wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PC1913

Total questions: 114

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Đáp án nào sau đây đúng về tên chữ (tự) của Nguyễn Du?

a)

A. Tố Như

b)

B. Thanh Hiên.

c)

C. Ức Trai.

d)

D. Nguyễn Trãi.

2.

Câu 2: Đáp án nào sau đây đúng về tên hiệu của Nguyễn Du?

a)

A. Thanh Hiên

b)

B. Tố Như.

c)

C. Lệ Thanh.

d)

D. Ức Trai.

3.

Câu 3: Đáp án nào sau đây đúng về quê hương của Nguyễn Du?

a)

A. Làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, phủ Lý Nhân (nay thuộc huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam).

b)

B. Làng Hoàng Trù, xã Chung Cự (nay là xã Kim Liên), huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

c)

C. Làng Nghĩa Đô, huyện Từ Liêm, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông (nay thuộc phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội).

d)

D. Làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

4.

Câu 4: Đáp án nào sau đây đúng về xuất thân của Nguyễn Du?

a)

A. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn.

b)

B. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình công giáo bậc trung.

c)

C. Nguyễn Du sinh trưởng trong một dòng họ có nhiều người đỗ đạt làm quan, có truyền thống văn chương

d)

D. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống kinh doanh.

5.

Câu 5: Đáp án nào sau đây đúng về sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du?

a)

A. Nguyễn Du là một tác giả có sự nghiệp văn học không quá đồ sộ, ông sáng tác ít nhưng những kịch bản văn học mà ông để lại có giá trị rất lớn với kho tàng văn học trung đại Việt Nam.

b)

B. Nguyễn Du để lại một sự nghiệp văn chương quý giá, bao gồm các tác phẩm được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.

c)

C. Nguyễn Du để lại một kho tàng văn chương đồ sộ, bao gồm các sáng tác viết bằng nhiều thứ tiếng khác nhau trên thế giới, trong đó nổi bật là các sáng tác bằng tiếng Pháp.

d)

D. Nguyễn Du được mệnh danh là nhà thơ mới nhất trong các nhà Thơ mới với những sáng tác thể hiện sự cách tân táo bạo trong cả nội dung và hình thức nghệ thuật.

6.

Câu 6: Đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI tên một sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du?

a)

A. Thanh Hiên thi tập.

b)

B. Nam trung tạp ngâm.

c)

C. Bắc hành tạp lục.

d)

D. Truyện Kiều

7.

Câu 7: Đáp án nào sau đây đúng về tập thơ Bắc hành tạp lục (Nguyễn Du)?

a)

A. Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 3254 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian ở ẩn tại Côn Sơn.

b)

B. Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 40 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian làm quan cho triều Nguyễn.

c)

C. Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 132 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian đi sứ Trung Quốc.

d)

D. Bắc hành tạp lục là tập thơ gồm 78 bài, được Nguyễn Du sáng tác trong thời gian còn nhỏ sống trong vòng tay yêu thương của cha mẹ.

8.

Câu 8: Đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI tên một sáng tác bằng chữ Nôm của Nguyễn Du?

a)

A. Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu.

b)

B. Văn tế thập loại chúng sinh.

c)

C. Thanh Hiên thi tập.

d)

D. Truyện Kiều.

9.

Câu 9: Đáp án nào sau đây đúng về tên gọi khác của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

A. Văn tế thập loại chún

sinh.

b)

B. Văn chiêu hồn.

c)

C. Đoạn trường tân thanh.

d)

D. Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu.

10.

Câu 10: Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

A. Truyện Kiều được viết theo hình thức truyện thơ Nôm.

b)

B. Truyện Kiều gồm 3254 câu thơ.

c)

C. Truyện Kiều được viết bằng thể thất ngôn bát cú Đường luật.

d)

D. Truyện Kiều được viết bằng thể thơ lục bát.

11.

Câu 11: Truyện Kiều (Nguyễn Du) đã tiếp thu đề tài, cốt truyện từ tác phẩm nào của nền văn học Trung Quốc?

a)

A. Thuỷ Hử (Thi Nại Am).

b)

B. Kim Vân Kiều truyện (Thanh Tâm tài nhân).

c)

C. Tây du ký (Ngô Thừa Ân).

d)

D. Tam quốc diễn nghĩa (La Quán Trung).

12.

Câu 12: Đáp án nào sau đây đúng về nội dung tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

A. Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về hai lần Nguyễn Du đi sứ Trung Quốc.

b)

B. Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về cuộc đời với mười lăm năm chìm nổi của Thuý Kiều.

c)

C. Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về quãng thời gian Nguyễn Du làm quan cho triều Nguyễn.

d)

D. Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm kể về những năm tháng bi thương nhất của cuộc đời Kiều Nguyệt Nga.

13.

Câu 13: Đáp án nào sau đây đúng về cốt truyện của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

A. Cốt truyện của Truyện Kiều được xây dựng theo mô hình chung của truyện thơ Nôm gồm ba phần: Gặp gỡ - Chia li – Đoàn tụ.

b)

B. Cốt truyện của Truyện Kiều là sáng tạo mới mẻ độc đáo của Nguyễn Du không lặp lại với bất kì tác phẩm văn học nào từng có trước đó.

c)

C. Cốt truyện của Truyện Kiều được xây dựng theo mô hình một văn bản văn học hiện đại gồm ba phần: Mở bài – Thân bài – Kết luận.

d)

D. Cốt truyện của Truyện Kiều được xây dựng theo mô hình một kịch bản sân khấu gồm ba phần: Mở màn – Cao trào – Hạ màn.

14.

