wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CUỐI KÌ P2

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả của vở kịch "Vũ Như Tô" là ai?

a)

Vũ Như Tô

b)

Lưu Quang Vũ

c)

Nguyễn Huy Tưởng

d)

Vũ Đình Long

2.

Địa danh nào sau đây là quê hương của Nguyễn Huy Tưởng?

a)

Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội.

b)

Làng Nhân Mục, huyện Từ Liêm, Hà Nội.

c)

Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định.

d)

Làng Dục Tú, huyện Từ Sơn, Bắc Ninh.

3.

"Vũ Như Tô" là tác phẩm kịch gồm có bao nhiêu hồi?

a)

3 hồi

b)

5 hồi

c)

4 hồi

d)

6 hồi

4.

Dù bị Lê Tương Dực doạ giết nhưng lúc đầu Vũ Như Tô vẫn không đồng ý xây Cửu Trùng Đài. Vì sao?

a)

Vì ông không muốn có công sức vào công trình quá tốn nhiều của cải vô ích.

b)

Vì ông biết việc xây dựng Cửu Trùng Đài sẽ là tai họa lớn đối với nhân dân

c)

Vì ông không muốn phục vụ hôn quân.

d)

Vì biết mình không đủ tài năng để thực hiện.

5.

Ai đã khiễn Vũ Như Tô thay đổi suy nghĩ và chấp nhận xây dựng Cửu Trùng Đài?

a)

Trịnh Duy Sản

b)

Đan Thiềm

c)

Nhân dân

d)

Lê Tương Dực

6.

Ngoài tác động của Đan Thiềm, thì nguyên nhân chính Vũ Như Tô xây dựng Cửu Trùng Đài là gì?

a)

Muốn để lại cho đất nước và vua Lê Tương Dực một công trình tuyệt tác

b)

Ông muốn lưu lại tên tuổi mình trong nghìn thu lịch sử.

c)

Ông muốn xây dựng và để lại một công trình vĩ đại và bền vững như trăng sao, để cho nhân dân nghìn thu hãnh diện

d)

Vì ông quá ham danh lợi và quyền lực.

7.

Bi kịch của Vũ Như Tô trong đoạn trích "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" là gì?

a)

Muốn cống hiến nhưng không được cống hiến.

b)

Từ chối xây dựng Cửu Trùng Đài nhưng rồi phải xây dựng.

c)

Ông muốn xây dựng và để lại một công trình vĩ đại và bền vững như trăng sao, để cho nhân dân nghìn thu hãnh diện, nhưng bị đập phá và bị giết.

d)

Bi kịch của người nghệ sĩ không giải quyết được mối quan hệ khát vọng nghệ thuật và hiện thực xã hội; giữa người nghệ sĩ và công dân. Bi kịch của Vũ Như Tô

8.

Vấn đề Nguyễn Huy Tưởng đặt ra trong đoạn trích "Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài" cũng như trong tác phẩm "Vũ Như Tô" là gì?

a)

Mối quan hệ giữa quyền lợi giai cấp thống trị với cuộc sống nhân dân.

b)

Mối quan hệ giữa nghệ thuật với cuộc sống; giữa lí tưởng cao siêu với lợi ích bức thiết của nhân dân.

c)

Khẳng định sự sống còn của chế độ phong quyền gắn liền với quyền lợi của nhân dân.

d)

Mối quan hệ giữa tài năng và đạo đức, giữa lí tưởng cao siêu với thực tế.

9.

Ý nghĩa xã hội sâu sắc trong thơ văn của Nguyễn Du là gì?

a)

Gắn chặt tình đời và tình người

b)

Tình yêu cuộc sống

c)

Tình yêu con người

d)

Đề cao cảm xúc

10.

Thời thơ ấu và niên thiếu Nguyễn Du sống tại đâu?

a)

Hà Tây

b)

Nghệ An

c)

Hải Dương

d)

Thăng Long

11.

Con đường làm quan của Nguyễn Du có nhiều thuận lợi ở triều đại nào?

a)

Nhà Trần

b)

Nhà Tây Sơn

c)

Nhà Lê – Trịnh

d)

Nhà Nguyễn

12.

