wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TUẨN 3

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Cơ sở của tiền công là:

a)

A. Sự thỏa thuận giữa người chủ và lao động

b)

B. Các TLSH cần thiết của người lao động

c)

C. Mức sống của người lao động

2.

Tư bản khả biến phụ thêm thể hiện bằng:

a)

B. Số TLSH bổ sung

b)

A. Số nguyên, , vật liệu bổ sung

c)

C. Số SLĐ bổ sung

3.

Tư bản ứng trước bằng 500, sản xuất khối lượng GTTD bằng 200. Nếu tích lũy với tỷ suất tích lũy bằng 60%, tư bản sẽ lớn lên thành:

a)
620
b)

680

c)

700

4.

Giả sử phân cách thu nhập giữa tư bản và lao động đang là 12/1. Do tích lũy tư bản mở rộng, thu nhập của tư bản tăng 40% và thu nhập của lao động tăng 20%. Tỷ lệ cách biệt về thu nhập giữa tư bản và lao

a)

14/1

b)

13/1

c)

16/1

5.

Tổng số GTTD của tư bản bằng 1.000, trong đó dành 600 để tích lũy và 400 để tiêu dùng. Để tích lũy, chủ tư bản dùng 500 mua TLSX bổ sung và 100 thuê lao động bổ sung. Tư bản bất biến phụ thêm và tư bản khả biến phụ thêm lần lượt là:

a)

A. 600 và 400

b)

B. 600 và 100

c)

C. 400 và 100

d)

D.500 và 100

6.

Tổng tư bản bằng 1200, cấu tạo hữu cơ bằng 5/1, tỷ suất GTTD bằng 200%, tỷ suất tích lũy bằng 75%. Tư bản bất biến phụ thêm và tư bản khả biến phụ thêm lần lượt bằng:

a)

600 và 100

b)

300 và 100

c)

1000 và 200

d)

250 và 50

7.

Giả sử tỷ suất GTTD là 100%, tổng GTTD là 500, trong đó dành 300 để tích lũy và 200 để tiêu dùng. Nếu tỷ suất GTTD tăng lên thành 150%, với mọi điều kiện khác không đổi, tư bản tích lũy sẽ:

a)

300

b)

Tăng lên 750

c)

450

8.

Tư bản bất biến phụ thêm là tư bản thể hiện bằng:

a)

Số tiền công bổ sung

b)

Số TLSH bổ sung

c)

Số TLSX bổ sung

9.

Khi tỷ suất GTTD tăng gấp đôi, với mọi điều kiện khác không đổi, có thể dự đoán:

a)

Quy mô tích lũy của tư bản tăng gấp đôi

b)

Quy mô tích lũy của tư bản tăng hơn 2 lần

c)

Quy mô tích lũy của tư bản không thay đổi

10.

Khi khối lượng GTTD giảm một nửa, với mọi điều kiện khác không đổi, có thể dự đoán:

a)

Quy mô tích lũy của tư bản giảm một nửa

b)

Quy mô tích lũy của tư bản giảm hơn một nửa

c)

Quy mô tích lũy của tư bản không thay đổi

11.

Cơ cấu sản xuất của tư bản là: 4.000 C + 1.000 V + 2.000 M. Giả sử tư bản dành 1600 GTTD để tích lũy, trong đó phân chia cho TBBB phụ thêm 1500 và TBKB phụ thêm 100. Sau tích lũy, cấu tạo hữu cơ chung của tư bản:

a)

A. Không thay đổi

b)

B. Giảm xuống 3/1

c)

C. Tăng lên 5/1

12.

Tổng GTTD là 600, trong đó phần tích lũy là 400 và phần tiêu dùng là 200. Nếu tổng GTTD tăng lên 900, với mọi điều kiện khác không đổi, tư bản tích lũy sẽ:

a)

Giữ nguyên 400

b)

Tăng lên 500

c)

Tăng lên 600

13.

Tiền công thực tế là tiền công:

a)

A. Được người chủ trả thực tế

b)

B. Biểu hiện bằng số TLSH mua được bằng tiền công danh nghĩa

c)

C. Được người chủ đồng ý trả thêm

d)

D. Do Chính phủ quy định trong thực tế

e)

E. Bảo đảm mức sống thực tế của lao động

14.

Tiền công danh nghĩa là tiền công:

a)

A. Do sự thỏa thuận giữa người chủ và lao động

b)

B. Biểu hiện bằng số tiền trả cho giá trị SLĐ

c)

C. Do người chủ trả cho lao động

d)

D. Lên xuống theo cung - cầu của thị trường

e)

E. Do người lao động yêu cầu người chủ trả

15.

Nguồn gốc của tích lũy tư bản là:

a)

A. Sự tiết kiệm của người chủ tư bản

b)

B. Sự đóng góp của người chủ và người lao động

c)

C. Giá trị thăng dư

16.

Tiền công theo thời gian:

a)

Do thời gian lao động cần thiết quy định

b)

Tỷ lệ thuận với thời gian lao động

c)

Tỷ lệ nghịch với thời gian lao động

17.