Câu 14: Đáp án không đúng về tác phẩm "Văn tế thập loại chúng sinh" - Nguyễn Du?

a)

A. Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Hán.

b)

B. Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Nôm.

c)

C. Là tác phẩm được viết bằng thể thơ song thất lục bát.

d)

D. Là tác phẩm thể hiện niềm xót thương cho những kiếp nhân sinh mỏng manh, bất hạnh đồng thời phản chiếu thực trạng xã hội đương thời cũng như đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩa lâu dài.

15.

Câu 17: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Ngay từ khi ra đời, Truyện Kiều đã có sức cuốn hút mãnh liệt không chỉ với giới trí thức mà cả với độc giả … Truyện Kiều còn hòa nhập vào đời sống hình thành những hình thức sinh hoạt …, văn học độc đáo của người Việt như vịnh Kiều, lẩy Kiều, đố Kiều, bói Kiều. Hơn hai trăm năm qua, Truyện Kiều là nguồn đề tài, nguồn … lớn cho nhiều loại hình nghệ thuật; là đối tượng khám phá của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước.”  (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam). 

a)

A. bác học – vui chơi giải trí – doanh thu.

b)

B. bác học – cá nhân – thu nhập.

c)

C. bình dân – cá nhân – lợi ích.

d)

D. bình dân – văn hoá – cảm hứng.

16.

Câu 19: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Nguyễn Du đã phát huy vẻ đẹp phong phú kỳ diệu của tiếng Việt sử dụng một cách sáng tạo các yếu tố ngôn ngữ … để làm giàu cho tiếng mẹ đẻ. Hệ thống … trong truyện Kiều hòa nhập vào câu thơ Nguyễn du một cách nhuần nhuyễn. Tác giả truyện Kiều cũng là bậc thầy trong nghệ thuật đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca. Các … vốn chặt chẽ cũng trở nên uyển chuyển qua ngồi bút của Nguyễn du”  (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam). 

a)

A. vay mượn – điển cố - thành ngữ, tục ngữ.

b)

B. vốn có – sự kiện – điển tích.

c)

C. nội sinh – luận điểm – câu chuyện.

d)

D. vay mượn – luận cứ – dẫn chứng.

17.

Câu 20: Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị tư tưởng của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

A. Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo lớn lao, sâu sắc, độc đáo.

uôn phép mà lễ giáo phong kiến đề cao.

b)

B. Truyện Kiều tôn vinh vẻ đẹp của con người và đặc biệt là người phụ nữ.

c)

C. Vì yêu thương, trân trọng con người nên Nguyễn Du đồng cảm, đồng tình với những khát vọng chính đáng, vượt ra ngoài khuôn phép phản nhân văn của tư tưởng phong kiến.

d)

D. Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo tuy nhiên vì Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình trung lưu, nên trong tác phẩm người đọc vẫn cảm nhận được sự đồng tình của tác giả với tất cả những khuôn phép mà lễ giáo phong kiến đề cao

18.

 Câu 21: Điền từ vào chỗ trống trong câu: “Nguyễn Du là nhà thơ….tiêu biểu của văn học

 Việt Nam trung đại”. (SGK Ngữ Văn 10, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục).

a)

    A. Hiện thực phê phán

b)

    B. Nhân đạo chủ nghĩa

c)

    C. Lãng mạn

d)

    D. Siêu thực

19.

Câu 22: Năm 1965, Hội đồng Hoà bình thế giới UNESCO đã công nhận Nguyễn Du là gì?

a)

   A. Doanh nhân văn hóa thế giới.

  

b)

B. Nhà văn chính luận kiệt xuất.

c)

   C. Nhà thơ trữ tình sâu sắc.

d)

   D. Danh nhân văn hóa thế giới

20.

Câu 23: Sáng tác bằng chữ Nôm của Nguyễn Du gồm những tác phẩm nào dưới đây?

a)

    A. “Thanh Hiên thi tập”, “Văn chiêu hồn”

b)

    B. “Văn chiêu hồn”, “Nam trung tạp ngâm”

c)

    C. “Văn chiêu hồn”, “Truyện Kiều”

d)

    D. “Bắc hành tạp lục”, “Nam trung tạp ngâm”

21.

Câu 24: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về Nguyễn Du?

a)

     A. Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc

b)

     B. Nguyễn Du là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới

c)

     C. Nguyễn Du là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

d)

     D. Nguyễn Du là ông hoàng thơ Nôm

22.

Câu 25: Sự nghiệp văn chương của Nguyễn Du gồm những sáng tác viết bằng chữ gì?

a)

   A. Chữ Hán

b)

   B. Chữ Nôm

c)

   C. Chữ Quốc ngữ

d)

   D. Chữ Hán và chữ Nôm

23.

Câu 26: Sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du gồm những tập thơ nào?

a)

  A. “Thanh Hiên thi tập”

 

b)

B. “Nam trung tạp ngâm”

c)

  C. “Bắc hành tạp lục”

d)

  D. Tất cả đáp án đều đúng

24.

Đoạn trích Trao Duyên thuộc phần mấy của tác phẩm "Truyện Kiều"

a)

Phần 2: gặp gỡ và đính ước

b)

Phần 2: Gặp gỡ và gia biến

c)

Phần 1: Găp gỡ và đính ước

d)

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

25.

"Truyện Kiều" gồm bao nhiêu câu, bao nhiều phần?

a)

3254 câu, 3 phần

b)

3245 câu, 2 phần

c)

3425 câu, 2 phần

d)

3542 câu, 3 phần

26.

"Truyện Kiều" mượn cốt truyện của...?

a)

Kim Vân Kiều truyện

b)

Kim Vân Kiều

c)

Lục Vân Tiên

d)

Kim Vân Truyện

27.