Cha Nguyễn Du đã từng làm tể tướng ở triều đại nào?

a)

Nhà Trần

b)

Nhà Tây Sơn

c)

Nhà Lê – Trịnh

d)

Nhà Nguyễn

13.

Tác phẩm nào sau đây không phải của Nguyễn Du?

a)

Ức Trai thi tập

b)

Nam Trung tạp ngâm

c)

Thanh Hiên thi tập

d)

Truyện Kiều

14.

Văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX, Nguyễn Du được đánh giá như thế nào?

a)

Ông hoàng của thơ Nôm

b)

Nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn

c)

Nhà văn chính luận kiệt xuất

d)

Nhà thơ trữ tình chính trị

15.

Những điểm đặc sắc của tư tưởng, tình cảm Nguyễn Du trong các sáng tác bằng chữ Hán là gì?

a)

Ca ngợi, đồng cảm với nhân cách cao thượng và phê phán cái xấu.

b)

Phê phán xã hội phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người.

c)

Cảm thông với những số phận nhỏ bé, bị chà đạp.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

16.

Câu 3: Đáp án nào sau đây đúng về quê hương của Nguyễn Du?

a)

A. Làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, phủ Lý Nhân (nay thuộc huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam).

b)

B. Làng Hoàng Trù, xã Chung Cự (nay là xã Kim Liên), huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

c)

C. Làng Nghĩa Đô, huyện Từ Liêm, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông (nay thuộc phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội).

d)

D. Làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

17.

Câu 5: Đáp án nào sau đây đúng về sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du?

a)

A. Nguyễn Du là một tác giả có sự nghiệp văn học không quá đồ sộ, ông sáng tác ít nhưng những kịch bản văn học mà ông để lại có giá trị rất lớn với kho tàng văn học trung đại Việt Nam.

b)

B. Nguyễn Du để lại một sự nghiệp văn chương quý giá, bao gồm các tác phẩm được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.

c)

C. Nguyễn Du để lại một kho tàng văn chương đồ sộ, bao gồm các sáng tác viết bằng nhiều thứ tiếng khác nhau trên thế giới, trong đó nổi bật là các sáng tác bằng tiếng Pháp.

d)

D. Nguyễn Du được mệnh danh là nhà thơ mới nhất trong các nhà Thơ mới với những sáng tác thể hiện sự cách tân táo bạo trong cả nội dung và hình thức nghệ thuật.

18.

Câu 7: Đáp án nào sau đây đúng về tập thơ Bắc hành tạp lục (Nguyễn Du)?

a)

A. Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 3254 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian ở ẩn tại Côn Sơn.

b)

B. Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 40 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian làm quan cho triều Nguyễn.

c)

C. Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 132 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian đi sứ Trung Quốc.

d)

D. Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 78 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian còn nhỏ sống trong vòng tay yêu thương của cha mẹ.

19.

Câu 8: Đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI tên một sáng tác bằng chữ Nôm của Nguyễn Du?

a)

A. Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu.

b)

B. Văn tế thập loại chúng sinh.

c)

C. Thanh Hiên thi tập.

d)

D. Truyện Kiều.

20.

Câu 10: Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

A. Truyện Kiều được viết theo hình thức truyện thơ Nôm.

b)

B. Truyện Kiều gồm 3254 câu thơ.

c)

C. Truyện Kiều được viết bằng thể thất ngôn bát cú Đường luật.

d)

D. Truyện Kiều được viết bằng thể thơ lục bát.

21.

Câu 11: Truyện Kiều (Nguyễn Du) đã tiếp thu đề tài, cốt truyện từ tác phẩm nào của nền văn học Trung Quốc?

a)

A. Thuỷ Hử (Thi Nại Am).

b)

B. Kim Vân Kiều truyện (Thanh Tâm tài nhân).

c)

C. Tây du ký (Ngô Thừa Ân).

d)

D. Tam quốc diễn nghĩa (La Quán Trung).

22.

