wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lớp vỏ khí. Khí áp và gió

Total questions: 51

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Tầng khí quyển nằm sát mặt đất là:

a)

Tầng đối lưu

b)

Tầng ion nhiệt

c)

Tầng cao của khí quyển

d)

Tầng bình lưu

2.

Tầng đối lưu có độ cao trung bình khoảng:

a)

12km

b)

14km

c)

16km

d)

18km

3.

Khối khí lạnh hình thành ở đâu?

a)

Biển và đại dương.

b)

Đất liền.

c)

Vùng vĩ độ thấp.

d)

Vùng vĩ độ cao.

4.

Dựa vào đặc tính của lớp khí, người ta chia khí quyển ra:

a)

2 tầng

b)

3 tầng

c)

4 tầng

d)

5 tầng

5.

Từ mặt đất trở lên, có các tầng khí quyển lần lượt là:

a)

đối lưu, tầng cao của khí quyển, bình lưu.

b)

bình lưu, đối lưu, tầng cao của khí quyển

c)

đối lưu, bình lưu, tầng cao của khí quyển.

d)

bình lưu, tầng cao của khí quyển, đối lưu.

6.

Việc đặt tên cho các khối khí dựa vào:

a)

Nhiệt độ của khối khí.

b)

Khí áp và độ ẩm của khối khí.

c)

Vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc.

d)

Độ cao của khối khí.

7.

Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100 m, thì nhiệt độ giảm đi:

a)

0,3oC.

b)

0,4oC.

c)

0,5oC.

d)

0,6oC.

8.

Khi đo nhiệt độ không khí người ta phải đặt nhiệt kế:

a)

Ngoài trời nắng, cách mặt đất 3m

b)

Nơi mát, cách mặt đất 1m

c)

Ngoài trời, sát mặt đất

d)

Trong bóng râm, cách mặt đất 2m.

9.

Nhiệt độ trung bình ngày là kết quả tổng cộng nhiệt độ 4 lần trong ngày vào các thời điểm:

a)

1 giờ, 7 giờ, 13 giờ, 19 giờ

b)

7 giờ, 14 giờ, 19 giờ, 22 giờ

c)

1 giờ, 5 giờ, 13 giờ, 21 giờ

d)

1 giờ, 7 giờ, 15 giờ, 23 giờ

10.

Không khí trên mặt đất nóng nhất là vào:

a)

12 giờ trưa

b)

13 giờ trưa

c)

11 giờ trưa

d)

14 giờ trưa

11.

Tại sao có sự khác biệt về nhiệt độ giữa đất và nước:

a)

Do trên mặt đất có động thực vật sinh sống.

b)

Do lượng nhiệt chiếu xuống đất và nước khác nhau.

c)

Do đặc tính hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau.

d)

Do nước có nhiều thủy hảo sản cần nhiều không khí để hô hấp.

12.

Khi đo nhiệt độ không khí, người ta phải để nhiệt kế trong bóng râm và cách mặt đất 2 mét vì:

a)

Hạn chế sai lệch kết quả đo do ánh sáng Mặt Trời và ảnh hưởng của nhiệt độ mặt đất.

b)

Không ảnh hưởng đến sức khỏe và hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ mặt đất.

c)

Hạn chế sai lệch kết quả đo do ánh sáng Mặt Trời và không ảnh hưởng đến sức khỏe.

d)

Bảo quản nhiệt kế để sử dụng lâu hơn và không ảnh hưởng đến sức khỏe người đo

13.

Tại sao về mùa hạ, những miền gần biển có không khí mát hơn trong đất liền; ngược lại, về mùa đông, những miền gần biển lại có không khí ấm hơn trong đất liền?

a)

Do mùa hạ, miền gần biển có ngày ngắn hơn đêm, mùa đông ngày dài hơn đêm.

b)

Do mùa hạ, miền gần biển có ngày dài hơn đêm, mùa đông ngày ngắn hơn đêm.

c)

Do đặc tính hấp thụ và tỏa nhiệt của nước và đất là khác nhau: Mặt đất nóng lên chậm và nguội đi chậm hơn nước.

d)

Do đặc tính hấp thụ và tỏa nhiệt của nước và đất là khác nhau: Mặt đất nóng lên nhanh và nguội đi nhanh hơn nước.

14.

