Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN THI HK2- 10

Total questions: 59

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Hội đồng nhân dân họp mỗi năm mấy kì?

a)

A. 1 kì chính                                                                 

b)

 B. 2 kì chính

c)

C. 1 kì chính và 4 kì phụ

d)

 D. 2 kì chính và 8 kì phụ

2.

Câu 2: Uỷ ban nhân dân quyết định các vấn đề bằng hình thức:

a)

A. Chủ tịch quyết định                                                    

b)

B. Nhân dân quyết định

c)

C. Biểu quyết lấy ý kiến tập thể

d)

D. Xem xét tính đúng đắn về mặt khoa học

3.

Câu 3: Chính quyền địa phương bao gồm :

a)

A. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

b)

B. Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân

c)

C. Ủy ban Dân tộc.

d)

D. Sở Công thương

4.

Câu 4: Hội đồng nhân dân là

a)

A. cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân.         

b)

B. cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương.

c)

C. cơ quan hành chính ở địa phương.

d)

D. cơ quan giám sát ở địa phương.

5.

Câu 5: Chức năng Hội đồng nhân dân:

a)

A. Tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân

b)

B. Tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.

c)

C. Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao

d)

D. Quyết định các vấn đề của địa phương do pháp luật quy định.

6.

Câu 6: Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm:

a)

 A. Đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân.

b)

B. Đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban pháp chế.

c)

C. Đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban pháp Dân tộc.

d)

D. Đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban pháp Kinh tế- ngân sách.

7.

Câu 7: Hội đồng nhân dân được thành lập thông qua

a)

A. mệnh lệnh cấp trên.

b)

B. bầu cử, ứng cử                                     

c)

C. phân bổ quyền lực.

d)

       D. đặc trưng vùng miền.

8.

Câu 8: Đại biểu HĐND do ai bầu ra?

a)

A. Quốc hội bầu ra. 

b)

                                               B. Chính phủ bầu ra.

c)

C. Viện kiểm sát bầu ra

d)

D. Cử tri ở địa phương bầu ra.

9.

Câu 9: Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân là

a)

A. Hội đồng nhân dân 

b)

B. Ủy ban nhân dân

c)

C. Hội nông dân.

d)

D. Mặt trận tổ quốc

10.

Câu 10: Người đứng đầu Ủy ban nhân dân được gọi là

a)

A. Bí thư

b)

B. Chánh án.

c)

C. Chủ tịch.

d)

D. Viện trưởng

11.

Câu 11: Cơ quan có chức năng tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương là

a)

A. Tòa án nhân dân

b)

B. Hội đồng nhân dân.    

c)

C. Ủy Ban nhân dân

d)

D. kiểm sát nhân dân

12.

Câu 12: Chức năng Uỷ ban nhân dân

a)

A. Tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

b)

B. Quyết định các vấn đề của địa phương do luật định.

c)

C. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.

d)

D. Giám sát việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

13.

Câu 13:  Nguyên tắc cơ bản nhất trong tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân là

a)

A. thảo luận tập thể, người đứng đầu quyết định.

b)

B. người đứng đầu toàn quyền quyết định.

c)

C. thảo luận cá nhân và quyết định cá nhân.

d)

D. thảo luận tập thể quyết định theo đa số.

14.

Câu 14: Theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân gồm có Chủ tịch, phó chủ tịch và

a)

A. Bí thư chi bộ

b)

B. Trưởng thôn.

c)

C. Bí thư Đoàn.              

d)

D. Ủy viên.

15.

Câu 15: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024 là ai?

a)

A. Phan Văn Mãi                                                         

b)

B.Vương Đình Huệ

c)

C. Phạm Thị Thanh Hiền                                             

d)

D.Dương Hồng Thắng

16.

Câu 16. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Huyện Củ Chi năm 2024 là ai?

a)

A. Phan Văn Mãi       

b)

B. Phạm Thị Thanh Hiền

c)

C.Lê Đức Thanh  

d)

D.Nguyễn Bá Thành

17.

Câu 17: Uỷ ban nhân dân là Cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân vì

a)

A. Uỷ ban nhân dân là một bộ phận trực thuộc Hội đồng nhân dân.

b)

B. Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra để quản lý, điều hành những công việc nhà nước ở địa phương theo đúng Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

c)

C. Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cấp trên bầu ra để quản lý, điều hành những công việc nhà nước ở địa phương theo đúng nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

d)

D. Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu ra, các thành viên của Uỷ ban nhân dân đều là đại biểu Hội đồng nhân dân.