Câu 12: Đáp án nào sau đây đúng về nội dung tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

A. Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về hai lần Nguyễn Du đi sứ Trung Quốc.

b)

B. Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về cuộc đời với mười lăm năm chìm nổi của Thuý Kiều.

c)

C. Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về quãng thời gian Nguyễn Du làm quan cho triều Nguyễn.

d)

D. Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về những năm tháng bi thương nhất của cuộc đời Kiều Nguyệt Nga.

23.

Câu 13: Đáp án nào sau đây đúng về cốt truyện của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

A. Cốt truyện của Truyện Kiều được xây dựng theo mô hình chung của truyện thơ Nôm gồm ba phần: Gặp gỡ - Chia li – Đoàn tụ.

b)

B. Cốt truyện của Truyện Kiều là sáng tạo mới mẻ độc đáo của Nguyễn Du không lặp lại với bất kì tác phẩm văn học nào từng có trước đó.

c)

C. Cốt truyện của Truyện Kiều được xây dựng theo mô hình một văn bản văn học hiện đại gồm ba phần: Mở bài – Thân bài – Kết luận.

d)

D. Cốt truyện của Truyện Kiều được xây dựng theo mô hình một kịch bản sân khấu gồm ba phần: Mở màn – Cao trào – Hạ màn.

24.

Câu 14: Đáp án không đúng về tác phẩm "Văn tế thập loại chúng sinh" - Nguyễn Du?

a)

A. Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Hán.

b)

B. Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Nôm.

c)

C. Là tác phẩm được viết bằng thể thơ song thất lục bát.

d)

D. Là tác phẩm thể hiện niềm xót thương cho những kiếp nhân sinh mỏng manh, bất hạnh đồng thời phản chiếu thực trạng xã hội đương thời cũng như đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩa lâu dài.

25.

Câu 15: Đáp án nào sau đây đúng về bối cảnh thời đại Nguyễn Du sống?

a)

A. Cuộc đời Nguyễn Du gắn liền với bối cảnh lịch sử đầy biến động của những ngày đầu thực dân Pháp tấn công xâm lược Việt Nam.

b)

B. Cuộc đời Nguyễn Du gắn liền với bối cảnh lịch sử đầy huy hoàng của triều đại nhà Trần.

c)

C. Cuộc đời Nguyễn Du gắn liền với bối cảnh lịch sử đầy biến động do sự chuyển giao quyền lực của ác triều đại phong kiến.

d)

D. Cuộc đời Nguyễn Du gắn liền với bối cảnh lịch sử đầy vẻ vang sau chiến thắng vang dội của quân ta trước sự xâm lược của quân Minh.

26.

Câu 16: Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị thơ văn chữ Hán của Nguyễn Du?

a)

A. Lưu giữ thế giới tâm hồn phong phú, phức tạp của một nghệ sĩ lớn.

b)

B. Khái quát hiện thực chân thực và mang giá trị nhân văn sâu sắc.

c)

C. Là tiếng lòng của một phụ nữ luôn khát khao hạnh phúc bình dị đời thường.

d)

D. Phản chiếu chân dung con người và quá trình vận động trong tư tưởng của tác giả.

27.

Câu 17: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Ngay từ khi ra đời, Truyện Kiều đã có sức cuốn hút mãnh liệt không chỉ với giới trí thức mà cả với độc giả … Truyện Kiều còn hòa nhập vào đời sống hình thành những hình thức sinh hoạt …, văn học độc đáo của người Việt như vịnh Kiều, lẩy Kiều, đố Kiều, bói Kiều. Hơn hai trăm năm qua, Truyện Kiều là nguồn đề tài, nguồn … lớn cho nhiều loại hình nghệ thuật; là đối tượng khám phá của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước.”  (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam). 

a)

A. bác học – vui chơi giải trí – doanh thu.

b)

B. bác học – cá nhân – thu nhập.

c)

C. bình dân – cá nhân – lợi ích.

d)

D. bình dân – văn hoá – cảm hứng.

28.

tiếp thu cốt truyện của một tác phẩm văn học nước ngoài?

a)