Giả sử có một ngày ở thành phố Hà Nội, người ta đo được nhiệt độ lúc 5 giờ được 22oC, lúc 13 giờ được 26oC và lúc 21 giờ được 24oC. Vậy nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó là bao nhiêu?

a)

22oC.

b)

23oC.

c)

24oC.

d)

25oC.

15.

Thời tiết là hiện tượng khí tượng:

a)

Xảy ra trong một thời gian dài ở một nơi.

b)

Xảy ra trong một thời gian ngắn nhất định ở một nơi.

c)

Xảy ra khắp mọi nơi và không thay đổi.

d)

Cả A, B, C đều sai.

16.

Trong không khí, thành phần Nito chiếm

a)

72%.

b)

74%.

c)

76%.

d)

78%.

17.

Căn cứ vào đâu người ta chia ra: khối khí nóng, khối khí lạnh?

a)

Độ ẩm.

b)

Hướng gió.

c)

Nhiệt độ.

d)

Bề mặt tiếp xúc.

18.

Khối khí nóng hình thành trên các vùng

a)

vĩ độ thấp.

b)

vĩ độ cao.

c)

biển và đại dương.

d)

đất liền.

19.

Hơi nước trong khí quyển có vai trò quan trọng vì

a)

ngăn cản những tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người.

b)

phản hồi những sóng vô tuyến điện từ mặt đất truyền lên.

c)

nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa.

d)

giữ nhiệt làm cho không khí Trái Đất luôn luôn nóng.

20.

Không khí luôn chuyển động từ

a)

biển vào đất liền.

b)

đất liền ra biển.

c)

nơi áp cao về nơi áp thấp.

d)

nơi áp thấp về nơi áp cao.

21.

Tín phong và gió Tây ôn đới không thổi thẳng theo hướng kinh tuyến mà hơi lệch về phía tay phải (theo hướng chuyển động) ở nửa cầu Bắc là do

a)

ảnh hưởng của hướng địa hình.

b)

sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dượng.

c)

nguồn gốc hình thành.

d)

sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

22.

Trên Trái Đất có bao nhiêu đai khí áp

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

23.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho các đai khí áp không phân bố liên tục mà bị chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt là do

(ví dụ như hình ảnh trên)

a)

tuần hoàn của không khí.

b)

sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.

c)

núi và cao nguyên xen lẫn với đồng bằng.

d)

thời gian thu nhận lượng bức xạ Mặt Trời thay đổi theo kinh tuyến.

24.

Từ khoảng các vĩ độ 30oBắc và 30oNam, loại gió thổi quanh năm lên khoảng các vĩ độ 60oBắc và 60oNam, là gió gì?

a)

Gió mùa.

b)

Gió Tín phong (gió Mậu dịch).

c)

Gió Đông cực.

d)

Gió Tây ôn đới.

25.

Hai hoàn lưu gió quan trọng nhất trên Trái Đất là

a)

gió Tín phong và gió Tây ôn đới.

b)

gió Tây ôn đới và gió Đông cực.

c)

gió Tín phong và gió mùa.

d)

gió Tây ôn đới và gió mùa.

26.

Hãy điền số thích hợp vào chỗ trống

Hơi nước và các khí khác chỉ chiếm (a)   %

27.

Hãy điền số thích hợp vào chỗ trống

Khí Ô xy chiếm (a)   %

28.

Khí cần thiết cho cây xanh tạo chất hữu cơ và khí Ô xy là:

a)

Ni tơ

b)

Hơi nước

c)

Khí Car bon nic

d)

Ô xy tự do

29.

Tầng đối lưu ảnh hưởng nhiều nhất đến sự sống do:

a)

Là tầng dày nhất nên cản được các thiên thạch lao xuống Trái Đất

b)

Là tầng có lớp Ô zôn ngăn cản phần lớn các tia tử ngoại

c)

Là tầng có mật độ không khí dày đặc phù hợp nhất cho sự sống

30.

Các khối khí hình thành ở tầng nào?

a)

Các tầng cao khí quyển

b)

Tầng đối lưu

c)

Tầng bình lưu

d)

Cả tầng đối lưu và bình lưu

31.

Những đai áp nào có khí áp thấp

a)

Cực

b)

Vĩ tuyến 600

c)

Vĩ tuyến 300

d)

Xích đạo

32.

Gió Đông cực ở nửa cầu Bắc có hướng

a)

tây bắc

b)

tây nam

c)

đông bắc

d)

đông nam

33.