18.

Câu 18: Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, ngoại trừ:(

a)

A. Các biện pháp để phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật

b)

B. Kiến nghị, đề xuất các văn bản luật của người dân lên các cấp cao hơn.

c)

C. Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền

d)

D. Biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn

19.

Câu 19: “Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân hoạt động dưới sự giám sát của nhân dân địa phương.” Ý kiến này đúng hay sai?

a)

A. Đúng, vì sách giáo khoa GDKTPL 10 có ghi như vậy.

b)

B. Đúng, vì nhân dân có quyền giám sát tối cao đối với tất cả các cơ quan trong bộ máy nhà nước.

c)

C. Sai, vì nhân dân địa phương trên thực tế không có bất kì quyền tác động gì đến Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, đó chỉ là lý thuyết.

d)

D. Cả A và B.

20.

Câu 20: Hành vi nào sau đây là sai?(

a)

A. Anh T bỏ phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cho người mình thích, mà không quan tâm tới trình độ, năng lực của ứng viên.

b)

B. Cán bộ Uỷ ban nhân dân xã A lập nhiều kênh tiếp nhận thông tin để thu thập ý kiến phản hồi, góp ý, phản ánh của người dân trên địa bàn.

c)

C. Mặc dù là cán bộ lãnh đạo ở Uỷ ban nhân dân tỉnh nhưng ông H từ chối và không can thiệp vào việc giải quyết của cảnh sát giao thông áp dụng biện pháp xử phạt hành vi vi phạm pháp luật hành chính đối với em họ mình

d)

D. M (15 tuổi) gửi thư góp ý, phản ánh về dự án xây dựng khu vui chơi trẻ em của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

21.

Câu 21: Những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?

a)

A. Tính quy phạm phổ biến.

b)

B. Tính kỉ luật nghiêm minh.

c)

C. Tính chặt chẽ về hình thức.

d)

D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

22.

Câu 22: Bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử xự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?

a)

A. Tính cưỡng chế.   

b)

                                             B. Tính quyền lực bắt buộc chung.

c)

C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.              

d)

D. Tính quy phạm phổ biến.

23.

Câu 23: Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ áp dụng cho tất cả mọi người, không có ngoại lệ phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?

a)

A. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

b)

B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức

c)

C. Tính quyền lực, bắt buộc chung

d)

          D. Tính quy phạm phổ biến

24.

Câu 24: Nội dung văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi phải được diễn đạt:

a)

A. Chính xác, một nghĩa.                                  

b)

    B. Chính xác, đa nghĩa.

c)

C. Tương đối chính xác, một nghĩa.                 

d)

  D. Tương đối chính xác, đa nghĩa.

25.

Câu 25: Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

A. Tính quy phạm phổ biến

b)

  B. Tính quyền lực, bắt buộc chung

c)

C. Hiệu lực tuyệt đối.

d)

  D. Khả năng đảm bảo thi hành cao.

26.

Câu 26: Mọi cá nhân, tổ chức ai cũng phải xử sự theo pháp luật. Nếu vi phạm sẽ bị pháp luật xử lí nghiêm minh. Điều đó thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?

a)

A. Tính dân chủ.                                               

b)

B. Tính công khai.

c)

C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.                 

d)

D. Tính quy phạm phổ biến.

27.

Câu 27: Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?

a)

A. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.  

b)

B. Bảo vệ mọi nhu cầu, lợi ích của công dân.

c)

C. Bảo vệ quyền, lợi ích tuyệt đối của công dân.

d)

D. Cưỡng chế mọi nghĩa vụ của công dân.

28.

Câu 28: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do….

a)

A. Giai cấp thống trị lập ra và đảm bảo thực hiện.

b)

B. Nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện.

c)

C. Ý chí của nhà nước áp đặt đối với xã hội loài người

d)

D. Ý chí của nhà nước và ý chí xã hội loài người.

29.

Câu 29: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng

a)

A. quyền lực nhà nước.

b)

B. tiềm lực tài chính quốc gia.

c)

C. sức mạnh chuyên chính.

d)

D. tính tự giác của nhân dân.

30.