A. Nguyễn Du đã lựa chọn cho Truyện Kiều một thể loại hoàn toàn khác và tổ chức lại cốt truyện, lược bỏ hoặc thay đổi trật tự của nhiều chi tiết, sự kiện; sáng tạo nhiều đoạn độc thoại nội tâm và miêu tả thiên nhiên đặc sắc.

b)

B. Nguyễn Du đã giữ nguyên thể loại nhưng giảm bớt dung lượng cho Truyện Kiều đồng thời thay đổi hoàn toàn tuyến nhân vật chính, hướng sự tập trung vào những nhân vật vốn ít được quan tâm ở bản gốc.

c)

C. Nguyễn Du đã thay đổi hoàn toàn tên gọi của các nhân vật, chỉ giữ lại trật tự của các chi tiết, sự kiện.

d)

D. Nguyễn Du đã thay đổi hoàn toàn mọi yếu tố từ thời gian, không gian nghệ thuật, tên gọi và tính cách của nhân vật được hoán đổi cho nhau tạo nên sự mới lạ hấp dẫn cho bạn đọc.

29.

Câu 19: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Nguyễn Du đã phát huy vẻ đẹp phong phú kỳ diệu của tiếng Việt sử dụng một cách sáng tạo các yếu tố ngôn ngữ … để làm giàu cho tiếng mẹ đẻ. Hệ thống … trong truyện Kiều hòa nhập vào câu thơ Nguyễn du một cách nhuần nhuyễn. Tác giả truyện Kiều cũng là bậc thầy trong nghệ thuật đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca. Các … vốn chặt chẽ cũng trở nên uyển chuyển qua ngồi bút của Nguyễn du”  (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam). 

a)

A. vay mượn – điển cố - thành ngữ, tục ngữ.

b)

B. vốn có – sự kiện – điển tích.

c)

C. nội sinh – luận điểm – câu chuyện.

d)

D. vay mượn – luận cứ – dẫn chứng.

30.

Câu 20: Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị tư tưởng của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

A. Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo lớn lao, sâu sắc, độc đáo.

uôn phép mà lễ giáo phong kiến đề cao.

b)

B. Truyện Kiều tôn vinh vẻ đẹp của con người và đặc biệt là người phụ nữ.

c)

C. Vì yêu thương, trân trọng con người nên Nguyễn Du đồng cảm, đồng tình với những khát vọng chính đáng, vượt ra ngoài khuôn phép phản nhân văn của tư tưởng phong kiến.

d)

D. Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo tuy nhiên vì Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình trung lưu, nên trong tác phẩm người đọc vẫn cảm nhận được sự đồng tình của tác giả với tất cả những khuôn phép mà lễ giáo phong kiến đề cao

31.

 Câu 21: Điền từ vào chỗ trống trong câu: “Nguyễn Du là nhà thơ….tiêu biểu của văn học

 Việt Nam trung đại”. (SGK Ngữ Văn 10, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục).

a)

    A. Hiện thực phê phán

b)

    B. Nhân đạo chủ nghĩa

c)

    C. Lãng mạn

d)

    D. Siêu thực

32.

Câu 23: Sáng tác bằng chữ Nôm của Nguyễn Du gồm những tác phẩm nào dưới đây?

a)

    A. “Thanh Hiên thi tập”, “Văn chiêu hồn”

b)

    B. “Văn chiêu hồn”, “Nam trung tạp ngâm”

c)

    C. “Văn chiêu hồn”, “Truyện Kiều”

d)

    D. “Bắc hành tạp lục”, “Nam trung tạp ngâm”

33.

Câu 24: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về Nguyễn Du?

a)

     A. Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc

b)

     B. Nguyễn Du là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới

c)

     C. Nguyễn Du là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

d)

     D. Nguyễn Du là ông hoàng thơ Nôm

34.

Câu 25: Sự nghiệp văn chương của Nguyễn Du gồm những sáng tác viết bằng chữ gì?

a)

   A. Chữ Hán

b)

   B. Chữ Nôm

c)

   C. Chữ Quốc ngữ

d)

   D. Chữ Hán và chữ Nôm

35.