Cơ sở của tiền công là:

a)

Sự thỏa thuận giữa người chủ và lao động

b)

Các TLSH cần thiết của người lao động

c)

Mức sống của người lao động

18.

Biểu hiện của tiền công trên thị trường là:

a)

Giá cả hàng hóa SLĐ

b)

Giá cả lao động

c)

Giá cả TLSH của người lao động

d)

A hoặc B

e)

A và C

19.

Nếu giá cả TLSH tăng 25% mà tiền công danh nghĩa tăng 30%, có thể dự đoán:

a)

A. Tiền công thực tế giảm 4%

b)

B. Tiền công thực tế tăng 0.5%

c)

C. Tiền công thực tế giảm 5%

d)

D. Tiền công thực tế tăng 4%

e)

E. Tiền công thực tế tăng 5%

20.

Tỷ suất tích lũy của tư bản là:

a)

A. Tỷ lệ giữa TBBB phụ thêm và tổng tư bản

b)

B. Tỷ lệ giữa GTTD để tích lũy và tổng số GTTD

c)

C. Tỷ lệ giữa GTTD để tích lũy và tổng tư bản

d)

D. Tỷ lệ giữa GTTD để tích lũy và GTTD để tiêu dùng

e)

E. Tỷ lệ giữa TBBB phụ thêm và TBKB phụ thêm

21.

Tư bản tích lũy được sử dụng để:

a)

A. Mua TLSX bổ sung

b)

B. Mua TLSH bổ sung

c)

C. Mua SLĐ bổ sung

d)

D. A và B

e)

E. A và C

22.

Cấu tạo hữu cơ của tư bản là 3/2, tỷ suất tích lũy bằng 60%, tổng GTTD là 400. TBBB phụ thêm và TBKB phụ thêm lần lượt là:

a)

A. 144 và 96

b)

B. 240 và 160

c)

C. 160 và 240

23.

Tiền trả công được tạo ra bởi:

a)

A. Người chủ tư bản

b)

B. Quỹ trả công của người chủ

c)

C. Người lao động

24.

Tập trung tư bản có thể diễn ra thông qua con đường:

a)

Tự nguyện sáp nhập

b)

Thôn tính lẫn nhau

c)

Mua - bán giữa các tư bản

d)

A và B

e)

A, B hoặc C

25.

Khi cầu lao động vượt cung lao động, có thể dự đoán:

a)

Tiền công giảm xuống

b)

Tiền công giảm xuống mức thấp nhất

c)

Tiền công tăng lên

d)

Tiền công đạt mức cao nhất

e)

Tiền công không thay đổi

26.

Tiền công theo thời gian đòi hỏi phải kiểm soát:

a)

A. Năng suất lao động

b)

B. Cường độ lao động

c)

C. Cả 2 phương án trên đều đúng

27.

Những nhân tố ảnh hưởng đến tiền công là:

a)

A. Quan hệ cung - cầu về lao động

b)

B. Giá trị SLĐ

c)

C. Phản ứng của lao động với giới chủ

d)

D. A, B và C

28.

Khi tăng tích lũy, cấu tạo hữu cơ của tư bản:

a)

A. Không thay đổi

b)

B. Giảm xuống

c)

C. Tăng lên

29.

Tiền công theo sản phẩm:

a)

A. Tỷ lệ thuận với số lượng sản phẩm

b)

B. Trả theo giá trị sản phẩm

c)

C. Tỷ lệ nghịch với số lượng sản phẩm

30.

Tư bản có thể tích lũy bằng con đường:

a)

A. Tích tụ tư bản

b)

B. Tập trung tư bản

c)

C. Cả 2 phương án trên đều đúng

31.

Khi tích lũy tăng, cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng là do:

a)

A. Chi phí cho TBBB phụ thêm tăng nhanh hơn chi phí cho TBKB phụ thêm

b)

B. Chi phí cho tư bản khả biến phụ thêm tăng

c)

C. Chi phí cho TBKB phụ thêm tăng

d)

D. Chi phí cho TBBB tăng

32.

Khi tiền công danh nghĩa tăng mà giá cả TLSH không thay đổi, có thể dự đoán:

a)

A. Tiền công thực tế giảm xuống

b)

B. Tiền công thực tế không thay đổi

c)

C. Tiền công thực tế tăng lên

33.

Tập trung tư bản là:

a)

A. Tích lũy thông qua việc kết hợp của nhiều tư bản

b)

B. Tích lũy bằng GTTD của từng nhà tư bản

c)

C. Tích lũy xảy ra đối với những tư bản lớn

34.

Tích lũy tư bản mở rộng sẽ dẫn tới kết quả:

a)

A. Lao động nghèo khổ hơn

b)

B. Phân cách giàu - nghèo giữa tư bản và lao động tăng lên

c)

C. Lao động giàu có lên

d)

D. Tư bản giàu có lên

35.

