NEW
Font size
Worksheetssinh 12
Total questions: 24
Worksheet time: 12mins
Nếu mật độ cá thể của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì
A. sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.
B. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.
C. mức sinh sản của quần thể sẽ đạt cực đại.
D. sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu.
Khi kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, điều nào sau đây là không đúng?
A. Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
B. Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.
C. Dễ xảy ra giao phối gần, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
D. Khả năng sinh sản tăng lên do mật độ cá thể thấp, ít cạnh tranh.
Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây?
A. Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới.
B. Làm tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng kích thước của quần thể.
C. Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới.
D. Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp với điều kiện sống.
Ứng dụng sự thích nghi của sinh vật đối với nhân tố ánh sáng trong sản xuất, người ta tiến hành
A. trồng cây thân thảo trước, cây thân gỗ sau.
B. trồng cây ưa bóng trước, cây ưa sáng sau.
C. trồng cả 2 loại cây trong cùng một thời điểm.
D. trồng cây ưa sáng trước, cây ưa bóng sau.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình
A. biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, hình thành các nhóm phân loại trên loài.
B. tích lũy các biến dị có lợi dẫn đến hình thành quần thể thích nghi.
C. duy trì ổn định tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
D. biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới.
Trong 1 khu vườn, việc trồng xen các loài cây với nhau không đem lại lợi ích nào sau đây?
A. Rút ngắn thời gian sinh trưởng của các loài cây.
B. Tận dụng nguồn sống.
C. Thu được nhiều loại nông phẩm.
D. Tận dụng diện tích gieo trồng.
Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở hệ sinh thái trên cạn, tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu bằng sinh vật sản xuất.
B. Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.
C. Hệ sinh thái càng đa dạng về thành phần loài thì thường có lưới thức ăn càng đơn giản.
D. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, lưới thức ăn có độ phức tạp tăng dần.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, kết luận nào sau đây sai?
A. Sự hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa không liên quan đến chọn lọc tự nhiên.
B. Trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường sinh thái không cần đến sự cách li địa lý.
C. Ở những loài sinh sản hữu tính, cách li sinh sản đánh dấu sự hình thành loài mới.
D. Cách li địa lý là nhân tố thúc đẩy sự phân hóa vốn gen của quần thể.
Trong một hệ sinh thái, năng lượng được tích lũy nhiều nhất ở bậc dinh dưỡng
A. cấp 2.
B. cấp 3.
C. cấp 1.
D. cấp cao nhất.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Di - nhập gen.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng cao đến bậc dinh dưỡng thấp liền kề.
B. Ở bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng được tích lũy trong sinh vật càng giảm.
C. Năng lượng được truyền theo một chiều và giải phóng vào môi trường dưới dạng nhiệt.
D. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng chủ yếu bị mất do hoạt động hô hấp của sinh vật.
Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,36AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Cho biết alen A là trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về quần thể này?
A. Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì có thễ sẽ làm phong phú vốn gen trong quần thể.
B. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a không thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
C. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số các kiểu gen không thay đổi qua tất cả các thế hệ.
D. Nếu có tác động của chọn lọc tự nhiên thì tần số kiểu hình trội có thể bị giảm mạnh.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm giàu vốn gen trong quần thể?
A. Các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Đột biến.
D. Giao phối không ngẫu nhiên
Trong các phương thức hình thành loài, phương thức tạo ra kết quả nhanh nhất là bằng con đường
A. lai xa kết hợp đa bội hóa.
B. cách li sinh thái
C. cách li tập tính.
D. cách li địa lí.
Khi nói về thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất cả vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
B. Tất cả các sinh vật có khả năng quang hợp đều thuộc nhóm sinh vật sản xuất.
C. Sinh vật tiêu thụ bậc 3 luôn có sinh khối lớn hơn sinh vật tiêu thụ bậc 2.
D. Tất cả các loài động vật ăn thịt thuộc cùng một bậc dinh dưỡng.
Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?
A. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
B. Chỉ có những biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản mới là nguyên liệu của tiến hóa.
C. Ngoại cảnh thay đổi mạnh là nguyên nhân gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.
D. Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là
A. giới hạn sinh thái.
B. sinh cảnh.
C. nơi ở.
D. ổ sinh thái.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình tiến hóa của sinh giới là
A. thường biến.
B. biến dị di truyền.
C. đột biến.
D. những biến đổi do ngoại cảnh.
Từ loài mù tạc hoang dại, trải qua một thời gian dài đã tạo ra nhiều loải rau khác nhau như bắp cải, súp lơ, su hào, cải xoăn. Đây là một ví dụ cho quá trình
A. chọn lọc nhân tạo.
B. đấu tranh sinh tồn.
C. chọn lọc tự nhiên
D. tiến hóa đồng quy.
Quá trình nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa?
A. Di - nhập gen.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Đột biến.
D. Chọn lọc tự nhiên.
Năm 2019, hiện tượng cháy rừng ở Australia đã làm cho số lượng thú túi giảm mạnh. Sự biến động số lượng cá thể của quần thể thú túi là dạng biến động
A. theo chu kì mùa.
B. theo chu kì nhiều năm.
C. không theo chu kì.
D. theo chu kì năm.
Loài nào sau đây được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất?
A. Chim ăn hạt lúa.
B. Chuột trong ruộng lúa.
C. Sâu ăn lá lúa.
D. Cây lúa.
Quan hệ sinh thái mà chỉ có 1 loài có lợi còn loài kia không bị ảnh hưởng gì là mối quan hệ
A. ức chế - cảm nhiễm.
B. kí sinh.
C. hội sinh.
D. cộng sinh.
Hai loài ốc có vỏ xoắn ngược chiều nhau, một loài xoắn ngược chiều kim đồng hồ, loài kia xoắn theo chiều kim đồng hồ nên chúng không thể giao phối được với nhau. Đây là hiện tượng cách li
A. nơi ở.
B. cơ học.
C. tập tính.
D. thời gian.
