Font size
WorksheetsHóa ôn cuối kì 2
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt nhôm?
Al
Mg
Na
Cr
Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch
AgNO3
HNO3
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)2.
Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là
Cu
Al
CO
H2
Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Ca và Fe.
Mg và Zn.
Na và Cu.
Fe và Cu.
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
nhiệt phân CaCl2.
điện phân CaCl2 nóng chảy.
dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
điện phân dung dịch CaCl2.
Trong bảng tuần hoàn hóa học, kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA?
Al
Mg
Ba
Na
Để điều chế Na người ta dùng cách nào?
Cho K vào dung dịch NaCl
Điện phân dung dịch NaCl
Điện phân NaCl nóng chảy
Điện phân Na2CO3 nóng chảy
Nước có chứa nhiều các ion nào sau đây được gọi là nước cứng?
K+, Na+
Zn2+, Al3+
Ca2+, Mg2+
Cu2+, Fe2+
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là
ns2
ns2np1
ns2np2
ns1
Công thức của nhôm oxit là
AlCl3
Al2(SO4)3.
Al(NO3)3
Al2O3
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
3
2
4
1
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3
RO2
R2O
RO
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s2 2s2 2p6 3s2.
1s2 2s2 2p6.
1s2 2s2 2p6 3s1.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1.
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
KNO3
FeCl3
BaCl2
K2SO4
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
NaCl
Na2SO4
NaOH
NaNO3
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch
KCl
KOH
NaNO3
CaCl2
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
nước
rượu etylic.
dầu hỏa.
phenol lỏng
Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catôt thu được
Na
NaOH
Cl2
HCl
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
3
2
4
1
Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm
IIA
IVA
IIIA
IA
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Fe
Na
Ba
K
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Sr, K.
Na, Ba.
Be, Al
Ca, Ba.
Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là
NaOH
Na2CO3
BaCl2
NaCl
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là
4
3
1
2
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
NaOH loãng.
H2SO4 đặc, nguội.
H2SO4 đặc, nóng.
H2SO4 loãng.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch
Mg(NO3)2.
Ca(NO3)2.
KNO3
Cu(NO3)2.
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
Mg(OH)2.
Ca(OH)2.
KOH
Al(OH)3.
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng pirit
quặng boxit.
quặng manhetit.
quặng đôlômit.
Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là
Ag
Cu
Fe
Al
Chất có tính chất lưỡng tính là
NaCl
Al(OH)3.
AlCl3
NaOH
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
H2SO4 đặc, nguội.
Cu(NO3)2.
HCl
NaOH
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
Al2O3
MgO
KOH
CuO
Chất không có tính chất lưỡng tính là
NaHCO3
AlCl3
Al(OH)3.
Al2O3
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
NaOH, CO2, H2.
Na2O, CO2, H2O.
Na2CO3, CO2, H2O
NaOH, CO2, H2O.
Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
NH3, O2, N2, CH4, H2
N2, Cl2, O2, CO2, H2
NH3, SO2, CO, Cl2
N2, NO2, CO2, CH4, H2
Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
điện phân dung dịch NaNO3 , không có màn ngăn điện cực
điện phân NaCl nóng chảy
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
2
1
3
4
Phản ứng nhiệt phân không đúng là
Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?
Điện phân NaCl nóng chảy.
Điện phân dung dịch NaCl trong nước
Điện phân NaOH nóng chảy.
Điện phân Na2O nóng chảy
Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 khi :
tác dụng với kiềm.
tác dụng với CO2.
đun nóng
tác dụng với axit.
X là hợp chất
KOH
NaOH
K2CO3
HCl
Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là
4
5
6
7
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
Be, Na, Ca.
Na, Ba, K.
Na, Fe, K
Na, Cr, K.
Để phân biệt hai dung dịch KNO3 và Zn(NO3)2 đựng trong hai lọ riêng biệt, ta có thể dùng dung dịch
HCl
NaOH
NaCl
MgCl2
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl
NaHSO4
Ca(OH)2.
HCl
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Na
Ba
Be
Ca
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây
Gây ngộ độc nước uống.
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Cho các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là
NaOH
Mg(OH)2.
Fe(OH)3.
Al(OH)3.
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
Na2O và H2O
dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2.
dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl.
dung dịch NaOH và Al2O3.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
4
1
2
3
Nhiệt phân hoàn toàn 3,5 gam một muối cacbonat kim loại hoá trị 2 thu được 1,96 gam chất rắn. Muối cacbonat của kim loại đã dùng là:
FeCO3
BaCO3
MgCO3
CaCO3
Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+?
[Ar]3d3.
[Ar]3d5
[Ar]3d6
[Ar]3d4.
Phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
FeO
Fe3O4
Fe2O3
Fe(OH)2.