Tích lũy tư bản là:

a)

A. Tiết kiệm tư bản đầu tư

b)

B. Tư bản hóa GTTD

c)

C. Gom góp một số tư bản đủ lớn

36.

Muốn có tích lũy tư bản, người chủ tư bản phải:

a)

A. Sử dụng hết GTTD để tiêu dùng

b)

B. Sử dụng hết GTTD để tích lũy

c)

C. Chia GTTD thành phần tích lũy và phần tiêu dùng

37.

Tư bản ứng trước bằng 2000, cấu tạo hữu cơ của tư bản bằng 4/1, tỷ suất GTTD 100% và tỷ suất tích lũy bằng 60%. Có thể xác định tư bản tích lũy, TBBB phụ thêm và TBKB phụ thêm lần lượt là:

a)

A. 800, 400 và 160

b)

B. 240, 192 và 48

c)

C. 400, 240 và 160

38.

Khi tiền công danh nghĩa không đổi mà giá cả TLSH tăng lên, có thể dự đoán:

a)

A. Tiền công thực tế giảm xuống

b)

B. Tiền công thực tế tăng lên

c)

C. Tiền công thực tế không đổi

39.

Giả sử tiền công danh nghĩa là 10$/ ngày. Nếu giá thịt gà bằng 4 $/ kg thì tiền công thực tế một ngày bằng:

a)

A. 2.5 kg thịt gà

b)

B. 6 kg thịt gà

c)

C. 0.4 kg thịt gà

40.

Tỷ suất tích lũy bằng 60%. Tỷ lệ tích lũy - tiêu dùng là:

a)

A. 4 - 1

b)

B. 3 - 2

c)

C. 5 - 1

41.

Với mọi điều kiện cho trước không đổi, tỷ suất tích lũy tăng từ 40% lên 50% sẽ làm cho tỷ lệ tích lũy - tiêu dùng:

a)

Giảm từ 3 - 2 xuống 1 - 1

b)

Tăng từ 2 - 3 lên 1 - 1

c)

Không thay đổi

42.

Bản chất của tiền công là:

a)

Số tiền người lao động đòi hỏi

b)

Số tiền người chủ thỏa thuận với người lao động

c)

Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa SLĐ

43.

Nếu tiền công danh nghĩa giảm 25% và giá cả TLSH tăng 25%, có thể dự đoán:

a)

A. Tiền công thực tế tăng 1%

b)

B. Tiền công thực tế giảm 40%

c)

C. Tiền công thực tế tăng 10%

d)

D. Tiền công thực tế giảm 10%

e)

E. Tiền công thực tế giảm 1%

44.

Khi tư bản ứng trước tăng gấp đôi, với mọi điều kiện cho trước khác không đổi, có thể dự đoán:

a)

A. Tư bản tích lũy tăng gấp đôi

b)

B. TBBB phụ thêm tăng gấp đôi

c)

C. TBKB phụ thêm tăng gấp đôi

d)

D. A, B và C

e)

E. B và C

45.

Tích lũy tư bản mở rộng sẽ dẫn tới kết quả:

a)

A. Lao động nghèo khổ hơn

b)

B. Phân cách giàu - nghèo giữa tư bản và lao động tăng lên

c)

C. Lao động giàu có lên

d)

D. Tư bản giàu có lên

46.

Tổng số GTTD của tư bản bằng 500, trong đó dành 300 cho tích lũy và 200 để tiêu dùng. Tỷ suất tích lũy của tư bản bằng:

a)

A. 40%

b)

B. 25%

c)

C. 60%

47.

Tích tụ tư bản là:

a)

A. Tích lũy đồng thời của nhiều tư bản

b)

B. Tích lũy trong phạm vi từng tư bản cá biệt

c)

C. Tích lũy bằng sự liên kết giữa các tư bản

48.

Khi cung lao động vượt cầu lao động, có thể dự đoán:

a)

Tiền công đạt mức cao nhất

b)

Tiền công giảm xuống

c)

Tiền công không thay đổi

d)

Tiền công giảm xuống mức thấp nhất

e)

Tiền công lên cao

49.

Câu 31 : Tổng tư bản bằng 1200, cấu tạo hữu cơ bằng 5/1, tỷ suất GTTD bằng 200%, tỷ suất tích lũy bằng 75%. Tư bản bất biến phụ thêm và tư bản khả biến phụ thêm lần lượt bằng:

a)

A. 600 và 100

b)

B. 300 và 100

c)

C. 1000 và 200

d)

D. 400 và 200

e)

E. 250 và 50

50.

Tỷ suất tích lũy bằng 50%, tư bản tích lũy bằng 400, trong đó 300 là TBBB phụ thêm và 100 là TBKB phụ thêm. Khi tỷ suất tích lũy tăng lên 75%, với mọi điều kiện khác không đổi, có thể dự đoán tư bản tích lũy, TBBB phụ thêm và TBKB phụ thêm lần lượt là:

a)

A. 700, 500 và 175

b)

B. 700, 525 và 175

c)

C. 575, 525 và 175

d)

D. 600, 450 và 150

e)

E. 475, 375 và 175