Câu 30: Tất cả mọi cá nhân, tổ chức nếu vi phạm pháp pháp luật đều phải bị xử lý như nhau. Điều đó thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?

a)

A. Tính quyền lực bắt buộc chung.

b)

B. Tính công khai.

c)

C. Tính dân chủ

d)

D. Tính qui phạm phổ biến.

31.

Câu 31: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện, bảo vệ các quyền và

a)

A. Nghĩa vụ của mình

b)

B. Nghĩa vụ cơ bản của mình.

c)

C. Lợi ích cơ bản của mình

d)

D. Lợi ích hợp pháp của mình.

32.

Câu 32: Anh B đi xe máy nhưng không mang bằng lái xe. Cảnh sát giao thông đã xử phạt anh B. Việc xử phạt anh B của Cảnh sát giao thông là thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

a)

A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

b)

B. Tính quy phạm phổ biến.

c)

C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

d)

D. Tính bắt buộc thực hiện.

33.

Câu 33: Dấu hiệu nào sau đây của pháp luật là một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với đạo đức

a)

A. pháp luật bắt buộc đối với mọi cá nhân tổ chức

b)

B. pháp luật không bắt buộc đối với trẻ em.

c)

C. pháp luật bắt buộc đối với cán bộ công chức.

d)

D. pháp luật bắt buộc đối với người phạm tội.

34.

Câu 34: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của Nhà nước trong quản lí xã hội bằng pháp luật?

a)

A. Nhà nước công bố pháp luật tới mọi người dân.

b)

B. Nhà nước ban hành pháp luật trên quy mô toàn xã hội.

c)

C. Công dân chủ động, tự giác tìm hiểu và thực hiện đúng pháp luật.

d)

D. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các phương tiện truyền thông.

35.

Câu 35: Khi biết chị T mang thai, giám đốc công ty X đã ra quyết định chấm dứt hợp đồng với chị, chị đã làm đơn khiếu nại lên ban giám đốc công ty. Trong trường hợp này, pháp luật có vai trò như thế nào ?

a)

A. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân

b)

B. Nhà nước quản lý các tổ chức.

c)

C. Nhà nước quản lý công dân

d)

D. Thực hiện nghĩa vụ hợp pháp của công dân.

36.

Câu 36: Khoản 1 Điều 16 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013 quy định “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.”Nội dung trên thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

a)

A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức

b)

B. Tính quy phạm phổ biến.

c)

C. Tính bắt buộc chung.                                         

d)

D. Tính nhân văn.

37.

Câu 37: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện quyền, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân. Vai trò này không được thể hiện ở ý nào dưới đây?

a)

A. Pháp luật xác lập, ghi nhận các quyền của công dân trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội.

b)

B. Pháp luật tạo cơ hội cho nhân dân thực thi quyền dân chủ, bảo vệ công lí, chính nghĩa, chống tham nhũng, quan liêu.

c)

C. Tạo cơ sở pháp lí đề công dân thực hiện quyền và yêu cầu Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bản thân.

d)

D. Tạo cơ sở pháp lí để giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử lí các hành vi xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

38.

Câu 38: Vai trò là phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội của pháp luật không được thể hiện qua ý nào?

a)

A. Pháp luật điều chỉnh, định hưởng các quan hệ xã hội theo khuôn mẫu chung thống nhất, tạo nên trật tự xã hội ổn định, đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội.

b)

B. Pháp luật là phương tiện để Nhà nước kiểm tra, kiểm soát hoạt động của cá nhân, tổ chức, trong phạm vi lãnh thổ của mình.

c)

C. Pháp luật là tiền đề để xây dựng Hiến pháp và các quy chuẩn xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, tạo nên một xã hội giàu đẹp.

d)

D. Pháp luật tạo cơ sở pháp lí để Nhà nước phát huy quyền lực, sức mạnh trong quản lí nhà nước nhằm đảm bảo dân chủ, công bằng, bình đẳng và tiến bộ xã hội.

39.