Câu 26: Sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du gồm những tập thơ nào?

a)

  A. “Thanh Hiên thi tập”

 

b)

B. “Nam trung tạp ngâm”

c)

  C. “Bắc hành tạp lục”

d)

  D. Tất cả đáp án đều đúng

36.

Ý nghĩa xã hội sâu sắc trong thơ văn của Nguyễn Du là gì?

a)

Gắn chặt tình đời và tình người

b)

Tình yêu cuộc sống

c)

Tình yêu con người

d)

Đề cao cảm xúc

37.

Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), Thúy Kiều đã nhờ em gái kết duyên với ai?

a)

Kim Trọng.

b)

Mã Giám Sinh.

c)

Sở Khanh.

d)

Từ Hải.

38.

Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), Thúy Kiều đã trao những kỷ vật gì cho em gái?

a)

Chiếc vành, bức tờ mây.

b)

Chiếc khăn tay.

c)

Chiếc đàn tranh.

d)

Chiếc áo ấm.

39.

Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), Thuý Kiều đã dùng những lí lẽ nào để thuyết phục Thuý Vân nhận lời?

a)

Thuý Vân còn trẻ, “ngày xuân” còn dài.

b)

Kiều và Vân là chị em ruột thịt.

c)

Kiều nhắc đến cái chết để gơi sự thương cảm.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

40.

Nội dung chính của đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du) là gì?

a)

Số phận bất hạnh của những con người nghèo khổ trong xã hội.

b)

Tái hiện sự việc Thúy Kiều trao duyên cho Thúy Vân và bi kịch về tình yêu, thân phận bất hạnh cùng nhân cách cao đẹp của Thuý Kiều.

c)

Ca ngợi sự tinh tế và khéo léo của Thuý Kiều.

d)

Mối tình bất đắc dĩ của Thuý Vân và Kim Trọng.

41.

Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), từ “của chung” trong câu “Duyên này thì giữ vật này của chung” chỉ những ai?

a)

Thúy Kiều – Kim Trọng.

b)

Thúy Kiều – Thuý Vân.

c)

Thúy Kiều – Kim Trọng – Thuý Vân.

d)

Thúy Vân – Kim Trọng.

42.

Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), Thuý Kiều nhờ Thuý Vân thay mình trả điều gì cho Kim Trọng?

a)

Tiền.

b)

Nghĩa.

c)

Vàng.

d)

Thù.

43.

Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), Thuý Kiều đã trao duyên cho ai?

a)

Thuý Vân.

b)

Vương Quan.

c)

Từ Hải.

d)

Hoạn Thư.

44.

Đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du) thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc nào của Nguyễn Du?

a)

Nghệ thuật tạo tình huống.

b)

Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật.

c)

Nghệ thuật miêu tả ngoại hình nhân vật.

d)

Nghệ thuật xây dựng đối thoại.

45.

Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?

a)

Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình.

b)

Khi nghe được tin gia đình gặp biến cố.

c)

Trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Từ Hải.

d)

Sau khi Kiều thu xếp xong việc bán mình cho Mã Giám Sinh làm vợ lẽ.

46.

Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), hai câu thơ sau nói về điều gì?
“...Cậy em em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.”

a)

Lời nhờ cậy của Thúy Kiều.

b)

Lời trách móc của Thúy Kiều.

c)

Lời mắng chửi của Thúy Kiều.

d)

Lời hỏi han của Thúy Kiều.

47.

Trong đoạn trích “Trao duyên” (trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du), từ “dạ đài” trong câu “Dạ đài cách mặt khuất lời” có nghĩa là gì?

a)

Âm phủ.

b)

Thiên đường.

c)

Trần gian.

d)

Mặt đất.

48.

"Ai đã đặt tên cho dòng sông?" được in trong tập nào?

a)

Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu

b)

Ai đã đặt tên cho dòng sông?

c)

Hoa trái quanh tôi

d)

Ngọn núi ảo ảnh

49.

"Ai đã đặt tên cho dòng sông" được sáng tác tại đâu? vào thời gian nào?

a)

Tại Đà Nẵng, năm 1982

b)

Tại Quảng Trị, năm 1981

c)

Tại Huế, năm 1981

d)

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, năm 1983

50.