Khối khí lục địa có những đặc điểm nào?

a)

Hình thành ở trong đất liền

b)

Hình thành ở biển đại dương

c)

không khí khô

d)

không khí ẩm

34.

Khối khí đại dương có những đặc điểm nào? (có thể chọn nhiều hơn 1 đáp án đúng)

a)

Hình thành ở trong đất liền

b)

Hình thành ở biển đại dương

c)

không khí khô

d)

không khí ẩm

35.

Gió mậu dịch nửa cầu Bắc thổi từ vĩ tuyến nào?

a)

Xích đạo - 0 độ

b)

Vĩ tuyến 30 độ Bắc

c)

Vĩ tuyến 60 độ Bắc

d)

Địa cực - 90 độ

36.

Việt Nam nằm trong vùng ảnh hưởng của gió nào?

a)

Mậu dịch nửa cầu Bắc

b)

Mậu dịch nửa cầu Nam

c)

Tây ôn đới nửa cầu Bắc

d)

Tây ôn đới nửa cầu Nam

37.

Không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng xảy ra ở tầng

a)

Đối lưu

b)

Bình lưu

c)

Các tầng cao của khí quyển

d)

Không tầng nào

38.

Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?

a)

A. Gió mùa.

b)

B. Gió Mậu dịch.

c)

C. Gió Tây ôn đới.

d)

D. Gió Đông cực.

39.

Gió mùa là loại gió

a)

A. thổi theo mùa

b)

B. thổi quanh năm

c)

C. thổi trên cao

d)

D. thổi ở mặt đất

40.

GIó mùa thường hoạt động ở đâu?

a)

A. đới nóng

b)

B. đới lạnh

c)

C. đới ôn hòa

d)

D. đới cận nhiệt

41.

NB: Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Bắc.

b)

miền Trung.

c)

miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

42.

NB: Gió mùa Đông Bắc hoạt động ở nước ta gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Hoành Sơn.

b)

Hoàng Liên Sơn.

c)

Tam Điệp.

d)

Bạch Mã.

43.

Gió mùa mùa đông thường thổi từ

a)

biển vào trong lục địa

b)

lục địa ra biển

c)

lục địa này đến lục địa khác

d)

đại dương này đến đại dương khác

44.

Gió Mậu có tính chất

a)

A. khô, ít mưa

b)

B. ẩm, mưa nhiều

c)

C. lạnh, ít mưa

d)

D. nóng, mưa nhiều

45.

Thời tiết do gió fơn Tây Nam mang lại cho vùng Bắc Trung Bộ là

a)

nóng, khô.

b)

khô, lạnh.

c)

lạnh, ẩm.

d)

ẩm, nóng.

46.

Loại gió nào hình thành ở 2 vùng cực của Trái Đất?

a)

gió Tín phong.

b)

gió Tây ôn đới.

c)

gió Đông cực.

d)

gió mùa Đông Bắc.

47.

Nguyên nhân chủ yếu hình thành gió mùa là

         

         

        

         

a)

sự chênh lệch khí áp giữa xích đạo và vùng cận chí tuyến.

b)

sự chênh lệch khí áp giữa vùng các chí tuyến và vùng ôn đới.

c)

  sự chênh lệch khí áp giữa bán cầu bắc và bán cầu Nam theo mùa.

d)

sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa.

48.

Ở chân núi của dãy núi X có nhiệt độ là 290C, biết là dãy núi X cao 4500m. Vậy, ở đỉnh núi của dãy núi X có nhiệt độ là

a)

1,50C.

b)

2,00C.

c)

2,50C.

d)

3,00C.

49.

Khối khí nào sau đây có tính chất ẩm?

a)

Khối khí lục địa.

b)

Khối khí nóng.

c)

Khối khí đại dương.

d)

Khối khí lạnh.

50.

Trên Trái Đất gồm tất cả 7 đai khí áp cao và thấp, trong đó có

a)

3 đai áp cao và 4 đai áp thấp.

b)

5 đai áp cao và 2 đai áp thấp.

c)

4 đai áp cao và 3 đai áp thấp.

d)

2 đai áp cao và 5 đai áp thấp.

51.

Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ

a)

hạ áp ôn đới về cao áp cực.

b)

cao áp cận nhiệt đới về hạ áp ôn đới.

c)

hạ áp ôn đới về cao áp cận chí tuyến.

d)

cao áp cận nhiệt đới về hạ áp Xích đạo.