Bề mặt tiếp xúc.

c)

Bề mặt khum lồi của chất lỏng

d)

Bề mặt khum lõm của chất lỏng

44.

Lực căng mặt ngoài  tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kỳ trên bề mặt chất lỏng luôn có phương vuông góc với đoạn đường tiếp tuyến với bề mặt chất lỏng, có chiều làm giảm diện tích bề mặt chất lỏng và có độ lớn được xác định theo hệ thức

a)

f=σlf=\sigma l

b)

f=σ2πlf=\sigma2\pi l

c)

f=σlf=\frac{\sigma}{l}

d)

f=lσf=\frac{l}{\sigma}

45.

Chọn đáp án đúng.

Mức chất lỏng trong ống mao dẫn so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống phụ thuộc vào

a)

đường kính trong của ống, tính chất của chất lỏng

b)

tính chất của chất lỏng và của thành ống.

c)

đường kính trong của ống và tính chất của thành ống

d)

đường kính trong của ống, tính chất của chất lỏng và của thành ống.

46.

Suất căng mặt ngoài

a)

Phụ thuộc vào hình dạng bề mặt chất lỏng.

b)

Không phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.

c)

Không phụ thuộc vào nhiệt độ của chất lỏng.

d)

Phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất lỏng.

47.

Một vòng nhôm mỏng có đường kính là 50 mm và có trọng lượng P = 68.10-3N được treo vào một lực kế lò xo sao cho đáy của vòng nhôm tiếp xúc với mặt nước. Lực để kéo bứt vòng nhôm ra khỏi mặt nước có độ lớn bằng bao nhiêu, nếu biết hệ số căng bề mặt của nước là 72.10-3 N/m.

a)

F = 1,13.102 N

b)

F = 2,26.10-2 N

c)

F = 22,6.10-2 N

d)

F= 9,06.10-2 N

48.

Một ống nhỏ giọt dựng thẳng đứng bên trong đựng nước, đường kính miệng của ống là 0,43 mm. Trọng lượng mỗi giọt nước rơi khỏi miệng ống là 9,72.10-5 N. Hệ số căng mặt của nước xấp xỉ bằng

a)

0,072 N/m

b)

0,073 N/m

c)

0,074 N/m

d)

0,075 N/m

49.

Lực căng mặt ngoài  tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kỳ trên bề mặt chất lỏng luôn có phương vuông góc với đoạn đường tiếp tuyến với bề mặt chất lỏng, có chiều làm giảm diện tích bề mặt chất lỏng và có độ lớn được xác định theo hệ thức

a)

f=σlf=\sigma l

b)

f=σ2πlf=\sigma2\pi l

c)

f=σlf=\frac{\sigma}{l}

d)

f=lσf=\frac{l}{\sigma}

50.

Nước mưa không lọt qua được các lỗ nhỏ trên tấm vải bạt là vì

a)

vải bạt dính ướt nước

b)

vải bạt không bị dính ướt nước

c)

lực căng bề mặt của nước ngăn cản không cho nước lọt qua lỗ nhỏ của tấm bạt

d)

hiện tượng mao dẫn ngăn cản không cho nước lọt qua các lỗ trên tấm bạt

51.

Nguyên nhân của hiện tượng dính ướt và không dính ướt giữa chất lỏng và chất rắn là:

a)

Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng và chất rắn.

b)

Bề mặt tiếp xúc.

c)

Bề mặt khum lồi của chất lỏng

d)

Bề mặt khum lõm của chất lỏng

52.

Chọn đáp án đúng.

Mức chất lỏng trong ống mao dẫn so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống phụ thuộc vào

a)

đường kính trong của ống, tính chất của chất lỏng

b)

tính chất của chất lỏng và của thành ống.

c)

đường kính trong của ống và tính chất của thành ống

d)

đường kính trong của ống, tính chất của chất lỏng và của thành ống.

53.

Chiếc kim khâu có thể nổi trên mặt nước khi đặt nằm ngang vì:

a)

A. Chiếc kim không bị dính ướt nước.

b)

B. Khối lượng riêng của chiếc kim nhỏ hơn khối lượng của nước.

c)

C. Trọng lượng của chiếc kim đè lên mặt nước khi nằm ngang không thắng nổi lực đẩy Ác si mét.

d)

D. Trọng lượng của chiếc kim đè lên mặt nước khi nằm ngang không thắng nổi lực căng bề mặt của nước tác dụng lên nó.

54.

Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề măt của chất lỏng không có đặc điểm?

    

   

a)

Có chiều làm giảm diện tích bề mặt chất lỏng.

b)

Vuông góc với đoạn đường đó.

c)

Có độ lớn tỉ lệ với độ dài đoạn đường.    

d)

Có phương vuông góc với bề mặt chất lỏng.

55.

Phát biểu nào sau đây không đúng về hệ số căng bề mặt của chất lỏng

a)

Hệ số căng bề mặt phụ thuộc bản chất của chất lỏng.

b)

Nhiệt độ tăng, hệ số căng bề mặt cũng tăng theo.

c)

Hệ số căng bề mặt phụ thuộc vào nhiệt độ.

d)

Hệ số căng bề mặt có đơn vị là N/m.

56.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về những biểu hiện của hiện tượng dính ướt và không dính ướt?

a)

Khi thành bình bị dính ướt chất lỏng thì mặt thoáng chất lỏng ở gần thành bình có dạng mặt khum lồi.

b)

Khi thành bình không bị dính ướt chất lỏng thì mặt thoáng chất lỏng ở gần thành bình có dạng mặt khum lõm.

c)

Khi giọt chất lỏng nằm trên mặt một vật rắn, nếu mặt vật rắn không bị dính ướt chất lỏng thì giọt chất lỏng có dạng hình cầu và bị dẹt xuống.

d)

Các biểu hiện A, B và C đều đúng.

57.

Tại sao nước mưa không lọt qua được các lỗ nhỏ trên tấm vải bạt ?

a)

Vì vải bạt không bị dính ướt nước.

b)

Vì vải bạt bị dính ướt nước.

c)

Vì hiện tượng mao dẫn ngăn cản không cho nước lọt qua các lỗ nhỏ trên tấm bạt.

d)

Vì lực căng bề mặt của nước ngăn cản không cho nước lọt qua các lỗ nhỏ của tấm bạt.

58.

Hiện tượng mực chất lỏng bên trong ống có đường kính nhỏ luôn dâng cao hơn hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống gọi là hiện tượng

a)

dính ướt.

b)

mao dẫn.

c)

không dính ướt.

d)

căng bề mặt của chất lỏng.