Nguyễn Công Trứ có biệt hiệu là gì?

a)

Hy Văn

b)

Quế Sơn

c)

Uy Viễn

d)

Mẫn Hiên

51.

Quê của Nguyễn Công Trứ ở đâu?

a)

Nghệ An

b)

Hà Tĩnh

c)

Quảng Bình

d)

Thanh Hóa

52.

Cuộc đời quan trường của Nguyễn Công Trứ có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Bằng phẳng, thuận lợi

b)

Thẳng tiến nhanh chóng

c)

Ông không làm quan

d)

Trải nhiều lần thăng giáng

53.

Nguyễn Công Trứ đã chứng tỏ tài năng của mình trên những lĩnh vực nào?

a)

Chủ yếu trong lĩnh vực văn chương

b)

Chủ yếu trong lĩnh vực văn chương và quân sự

c)

Nhiều lĩnh vực như: Văn hóa, văn chương, kinh tế, quân sự, kiến trúc

d)

Nhiều lĩnh vực như: Văn hóa, văn chương, toán học, địa lí, hội họa, biểu diễn

54.

Nguyễn Công Trứ sáng tác chủ yếu bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ quốc ngữ latin

d)

Chữ Hán và chữ quốc ngữ latin

55.

Nguyễn Công Trứ có đóng góp đặc biệt quan trọng cho sự định hình và phát triển của thể thơ nào?

a)

Hát nói

b)

Thát ngôn bát cú Đường luật

c)

Lục bát

d)

Năm chữ

56.

"Bài ca ngất ngưởng" được Nguyễn Công Trứ sáng tác khi nào?

a)

Khi ông đã cáo quan về quê

b)

Khi ông đang làm quan trong triều

c)

Khi ông đang trên đường đánh trận

d)

Khi ông đang trên đường đi sứ

57.

Nhận xét nào chính xác về "Bài ca ngất ngưởng" của Nguyễn Công Trứ?

a)

Là tác phẩm xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể lục bát

b)

Là tác phẩm xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể tự do

c)

Là tác phẩm thuộc loại xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể hát nói

d)

Là tác phẩm xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể Đường luật

58.

Hãy lựa chọn phương án thích hợp để điền vào chỗ trống: "Thơ hát nói là phần lời của bài hát nói, mà lối hát nói là một điệu thức chủ đạo của lối hát ..."

a)

chèo

b)

ca trù

c)

tuồng

d)

đờn ca tài tử

59.

Trong câu thơ "Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng", tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

điệp và liệt kê

b)

ẩn dụ và so sánh

c)

liệt kê và nhân hóa

d)

ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

60.

Hãy xác định biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ sau:

"Được mất dương dương người tái thượng

Khen chê phơi phới ngọn đông phong"

a)

nhân hóa

b)

điệp

c)

đối

d)

lặp

61.

Trong Bài ca ngất ngưởng, từ "ông" tự xưng lặp lại nhiều lần có tác dụng gì?

a)

Cho thầy sự lớn tuổi của nhân vật, thể hiện một cách gọi tôn kính, nể phục

b)

Cho thấy sự ngạo nghễ, khẳng định vị thế cao, có phần tự phụ

c)

Cho thấy sự cao quý trong thân phận, cũng như tuổi tác của nhân vật

d)

Cho thấy sự khiêm tốn, giản dị

62.

Câu thơ sau muốn nhắc đến giai thoại gì?

"Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng"

a)

Lúc về hưu, Nguyễn Công Trứ được vua ban cho ngựa và một con bò vàng

b)

Lúc về hưu, Nguyễn Công Trứ cưỡi con ngựa có đeo nhạc hình con bò bằng vàng

c)

Lúc về hưu, Nguyễn Công Trứ được dân chúng yêu quý tặng cho con bò vàng

d)

Lúc về hưu, Nguyễn Công Trứ thường cưỡi con bò vàng nhưng vẫn đeo nhạc ngựa

63.