Hoàn cảnh trao duyên có gì đặc biệt?

a)

Thúy Kiều van xin em

b)

Đặc biệt ở lời lẽ "cậy""chịu", hành động "lạy"," thưa" của Kiều với Vân

c)

Đặc biệt ở hành động " lạy", "thưa" của Kiều

d)

Kiều trao duyên cho em

28.

Tình yêu của Kim - Kiều như thế nào qua lời kể của Thúy Kiều

a)

mới chớm nở

b)

đang tìm hiểu

c)

mặn nồng, thắm thiết

d)

nhạt phai

29.

Trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, nguyên nhân dẫn đến sự tan vỡ tình yêu của Thúy Kiều và Kim ?

a)

Hai người hết yêu nhau

b)

Có người thứ ba

c)

Gia đình cấm cản

d)

Gia đình Kiều gặp biến cố

30.

Kiều là người con như thế nào?

a)

Bất hiếu

b)

Hiếu thảo, giàu đức hi sinh

c)

Có hiếu, giàu đức hi sinh, giàu lòng vị tha

d)

Ngoan ngoãn, hiền lành

31.

Những lí lẽ nào được Kiều đưa ra để thuyết phục Vân?

a)

Lấy cái chết để ép buộc em

b)

Em còn tuổi xuân, có chết cũng vui vì em nối duyên với Kim Trọng

c)

Em còn trẻ, tình ruột rà máu mủ, dù chết vẫn tự hào về sự hi sinh của em

d)

Em yêu Kim Trọng

32.

Qua những lí lẽ thuyết phục em, ta thấy Kiều là người như thế nào?

a)

Sắc sảo, thủy chung

b)

Ý tứ, hiền thục, nhu mì

c)

Tinh tế,tế nhị, thông minh, khéo léo

d)

Báng bổ, vô duyên

33.

Kiều trao những kỉ vật gì cho Vân?

a)

Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu

b)

Bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

c)

chiếc vòng, chiếc trâm, gương soi

d)

chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

34.

Kiều có tâm trạng gì khi trao kỉ vật?

a)

Lí trí bảo trao, tình cảm muốn giữ, Kiều đau đớn, xót xa, tiếc nuối cho mối tình đẹp

b)

Kiều vui vì nhờ đươc duyên nối duyên cùng Kim Trọng

c)

Suy nghĩ về sự thiệt thòi, bất hạnh của cuộc đời mình

d)

Vui vẻ khi trút bỏ được gánh nặng

35.

Qua cảnh trao kỉ vật, liệu Kiều còn yêu Kim?

a)

Nhìn kỉ vật, nhớ lại kỉ niệm, nhớ về Kim, tình yêu càng mãnh liệt hơn

b)

Trao duyên là đã trao tình, Kiều dứt khoát và quên Kim Trọng

c)

Nhớ nhung da diết

d)

Không

36.

Kiều ý thức về cuộc đời mình phía trước như thế nào?

a)

Tương lại tươi sáng, cuộc sống ấm êm, hạnh phúc

b)

Tương lại đầy những khó khăn vất vả

c)

Tương lại chỉ toàn là bi kịch, là bất hạnh, Kiều dự cảm về 1 cái chết

d)

Kiều thấy đời mình bước sang một trang mới với Mã Giám Sinh

37.

Vì sao trao duyên cho Vân xong, Kiều nghĩ ngay tới cái chết?

a)

Vì tình yêu với nàng là tất cả, là lẽ sống, là cả cuộc đời Kiều

b)

Vì Kim Trọng phản bội Thúy Kiều

c)

Vì Kiều phải đi theo Mã Giám Sinh

d)

Vì Kiều mất đi người mình yêu

38.

Thực tại trước mắt Kiều ra sao?

a)

Tươi đẹp, mọi thứ chỉ toàn màu hồng

b)

Thực tại phũ phàng, mọi thứ dang dở, tan vỡ, chia lìa

c)

Thực tại ấm êm, gia đình hạnh phúc

d)

Thực tại không mấy an nhàn

39.

2 câu thơ cuối đoạn trích, Kiều gọi tên ai? Gọi như thế nào?

a)

Kiều gọi Kim Trọng một cách tức tưởi, tiếng kêu đến xé lòng

b)

Kiều gọi Kim Trọng đầy yêu thương, tha thiết

c)

Kiều gọi Kim lang, gọi đầy âu yếm

d)

Kiều gọi tình quân

40.

Tâm trạng Kiều như thế nào ở đoạn thơ cuối?

a)

Vui vẻ vì đã trao được duyên

b)

Khao khát có được tình yêu, hạnh phúc, nhưng thực tại quá phũ phàng

c)

khao khát được ở bên vòng tay của cha mẹ

d)

Buồn rầu khi phải rời xa gia đình

41.

Câu 1: Đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) được trích từ vở kịch nào?

a)

A. Vũ Như Tô.

b)

B. Bắc Sơn.

c)

C. Những người ở lại.

d)

D. Sống mãi với thủ đô.

42.

Câu 2: Đáp án nào KHÔNG đúng về tác giả Nguyễn Huy Tưởng?

a)

A. Tác giả có đóng góp nổi bật ở thể loại truyện ngắn và tùy bút.

b)

B. Các tác phẩm tiêu biểu của ông: Đêm hội Long Trì (tiểu thuyết lịch sử, 1942); An Tư (tiểu thuyết lịch sử, 1944); Cột đồng Mã Viện (kịch lịch sử, 1944) ...

c)

C. Nguyễn Huy Tưởng là nhà văn, nhà viết kịch chuyên khai thác đề tài lịch sử.

d)

D. Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960), quê ở làng Dục Tú, huyện từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội).

43.

Câu 3: Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG phải sáng tác của Nguyễn Huy Tưởng?

a)

A. Chí Phèo.

b)

B. Đêm hội Long Trì.

c)

C. Vũ Như Tô.

d)

D. Bắc Sơn.

44.