Cho Fe phản ứng với H2SO4 loãng, thu được muối X và H2. Chất X là
FeSO4
FeS
FeSO3
Fe2(SO4)3.
Dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa màu trắng xanh, để lâu trong không khí hóa nâu đỏ. Dung dịch X là
H2SO4 đặc, nóng.
NaOH
CuSO4
AgNO3
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch
NaCl
CuSO4
NaOH
Na2SO4
Kim loại Fe tác dụng với lượng dư dung dịch nào sau đây thu được muối sắt (III)?
HCl
HNO3 loãng.
CuSO4
H2SO4 loãng
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ
màu da cam sang màu vàng.
không màu sang màu da cam.
không màu sang màu vàng.
màu vàng sang màu da cam.
Sắt có thể tan trong dung dịch nào sau đây?
FeCl2
FeCl3
MgCl2
AlCl3
Công thức của sắt(II) hiđroxit là
Fe2O3
Fe(OH)2.
Fe(OH)3
FeO
Sắt có số oxi hóa +3 trong chất nào sau đây?
FeSO4
Fe(OH)3.
Fe(OH)2
FeO
Oxit lưỡng tính là
CaO
MgO
Cr2O3
CrO
Thành phần chính của quặng xiđerit là
FeS2
Al2O3.2H2O.
FeCO3
Fe3O4
Hợp chất sắt (II) sunfat có công thức là
FeSO4
Fe(OH)3.
Fe2(SO4)3
Fe2O3
Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ?
Mg
Cu
Al
Fe
Điện phân dung dịch muối nào sau đây thu được kim loại?
CuSO4
NaCl
MgCl2
Al(NO3)3
Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
HCl và AlCl3.
CuSO4 và ZnCl2.
CuSO4 và HCl.
ZnCl2 và FeCl3.
Hợp chất nào sau đây của sắt vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
Fe(OH)3.
FeO
Fe2O3
Fe(NO3)3.
Cấu hình electron của ion Cr3+ là:
[Ar]3d5.
[Ar]3d4.
[Ar]3d3
[Ar]3d2.
Các số oxi hoá đặc trưng của crom là:
+2; +4, +6.
+2, +3, +6.
+1, +2, +4, +6
+3, +4, +6.
Khi so sánh trong cùng một điều kiện thì Cr là kim loại có tính khử mạnh hơn
Fe
K.
Na
Ca
Trong các tính chất lý học của sắt thì tính chất nào là đặc biệt?
Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Khối lượng riêng rất lớn.
Có khả năng nhiễm từ.
Khi đun nóng hỗn hợp Fe và S thì tạo thành sản phẩm nào sau đây?
Fe2S3
FeS
FeS2
Cả A và B.
Phản ứng nào trong đó các phản ứng sau sinh ra FeSO4?
Fe + Fe2(SO4)3
Fe + CuSO4
Fe + H2SO4 đặc, nóng
A và B đều đúng.
Phương trình phản ứng nào dưới đây không đúng:
Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
hematit nâu(Fe2O3.nH2O)
Manhetit(Fe3O4)
Xiđerit(FeCO3)
hematit đỏ(Fe2O3 khan)
Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ. Chất khí đó là
NO2
N2O
NH3
N2
Hợp chất sắt (II) sunfat có công thức là
FeSO4
Fe(OH)3
Fe2O3
Fe2(SO4)3
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, vị trí của nguyên tố Fe là:
Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm VIIB, sắt là nguyên tố kim loại nhóm B.
Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm VIB, sắt là nguyên tố phi kim.
Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB, sắt là nguyên tố kim loại nhóm B.
Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm VB, sắt là kim loại nhóm B.
Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc là. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là
cafein
aspirin
moocphin
nicotin
Khi nhỏ từ từ dd NH3 vào dd CuSO4 thì sản phẩm có màu xanh thẫm của:
Cu(OH)2
[Cu(NH3)4]SO4
[Cu(NH3)4](OH)2
[Cu(NH3)4]2+
Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho tác dụng với kiềm mạnh vì khi đó ở ống nghiệm đựng muối amoni có hiện tượng:
chuyển thành màu đỏ
thoát ra 1 chất khí không màu có mùi khai
thoát ra 1 khí có màu nâu đỏ
thoát ra khí không màu không mùi
Để nhận biết ion PO43- thường dùng thuốc thử là dd AgNO3 vì:
tạo ra khí có màu nâu
tạo ra dung dịch có màu vàng
tạo ra kết tủa có màu vàng
tạo ra khí không màu hóa nâu trong không khí
Cho khí H2S lội qua dd CuSO4 thấy có kết tủa đen xuất hiện chứng tỏ:
axit H2S mạnh hơn H2SO4
axit H2SO4 mạnh hơn H2S
kết tủa CuS không tan trong axit mạnh
phản ứng oxi hóa – khử xảy ra