Trong Bài ca ngất ngưởng, từ "ngất ngưởng" có những nét nghĩa nào? (Sinh viên chọn nhiều phương án)

a)

Cao ngất, tột đỉnh

b)

Ngạo thế khinh đời, không vướng bận chuyện thị phi

c)

Tự mình tự tại, cốt thỏa đạt thú vui

d)

Coi mình là duy nhất, khinh thường tất cả tài năng kẻ khác

64.

Chủ đề chính của Bài ca ngất ngưởng là gì?

a)

Khẳng định vị thế, chức phận của con người trong mối quan hệ với xã hội và thời đại

b)

Tình yêu quê hương đất nước

c)

Tình yêu thiên nhiên

d)

Những bất công mà nhà nho tài tử phải gánh chịu

65.

Nguyễn Công Trứ là hiện thân cho mẫu hình nhân cách nhà Nho nào?

a)

Nhập thế - hành đạo

b)

Hưởng lạc - tài tử

c)

Vừa nhập thế - hành đạo vừa hưởng lạc - tài tử

d)

Thoát tục - lánh đời

e)

Vừa thoát tục - lánh đời vừa hưởng lạc - tài tử

66.

Từ "đông phong" trong Bài ca ngất ngưởng có ý nghĩa là gì?

a)

Gió mùa xuân

b)

Gió mùa đông

c)

Gió mùa thu

d)

Gió mùa hạ

67.

Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?

a)

Lung khởi

b)

Thích thực

c)

Luận

d)

Ai vãn

68.

Sự biến đổi để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả quá trình nào?

a)

Nhận thức, tình cảm, hành động

b)

Hành động, tình cảm, nhận thức

c)

Tình cảm, nhận thức, hành động

d)

Nhận thức, hành động, tình cảm

69.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là

a)

Là người làm đầu một kỳ thi

b)

Ià người có tài năng quân sự

c)

Là người có nhiều mặt hoạt động tài năng trên nhiều lĩnh vực

d)

Là người có chí khí, không ngại sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước

70.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì

a)

chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm

d)

Chữ quốc ngữ

71.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực” ?

a)

Nỗi tiếc thương của người đứng tế

b)

Công trạng của người quá cố.

c)

Luận chung về lẽ sống chết.

d)

Bày trí nhớ và lời cầu nguyện của người đứng đầu.

72.

Tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"

a)

Nguyễn Khuyến

b)

Nguyễn Trãi

c)

Nguyễn Đình Chiểu

d)

Nguyễn Tri Phương

73.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:

a)

Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế, thơ Đường luật, lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói.

b)

Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính dân gian, bút pháp lí tưởng hóa và tả thực.

c)

Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân.

d)

Đậm đà bản sắc dân tộc, mang đậm sắc thái Nam bộ.

74.

Hoàn cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là

a)

Cuối năm 1861, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

b)

Cuối năm 1862, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

c)

Cuối năm 1863, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

d)

Cuối năm 1864, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

75.

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?

a)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

b)

Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

c)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước.

d)

Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.

76.

“Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” được viết theo thể

a)

Văn xuôi

b)

Lục bát

c)

Phú Đường luật

d)

Song thất lục bát

77.

Âm hưởng của bài " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc " là

a)

Thương xót

b)

Bi tráng

c)

Bi lụy

d)

Bi thương

78.

Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân

a)

Bơ vơ không nơi nương tựa

b)

Cô độc

c)

Cô Đơn

d)

Âm thầm lặng lẽ làm ăn mà vẫn nghèo khó suốt đời

79.

Câu văn "Việc cuộc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm" sử dụng những biện pháp tu từ nào?

a)

Liệt kê

b)

Điệp từ

c)

So sánh

d)

Hoán dụ

80.

Tại sao Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc lại có giá trị đáng trân trọng?

a)

Vì chưa ai viết về cuộc khởi nghĩa Cần Giuộc.

b)

Lần đầu tiên dựng tượng đài tri ân người nông dân khởi nghĩa.

c)

Vì nhân dân lục tỉnh Nam Kì rất thích thơ Nguyễn Đình Chiểu.

d)

Vì thể loại Văn tế khiến nhân dân xúc động, đau đớn.

81.