Câu 4: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), nguyên nhân nào dẫn đến việc dân chúng nổi dậy đấu tranh chống lại triều đình?

a)

A. Nhân dân muốn thiết lập một triều đình mới vì lúc này vua Lê Tương Dực đã già.

b)

B. Vua Lê Tương Dực có lối sống sa đọa, ăn chơi thỏa thích mà đời sống người dân thì cùng cực, nghèo khổ.

c)

C. Do vua Lê Tương Dực ban hành những chính sách mới, khuyến khích phụ nữ được đi học nên không hợp lòng dân.

d)

D. Do vua Lê Tương Dực nhu nhược, nhường ngôi cho Đan Thiềm cai trị đất nước nên không hợp lòng dân.

45.

Câu 5: Vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) được xây dựng trên những sự kiện lịch sử có thật ở Thăng Long vào giai đoạn nào?

a)

A. Đầu thế kỉ XVI.

b)

B. Đầu thế kỉ XVII.

c)

C. Thế kỉ XVIII.

d)

D. Thế kỉ XIX.

46.

Câu 6: Nhân vật chính trong vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) là ai?

a)

A. Vũ Như Tô.

b)

B. Đan Thiềm.

c)

C. Lê Tương Dực.

d)

D. Trịnh Duy Sản.

47.

Câu 7: Vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) viết về triều đại lịch sử nào của nước ta?

a)

A. Triều nhà Lê.

b)

B. Triều nhà Nguyễn.

c)

C. Triều nhà Hồ.

d)

D. Triều nhà Đinh.

48.

Câu 8: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), mục đích vua Lê Tương Dực cho xây dựng Cửu Trùng Đài là gì?  

a)

A. Làm nơi hưởng lạc, vui chơi của vua với các cung nữ.

b)

B. Làm nơi bàn bạc việc quốc gia đại sự của vua với các quan đại thần trong triều đình.

c)

C. Làm lăng tẩm của các vị vua tiên triều.

d)

D. Làm trường dạy học cho con cái của vua chúa, quan lại.

49.

Câu 9: Đáp án nào đúng về nhân vật Vũ Như Tô trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng?

a)

A. Là một kiến trúc sư có chí lớn, tài cao, cương trực, không màng danh lợi.

b)

B. Là một cung nữ xinh đẹp và có tài năng, có được sự yêu mến của vua Lê Tương Dực.

c)

C. Là một thầy thuốc tài giỏi phụ trách việc chữa bệnh cho Lê Tương Dực.

d)

D. Là một đầu bếp tài năng chuyên phụ trách công việc bếp núc trong cung điện nhà vua.

50.

Câu 10: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), nhân vật nào là người thuyết phục Vũ Như Tô chấp nhận lời đề nghị của vua Lê Tương Dực để xây dựng Cửu Trùng Đài?

a)

A. Đan Thiềm.

b)

B. Nguyễn Huy Tưởng.

c)

C. Trịnh Duy Sản.

d)

D. Nguyễn Vũ.

51.

Câu 11: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), câu văn: “Vài năm nữa, đài Cửu Trùng hoàn thành, cao cả, huy hoàng…” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

A. Liệt kê.

b)

B. Nhân hóa.

c)

C. So sánh.

d)

D. Nói giảm nói tránh.

52.

Câu 12: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), đáp án nào đúng về lí do Đan Thiềm gấp gáp báo cho Vũ Như Tô trốn ngay vì quân phản loạn đang truy tìm để giết chết ông?

a)

A. Vì Đan Thiềm một lòng tiếc thương cho tài năng của Vũ Như Tô, muốn ông trốn đi để lưu giữ lại tài năng tuyệt vời đó.

b)

B. Vì Đan Thiềm là vợ của Vũ Như Tô, bà không muốn chồng mình phải chết dưới tay quân phản loạn.

c)

C. Vì Vũ Như Tô là ân nhân của Đan Thiềm, bà báo cho Vũ Như Tô là để trả ơn nghĩa.

d)

D. Vì Đan Thiềm muốn lập công với triều đình.

53.

Câu 13: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), khi Cửu Trùng Đài bị cháy, tâm trạng của Vũ Như Tô như thế nào?

a)

A. Đau đớn, tuyệt vọng.

b)

B. Sung sướng, hạnh phúc.

c)

C. Lạnh lùng, vô cảm.

d)

D. Thản nhiên, thờ ơ.

54.

Câu 14: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), tại sao trong mắt quân khởi loạn thì Vũ Như Tô bị xếp cùng hạng với những cung nữ?

a)

A. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô cũng như những cung nữ, mê hoặc vua làm theo lời mình, khiến cuộc sống nhân dân đói khổ, lầm than.  

b)

B. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là một cung nữ đã mê hoặc nhà vua khiến nhân dân phải chịu cảnh đói khổ, lầm than.

c)

C. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là hậu duệ của vua Lê Tương Dực với cung nữ Đan Thiềm cần phải bị tiêu diệt.

d)

D. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là kẻ cầm đầu đám cung nữ nên cần phải tiêu diệt.

55.

Câu 15: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô: “Thôi thế là hết! Dẫn ta đến pháp trường” thể hiện tâm trạng gì của nhân vật?  

a)

A. Câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô thể hiện tâm trạng đau đớn, bàng hoàng, thất vọng đến mức không còn muốn sống khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy.

b)

B. Câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô thể hiện tâm trạng hạnh phúc khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy.

c)

C. Câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô thể hiện tâm trạng lo lắng khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy.

d)

D. Câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô chỉ là một câu nói không có chủ đích, không thể hiện thể tâm trạng của nhân vật.

56.