Câu 39: “Đoàn viên có nhiệm vụ: Luôn luôn phấn đấu vì lí tưởng của Đảng và Bác Hồ. Tích cực học tập, lao động rèn luyện, tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (khoản 1 Điều 2 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thông qua ngày 13-12-2017).” Nội dung này có phải là quy định của pháp luật không?

a)

A. Phải vì nội dung này thể hiện tính quy phạm phổ biến của pháp luật: pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung, áp dụng với mọi đoàn viên.

b)

B. Phải vì Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là một tổ chức Chính phủ, nên có nhiệm vụ và quyền hạn tương đương với cơ quan nhà nước vì thế mà đoàn viên của nó cũng phải tuân theo pháp luật.

c)

C. Không phải vì quy định này chỉ áp dụng đối với đoàn viên trong tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

d)

D. Không phải vì quy định này vi phạm quyền con người trong Hiến pháp nước ta năm 2013.

40.

Câu 40: Khi quan sát các phương tiện tham gia giao thông tại một ngã tư, H thắc mắc: “Tại sao các phương tiện giao thông đều phải dừng khi có tín hiệu đèn đỏ nhưng xe cứu thương, xe cứu hoả đang làm nhiệm vụ vẫn đi bình thường?". Theo em, xe cứu thương, xe cứu hoả trong trường hợp trên có vi phạm Luật Giao thông đường bộ không? Vì sao?

a)

A. Có, vì các phương tiện này đã vi phạm Luật giao thông đường bộ: không dừng đèn đỏ, dễ gây tai nạn giao thông.

b)

B. Có, vì đây là hành vi gây nguy hại tới xã hội và làm ảnh hưởng xấu đến danh tiếng của cánh lái xe.

c)

C. Không, vì các phương tiện này đã đảm bảo nguyên tắc pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.

d)

D. Không, vì đây là các loại phương tiện được ưu tiên, theo Điều 22 Luật Giao thông đường bộ

41.

Câu 41: Tuân thủ pháp luật là gì?

a)

A. Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không thực hiện các hành vi pháp luật cấm.

b)

B. Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật chủ động thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ mà pháp luật quy định phải làm.

c)

C. Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật hợp thức hoá các hoạt động của mình trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

d)

D. Cả A và B.

42.

Câu 42: Áp dụng pháp luật là gì?

a)

A. Là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống và trở thành hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

b)

B. Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể thực hiện các quyền và tự do pháp lí của mình theo quy định của pháp luật.

c)

C. Là việc các cơ quan chức năng áp dụng những điều luật quy định để giải quyết những vấn đề thực tiễn trong xã hội. Nó cũng chỉ việc áp dụng kiến thức pháp luật vào làm bài tập của học sinh

d)

D. Là việc các cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền hoặc cá nhân, tổ chức được Nhà nước trao quyền, căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt việc thực hiện quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức.

43.

Câu 43: Thi hành pháp luật là gì?

a)

A. Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật chủ động thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ mà pháp luật quy định phải làm.

b)

B. Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật hợp thức hoá các hoạt động của mình trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

c)

C. Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các cơ quan chức năng thực hiện quyền lực được Nhà nước uỷ quyền để điều tra, ngăn chặn, xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật.

d)

D. Cả A và C.

44.

Câu 44. Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật

a)

A. gắn bó với thực tiễn.

b)

B. quen thuộc trong cuộc sống.

c)

C. có chỗ đứng trong thực tiễn

d)

D. đi vào cuộc sống.

45.

Câu  45: Là người kinh doanh, ông A luôn áp dụng đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường. Vậy, ông A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

A. Thi hành pháp luật.

b)

B. Áp dụng pháp luật.

c)

C. Sử dụng pháp luật.

d)

D. Tôn trọng pháp luật.

46.

Câu 46: Phát hiện một cơ sở kinh doanh cung cấp thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh, T đã báo với cơ quan chức năng để kiểm tra và kịp thời ngăn chặn. T đã thực hiện hình thức

a)

A. sử dụng pháp luật.

b)

B. thi hành pháp luật

c)

C. tuân thủ pháp luật.

d)

D. áp dụng pháp luật.        

47.

Câu 47: Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm. Trong trường hợp này, cảnh sát giao thông đã

a)

A. tuân thủ pháp luật.                                            

b)

                                         B. áp dụng pháp luật.

c)

C. sử dụng pháp luật.        

d)

D. thi hành pháp luật.

48.