Đáp án nào KHÔNG đúng về tác giả Nguyễn Huy Tưởng?

a)

A. Tác giả có đóng góp nổi bật ở thể loại truyện ngắn và tùy bút.

b)

B. Xuất thân trong một gia đình nhà nho.

c)

C. Nguyễn Huy Tưởng là nhà văn, nhà viết kịch chuyên khai thác đề tài lịch sử.

d)

B. Nguyễn Huy Tưởng sinh năm 1912, mất năm 1960, quê ở làng Dục Tú, huyện từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

82.

Vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) viết về giai đoạn lịch sử nào?

a)

A. Thế kỉ XVI.

b)

B. Thế kỉ XVII.

c)

C. Thế kỉ XVIII.

d)

D. Thế kỉ XIX.

83.

Nhân vật chính trong vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) là ai?

a)

A. Vũ Như Tô.

b)

B. Đan Thiềm.

c)

C. Lê Tương Dực.

d)

D. Trịnh Duy Sản.

84.

Vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) viết về triều đại lịch sử của nước ta?

a)

A. Triều nhà Lê.

b)

B. Triều nhà Nguyễn.

c)

C. Triều nhà Hồ.

d)

D. Triều nhà Đinh.

85.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), tại sao trong mắt quân khởi loạn thì Vũ Như Tô bị xếp cùng hạng với những cung nữ?

a)

A. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô cũng như những cung nữ, mê hoặc vua làm theo lời mình, khiến cuộc sống nhân dân đói khổ, lầm than.

b)

B. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là một cung nữ đã mê hoặc nhà vua khiến nhân dân phải chịu cảnh đói khổ, lầm than.

c)

C. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là hậu duệ của vua Lê cần phải bị tiêu diệt.

d)

D. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là kẻ cầm đầu quân triều đình nên cần phải tiêu diệt.

86.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô: "Thôi thế là hết! Dẫn ta đến pháp trường" thể hiện tâm trạng gì của nhân vật?

a)

A. Câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô thể hiện tâm trạng đau đớn, bàng hoàng, thất vọng đến không còn lí do muốn sống khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy.

b)

B. Câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô thể hiện tâm trạng hạnh phúc khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy.

c)

C. Câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô thể hiện tâm trạng lo lắng khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy.

d)

D. Câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô chỉ là một câu nói không có chủ đích, không thể hiện thể tâm trạng của nhân vật.

87.

Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về diễn biến tâm trạng của nhân vật Vũ Như Tô trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)?

a)

A. Ông vẫn luôn tin rằng mình không hề có tội mà chỉ có công, bướng bỉnh, ảo vọng theo đuổi mục tiêu, hi vọng sẽ thuyết phục được An Hòa hầu. Đến khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy, ông đau đớn, bàng hoàng, thất vọng tột độ.

b)

B. Ông bàng hoàng, đau đớn tột độ khi Cửu trùng đài bị phá hủy.

c)

C. Ông hạnh phúc vì thuyết phục được An Hòa hầu, không quan tâm đến việc Cửu trùng đài bị phá hủy.

d)

D. Ông vẫn luôn lo sợ về tội trạng của mình, tìm mọi cách để mua chuộc An Hòa hầu. Đến khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy, ông đau đớn, bàng hoàng, thất vọng tột độ.

88.

Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về nội dung của đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)?

a)

A. Vũ Như Tô đứng trên lập trường người nghệ sĩ mà không đứng trên lập trường của nhân dân.

b)

B. Sai lầm của ông là mượn quyền uy và tiền bạc của bọn bạo chúa để thực hiện, gieo nỗi thống khổ cho nhân dân, vô tình tự đẩy mình thành kẻ thù của người dân lao động.

c)

C. Vũ Như Tô có khát vọng đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời nhưng sai lầm của ông là mượn quyền uy và tiền bạc của bọn bạo chúa để thực hiện, gieo nỗi thống khổ cho nhân dân, vô tình tự đẩy mình thành kẻ thù của người dân lao động.

d)

D. Bi kịch của ông bắt đầu từ chính khát vọng, mong muốn đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời sau của ông.