Câu 16: Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về diễn biến tâm trạng của nhân vật Vũ Như Tô trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)?

a)

A. Ông vẫn luôn tin rằng mình không hề có tội mà chỉ có công; bướng bỉnh, ảo vọng theo đuổi mục tiêu, khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy, ông đau đớn, bàng hoàng, thất vọng tột độ. 

b)

B. Ông bàng hoàng, đau đớn tột độ khi Cửu trùng đài bị phá hủy.

c)

C. Ông hạnh phúc vì thuyết phục được An Hòa hầu tha tội chết cho mình, không quan tâm đến việc Cửu trùng đài bị phá hủy.

d)

D. Ông vẫn luôn lo sợ về tội trạng của mình, tìm mọi cách để mua chuộc An Hòa hầu tha tội chết, đến khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy, ông vui mừng, hạnh phúc. 

57.

Câu 17: Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về nội dung của đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)?  

a)

A. Vũ Như Tô là một người không chỉ đứng trên lập trường người nghệ sĩ mà còn đứng trên lập trường của nhân dân, nên ông thấu hiểu nỗi thống khổ của nhân dân khi phải chịu cảnh sưu cao thuế nặng khi xây dựng Cửu Trùng Đài nên ông muốn phá hủy nó.  

b)

B. Việc làm đúng đắn nhất của Vũ Như Tô là mượn quyền uy và tiền bạc của bạo chúa để thực hiện ước mơ, đem tài năng của mình cống hiến cho non sông, xây dựng một công trình kì vĩ, lưu danh muôn thuở.

c)

C. Vũ Như Tô có khát vọng đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời nhưng sai lầm của ông là mượn quyền uy và tiền bạc của bọn bạo chúa để thực hiện, gieo nỗi thống khổ cho nhân dân, vô tình tự đẩy mình thành kẻ thù của người dân lao động.

d)

D. Bi kịch của Vũ Như Tô bắt đầu từ chính khát vọng mong muốn đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời sau của ông.

58.

Câu 18: Đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống?

a)

A. Nghệ thuật và đời sống có mối liên hệ mật thiết, nghệ thuật phải luôn phục vụ cho đời sống.

b)

B. Giữa nghệ thuật và đời sống không có bất cứ mối quan hệ nào.

c)

C. Nghệ thuật chỉ đơn thuần là cái đẹp, thoát li hoàn toàn với đời sống của con người.

d)

D. Nghệ thuật không cần thiết phải phục vụ cho đời sống.

59.

Câu 19: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), Vũ Như Tô nhận lời xây dựng Cửu Trùng Đài với mục đích gì?

a)

A. Vũ Như Tô muốn xây một công trình nghệ thuật bền vững như trăng sao, trường tồn, bất diệt để tô điểm cho non sông, đất nước.

b)

B. Vũ Như Tô muốn xây Cửu Trùng Đài để chứng minh cho Đan Thiềm thấy tài năng của mình.

c)

C. Vũ Như Tô muốn xây Cửu Trùng Đài để được công nhận là kiến trúc sư tài giỏi nhất.

d)

D. Vũ Như Tô muốn xây Cửu Trùng Đài để có thể nhận được nhiều bổng lộc từ triều đình.

60.

Câu 20: Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) là gì?

a)

A. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là phản quân và người dân đang muốn tìm để giết Vũ Như Tô – kiến trúc sư xây dựng Cửu Trùng Đài; cung nữ Đan Thiềm thấy vậy đến thông báo với Vũ Như Tô bảo ông chạy trốn ngay.

b)

B. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là Cửu Trùng Đài bị cháy, Vũ Như Tô đang dốc lòng cứu hỏa mong giữ lại được một phần của công trình.

c)

C. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là người dân đang hân hoan khám phá công trình Cửu Trùng Đài sau khi được hoàn thành.

d)

D. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là đám phản quân và người dân đang muốn tìm để giết Trịnh Duy Sản – chủ nhân của công trình Cửu Trùng Đài.

61.

Câu 21: Tác giả của vở kịch “Vũ Như Tô” là ai?

a)

A. Vũ Như Tô

b)

B. Lư Quang Vũ

c)

C. Nguyễn Huy Tưởng

d)

D. Vũ Đình Long

62.

Câu 22:  Lời tựa đề "Than ôi ! Như Tô phải hay những kẻ giết Như Tô phải? Ta chẳng biết.” không thể hiện suy nghĩ gì của tác giả?

a)

A. nghĩ về mâu thuẫn giữa Vũ Như Tô và nhân dân.

b)

B. giữa khát vọng sáng tạo vẻ đẹp siêu việt, vĩnh cửu, bất tử cho muôn đời với những lợi ích thiết thực ngay trong hiện tại.

c)

C. Cả hai bên đều có những lí lẽ riêng, chỉ nhìn thấy lợi ích của riêng mình và khiến mâu thuẫn trở nên xung đột trong bạo lực và huỷ diệt.

d)

D. Việc xây dựng một công trình kiến túc như Cửu Trùng Đài là hoàn toàn không cần thiết.

63.

Câu 23: Trong vở kịch “Vũ Như Tô”, nguyên nhân nào dẫn đến mâu thuẫn dân chúng đã đứng lên đấu tranh chống lại triều đình?

a)

A. Nhân dân muốn lập vị vua mới.

b)

B. Vua quan sống sa đọa, ăn chơi thỏa thích mà đời sống người dân thì cùng cực, nghèo khổ.

c)

C. Do vua ban hành những chính sách mới không hợp lòng dân.

d)

D. Do vua chúa nhu nhược, để giặc giã xâm chiếm đất nước.

64.

Câu 24:  Vở kịch Vũ Như Tô viết về giai đoạn đoạn lịch sử nào?

a)

A. Thế kỉ XV dưới triều vua Lê

b)

B. Thế kỉ XVI dưới triều vua Lê

c)

C. Thế kỉ XVIII dưới triều vua Nguyễn

d)

D. Thế kỉ XIX dưới triều vua Nguyễn

65.

Câu 25: Trong vở kịch “Vũ Như Tô”, dù bị Lê Tương Dực doạ giết nhưng lúc đầu Vũ Như Tô không đồng ý xây dựng Cửu Trùng Đài, vì sao?

a)

A. Vì ông nghĩ mình không đủ tài năng

b)

B. Vì ông thấy xây dựng Cửu Trùng Đài là một việc phù phiếm

c)

C. Vì ông biết xây dựng Cửu Trùng Đài sẽ là tai hoạ lớn đối với nhân dân

d)

D. Vì ông không muốn phục vụ cho một vị vua độc tài.

66.

Câu 26: Trong vở kịch “Vũ Như Tô”, ai là người tác động khiến Vũ Như Tô đồng ý xây dựng Cửu Trùng Đài?

a)

A. Lê Tương Dực

b)

B. Trịnh Duy Sản

c)

C. Đan Thiềm

d)

D. Nhân dân

67.

Câu 27: Trong vở kịch “Vũ Như Tô”, nguyên nhân chính khiến Vũ Như Tô xây dựng Cửu Trùng Đài là gì?

a)

A. Ông muốn để lại cho đấy nước và vua Lê Tương Dực một công trình tuyệt tác

b)

B. Ông muốn thể hiện tài năng của mình, muốn để lại một công trình tuyệt tác để được lưu danh sử sách ngàn đời.

c)

C. Ông muốn để lại một công trình vĩ đại và bền vững như trăng sao, để cho nhân dân nghìn thu được hãnh diện

d)

D. Vì ông ham muốn đạt được công danh lợi lộc.

68.

Câu 28: Vở kịch “Vũ Như Tô” có mấy hồi?


a)

A. 1

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

69.

Câu 29: Đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài thuộc hồi thứ mấy?


a)

A. 1

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D.5

70.

Câu 30: Đáp án nào dưới đây không phải giá trị nghệ thuật của tác phẩm Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài?

a)

A. Mâu thuẫn kịch tập trung dẫn đến cao trào, phát triển thành đỉnh điểm với những hành động kịch dồn dập đầy kịch tính.

b)

B. Ngôn ngữ kịch điêu luyện, có tính tổng hợp cao

c)

C. Xây dựng nhân vật đặc sắc, khắc họa rõ tính cách, miêu tả đúng tâm trạng qua ngôn ngữ và hành động.

d)

D. Ngôn ngữ nhân vật nhiều hàm ý.

71.

Trong phần miêu tả dòng sông Hương ở rừng già phía thượng nguồn, tác giả văn bản

Ai đã đặt tên cho dòng sông? đã nêu lên đặc điểm gì trong "phần tâm hồn sâu thẳm" của dòng Hương giang?

a)

Sông Hương mang trong mình một sự dịu dàng, đằm thắm.

b)

Sông Hương mang một sắc đẹp "dịu dàng và trí tuệ" của một người phụ nữ chín chắn, "người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".

c)

Sông Hương mang một vẻ đẹp phóng khoáng và man dại, "một tâm hồn tự do và trong sáng" của một cô gái trẻ trung đầy sức sống.

d)

Sông Hương, từ lúc mới ra đời, đã có mối dây liên hệ, gắn bó kì lạ với thành phố Huế.

72.

Nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? so sánh với:

a)

Điệu slow chậm rãi, sâu lắng và trữ tình.

b)

Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích.

c)

Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng Hương

d)

Những hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội rằm tháng Bảy.

73.

Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, sông Hương mang "vẻ đẹp trầm mặc nhất" ở:

a)

Đoạn từ ngoại ô Kim Long đến Cồn Hến.

b)

Đoạn chảy qua các ngọn đồi xuôi về Thiên Mụ, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong những cánh rừng thông u tịch.

c)

Đoạn từ thượng nguồn về ngã ba Tuần rồi đến chân núi Ngọc Trản với những "khúc quanh đột ngột", "những đường cong thật mềm".

d)

Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoạt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh.

74.

Trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về "gặp lại" thành phố Huế ở thị trấn Bao Vinh, tác giả đã so sánh dòng sông với:

a)

"một tiếng "vâng" không nói ra của tình yêu."

b)

"một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở."

c)

nàng Kiều sau đêm tự tình trở lại tìm Kim Trọng để nói lời thề trước khi từ giã.

d)

người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu.

75.

Điền vào dấu [...] để hoàn thành câu văn trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?: "Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như [...]."

a)

"một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại".

b)

"người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại".

c)

"một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác."

d)

"người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".

76.

Hình ảnh nào sau đây trong bài kí không phải tác giả dùng để diễn tả về dòng sông Hương?

a)

Như một vành trăng non

b)

Như một tấm lụa, một tấm voan huyền ảo

c)

Một ngượi con gái dịu dàng của đất nước

d)

Như một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu

77.

Bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông” được tác giả viết vào thời gian nào?

(a)  

78.

Dưới cái nhìn lịch sử, sông Hương được miêu tả như thế nào? (Chọn các đáp án đúng)

a)

Là một sinh thể sống, hoà mình vào cuộc đấu tranh của nhân dân Huế xưa và nay

b)

Cũng mất mát, đau thương như mảnh đất và con người xứ Huế

c)

Cũng đong đầy tự hào và được vinh danh với Huế

79.

Hình ảnh sông Hương được miêu tả trong những không gian nào? (chọn các đáp án đúng)

a)

Phía thượng nguồn

b)

Khi chảy xuôi về đồng bằng và ngoại vi thành phố Huế

c)

Khi chảy vào thành phố Huế

80.

Với sự liên tưởng phong phú của tác giả, con sông Hương trở thành người con gái mơ màng đi tìm "người tình mong đợi". Người tình mong đợi ấy là ẩn dụ cho hình ảnh nào?

a)

Những lăng tẩm, đền đài xứ Huế

b)

Những bãi bờ xanh biếc vùng ngoại ô Kim Long

c)

Thành phố Huế

d)

Lịch sử, văn hoá Huế

81.

Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế được sinh thành trong môi trường nào?

a)

Trong những sinh hoạt vật chất và tinh thần của cư dân sinh sống trong các con thuyền trên dòng sông Hương.

b)

Trong những hội hè, đình đám của cư dân sống trên dòng sông và dân cư quần tụ đôi bờ sông Hương.

c)

Trong những sinh hoạt văn hóa, tinh thần của cư dân đôi bờ Hương Giang.

d)

Trong những sáng tác của các nghệ sĩ, các bậc tao nhân mặc khách đã từng có lần đến với dòng sông Hương

82.

Dòng nào nêu đúng mạch cấu trúc nội dung của văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? (sách Ngữ văn 12)?

a)

Văn bản miêu tả dòng sông Hương với những đặc điểm địa lí cụ thể, gắn bó chặt chẽ với đời sống sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân thành phố Huế.

b)

Văn bản miêu tả dòng sông Hương ở hai trạng thái cơ bản: mãnh liệt, dữ dội đầy sức mạnh ở thượng lưu và êm đềm, dịu dàng, trầm mặc khi xuôi về đồng bằng và nhất là khi vào thành phố Huế.

c)

Văn bản miêu tả dòng sông Hương theo suốt dọc thủy trình của nó (lúc ở thượng nguồn, khi xuôi về đồng bằng và ngoại thành Huế, vào thành phố Huế và rời khỏi Huế) đồng thời tái hiện dòng sông trong lịch sử và thi ca của dân tộc.

d)

Văn bản tái hiện hình ảnh dòng sông Hương từ khởi nguồn của nó cho đến lúc trở thành một dòng sông lớn, gắn bó mật thiết và trở thành một biểu tượng của thành phố Huế.

83.

Khi viết về dòng sông Hương trong lịch sử dân tộc, tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? đã không nhắc đến sự kiện lịch sử nào?

a)

Thế kỉ XVIII, dòng sông Hương soi bóng xuống kinh thành Phú Xuân của người anh hùng Nguyễn Huệ, để rồi thế kỉ XIX, chứng kiến những cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp.

b)

Dòng sông và thành phố Huế nhận được sự cảm thông và động viên, khích lệ của nhân dân cả nước cũng như bạn bè quốc tế trong mùa xuân Mậu Thân 1968.

c)

Dòng sông là chứng nhân lịch sử của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

Dòng sông đã chứng kiến những giờ phút huy hoàng nhất trong cuộc tổng tấn công và nổi dậy xuân 1975, giải phóng thành phố Huế, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

84.

Sông Hương đã được tác giả so sánh với những hình ảnh nào sau đây?

a)

Như một cô gái Di gan phóng khoáng và man dại

b)

Như một người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya

c)

Như người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

85.

Mối quan hệ giữa sông Hương với kinh thành Huế trong cái nhìn phát hiện của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Cặp tình nhân đắm say và chung thủy

b)

Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya với sông Hương

c)

Người dân hai bên bờ sông và dòng sông

d)

Tất cả đáp án trên

86.

Từ góc nhìn lịch sử, nhà văn cảm nhận sông Hương như:

a)

người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại

b)

Một người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya

c)

Dòng sông của sử thi viết giữa màu cỏ lá xanh biếc

d)

Cô gái di gan phóng khoáng và man dại

87.

Sông Hương trong sách địa dư của Nguyễn Trãi mang tên là:

a)

Giang Linh

b)

Sông Huê

c)

Linh Giang

d)

Sông Hương

88.

Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp:

a)

Hùng vĩ, man dại

b)

Trữ tình

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

89.

Hoàng Phủ Ngọc Tường là một trong những nhà văn chuyên về:

a)

Tùy bút

b)

Truyện ngắn

c)

Thơ ca

d)

Bút kí

90.

Tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh ra tại :

a)

Đà Nẵng

b)

Huế

c)

Nghệ An

d)

Quảng Trị

91.

Nguyễn Công Trứ có biệt hiệu là...

a)

Hi Văn

b)

Quế Sơn

c)

Uy Viễn

d)

Mẫn Hiên

92.

Quê của Nguyễn Công Trứ?

a)

Nghệ An

b)

Hà Tĩnh

c)

Quảng Bình

d)

Thanh Hóa

93.

Nguyễn Công Trứ sinh ra trong một gia đình như thế nào?

a)

Gia đình Nhà nho nghèo

b)

Gia đình Làm quan

c)

Gia đình Nho học

d)

Gia đình có truyền thống văn nghệ

94.

Nguyễn Công Trứ đã chứng tỏ tài năng của mình trên những lĩnh vực nào?

a)

Quân sự, văn chương

b)

Lĩnh vực hoạt động xã hội

c)

Văn hóa, kinh tế, quân sự, văn chương

95.

Con đường làm quan của Nguyễn Công Trứ...

a)

Bằng phẳng, thuận lợi

b)

Không bằng phẳng

c)

Ông không làm quan

96.

Thể loại sáng tác ưa thích của Nguyễn Công TRứ là...

a)

Lục bát

b)

Thất ngôn bát cú Đường luật

c)

Hát nói

d)

Thể hành

97.

Thể hát nói còn gọi là...

a)

Chèo

b)

Ca trù

c)

Cải lương

98.

Theo em, từ “ngất ngưởng” trong bài thơ của Nguyễn Công Trứ được hiểu như thế nào?

a)

Cách sống vượt lên trên những khuôn mẫu, gò bó. Thể hiện tính cách, thái độ, cách sống ngang tàng của Nguyễn Công Trứv

b)

Nguyễn Công Trứ giữ chức quan cao vì vậy sợ ngồi không vững.

c)

Nguyễn Công Trứ làm bài thơ này khi ngồi ở trên núi.

d)

Tất cả đều đúng

99.

Ý nghĩa của câu “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong “Bài ca ngất ngưởng”

a)

Hãnh diện của một nam nhi sống trong trời đất

b)

Sự vô trách nhiệm với nước

c)

Ý thức trách nhiệm của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước

d)

Tuyên bố xa danh lợi

100.

Kể cả tựa đề, ở bài hát nói “Bài ca ngất ngưởng”, tác gả đã dùng từ “ngất ngưởng” mấy lần?

a)

A. 2 lần

b)

B. 3 lần

c)

C. 4 lần

d)

D. 5 lần

101.

Từ “ngất ngưởng” trong câu “Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng” thể hiện phẩm chất gì của tác giả Nguyễn Công Trứ lúc đang ở triều?

a)

A. Tự ti

b)

B. Tự kiêu

c)

C. Tự hào

d)

D. Tự tin

102.

Câu nào thể hiện hàm ý “làm quan là một sự mất tự do và gò bó” của Nguyễn Công Trứ?

a)

A. Vũ trụ nội mạc phi phận sự

b)

B. Đô môn giải tổ chi niên

c)

C. Khen chê phơi phới ngọn đông phong

d)

D. Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng

103.

Ông Hi Văn ở câu “Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng” trong “Bài ca ngất ngưởng” là biệt hiệu của ai?

a)

A. Nguyễn Công Trứ

b)

B. Nguyễn Khuyến

c)

C. Cao Bá Quát

d)

D. Nguyễn Đình Chiếu

104.

Ý nghĩa của câu “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong “Bài ca ngất ngưởng”?

a)

A. Sự kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất.

b)

B. Thái độ bàng quan, vô trách nhiệm với đất nước.

c)

C. Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước.

d)

D. Tuyên bố xa lánh vòng danh lợi.

105.

Câu nào sau đây bộc lộ tài năng quân sự của nguyễn Công Trứ?

a)

A. Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông

b)

B. Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng

c)

C. Lúc bình Tây, cờ đại tướng

d)

D. Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên

106.

Nghĩa gốc của từ "ngất ngưởng" trong bài “Bài ca ngất ngưởng” của Nguyễn Công Trứ là:

a)

A. Dùng để chỉ một tư thế nghiêng ngả, không vững đến mức chực ngã.

b)

B. Dùng để chỉ tư thế nằm không ngay ngắn, không nghiêm chỉnh, lộn xộn.

c)

C. Dùng để chỉ một dáng điệu, cử chỉ không nghiêm chỉnh, không đứng đắn.

d)

D. Dùng cho một ai đó tự nghĩ mình hơn người, luôn coi thường người khác.

107.

Theo em, từ “ngất ngưởng” trong bài thơ của Nguyễn Công Trứ được hiểu như thế nào?

a)

Nguyễn Công Trứ giữ chức quan cao vì vậy sợ ngồi không vững.

b)

Cách sống vượt lên trên những khuôn mẫu, gò bó. Thể hiện tính cách, thái độ, cách sống ngang tàng của Nguyễn Công Trứ

c)

Nguyễn Công Trứ làm bài thơ này khi ngồi ở trên núi cao chênh vênh.

d)

Tất cả đều đúng

108.

Trong câu thơ “Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông", từ 'khi' là biện pháp :

a)

liệt kê

b)

lặp từ

c)

điệp từ

d)

trùng lặp

109.

Khi ca, khi tửu, khi (a)   , khi tùng,

110.

"_____ cũng nực cười ông ngất ngưởng"

a)

Chúa

b)

Phật

c)

Thầy

d)

Bụt

111.

Những biểu hiện của sở thích khác thường, trái khoáy của Nguyễn Công Trứ sau khi về hưu là gì?

a)

Cưỡi bò đeo đạc ngựa

b)

Câu cá ngâm thơ

c)

Đi chùa có gót tiên theo sau

d)

Cưỡi bò ra trận

112.

Câu thơ sau đây cho thấy quan niệm sống của tác giả: ung dung tự tại, tâm hồn bình tĩnh, nhẹ nhàng, không bị ràng buộc bởi những cái tầm thường, cuộc đời?

a)

A. Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng

b)

B. Đạc ngựa bò vàng ngất ngưởng

c)

C. Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng.

d)

D.Được mất dương dương người thái thượng/ Khen chê phới ngọn đông phong.

113.

"Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung"

"Sơ chung" nghĩa là gì?

a)

"sơ" là bắt đầu, "chung" là kết thúc; là có trước, có sau, chung thủy như nhất.

b)

"sơ" là bắt đầu, "chung" là kết thúc, sơ chung là bắt đầu và kết thúc quãng đời làm quan.

c)

Sơ chung là khẳng định bản lĩnh, cá tính, tài năng của Nguyễn Công Trứ.

d)

Sơ chung là khẳng định cách sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ.

114.

Câu thơ "Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng" thể hiện điều gì về Nguyễn Công Trứ

a)

Đeo đạc ngựa cho bò, đeo mo cau sau đuôi bò, trêu ngươi thiên hạ.

b)

Việc làm trái khoáy, khác người, trêu ngươi thiên hạ

c)

Cách sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ khi làm quan

d)

Sống hết mình giữa cuộc đời, mặc kệ khen chê của người đời.