Câu 48: Đối tượng  nào dưới đây có quyền áp dụng pháp luật?

a)

A. Mọi công dân trên lãnh thổ Việt Nam.     

b)

B. Các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền.

c)

C. Mọi cán bộ, công chức nhà nước

d)

D. Các cơ quan, tổ chức của nhà nước.

49.

Câu 49: Hành vi nào dưới đây thể hiện công dân sử dụng pháp luật?

a)

A. Người kinh doanh trốn thuế phải nộp phạt.

b)

B. Công ty X thực hiện nghĩa vụ đóng thuế theo quy định pháp luật.

c)

C. Các bên tranh chấp phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình .

d)

D. Anh A và chị B đến tòa án để li hôn.

50.

Câu 50: Người kinh doanh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây

a)

A. Tuân thủ pháp luật.

b)

B. Áp dụng pháp luật.

c)

C. Sử dụng pháp luật.                                        

d)

D. Thi hành pháp luật.

 

51.

Câu 51: “Cứ sáng chủ nhật hằng tuần, nhân dân ở tổ dân phố K lại tập trung làm vệ sinh đường phố.” Việc làm của nhân dân ở tố dân phố K là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào?

a)

A. Thi hành pháp luật

b)

B. Sử dụng pháp luật

c)

C. Áp dụng pháp luật

d)

D. Tuân thủ pháp luật

52.

Câu 52: “Một số học sinh nam lớp 12 Trường Trung học phổ thông H xin nghỉ một buổi học để đi đăng kí nghĩa vụ quân sự ở địa phương.” Việc làm này là hình thức thực hiện pháp luật nào?(

a)

A. Thi hành pháp luật                                            

b)

B. Sử dụng pháp luật

c)

C. Áp dụng pháp luật

d)

D. Tuân thủ pháp luật

53.

Câu 53: ­­­­­“Thanh tra thuế ra quyết định xử phạt đối với doanh nghiệp X vì chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.” Việc làm này là hình thức thực hiện pháp luật nào?

a)

A. Tuân thủ pháp luật

b)

  B. Áp dụng pháp luật.

c)

C. Sử dụng pháp luật.                                        

d)

D. Thi hành pháp luật.

54.

Câu 54:“Cơ sở sản xuất bản M xả nước thải chưa qua xử lí ra môi trường làm ô nhiễm nguồn nước, không khí, ảnh hưởng tới cuộc sống của người dân xung quanh. Cảnh sát môi trường đã lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính.” Việc xử phạt của cảnh sát môi trường là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào?

a)

A. Thi hành pháp luật

b)

B. Sử dụng pháp luật

c)

C. Áp dụng pháp luật

d)

D. Tuân thủ pháp luật

55.

Câu 55: Vai trò là phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội của pháp luật không được thể hiện qua ý nào?

a)

A. Pháp luật điều chỉnh, định hưởng các quan hệ xã hội theo khuôn mẫu chung thống nhất, tạo nên trật tự xã hội ổn định, đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội.

b)

B. Pháp luật là phương tiện để Nhà nước kiểm tra, kiểm soát hoạt động của cá nhân, tổ chức, trong phạm vi lãnh thổ của mình.

c)

C. Pháp luật là tiền đề để xây dựng Hiến pháp và các quy chuẩn xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, tạo nên một xã hội giàu đẹp.

d)

D. Pháp luật tạo cơ sở pháp lí để Nhà nước phát huy quyền lực, sức mạnh trong quản lí nhà nước nhằm đảm bảo dân chủ, công bằng, bình đẳng và tiến bộ xã hội.

56.

Câu 56: “Đoàn viên có nhiệm vụ: Luôn luôn phấn đấu vì lí tưởng của Đảng và Bác Hồ. Tích cực học tập, lao động rèn luyện, tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (khoản 1 Điều 2 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thông qua ngày 13-12-2017).” Nội dung này có phải là quy định của pháp luật không?

a)

A. Phải vì nội dung này thể hiện tính quy phạm phổ biến của pháp luật: pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung, áp dụng với mọi đoàn viên.

b)

B. Phải vì Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là một tổ chức Chính phủ, nên có nhiệm vụ và quyền hạn tương đương với cơ quan nhà nước vì thế mà đoàn viên của nó cũng phải tuân theo pháp luật.

c)

C. Không phải vì quy định này chỉ áp dụng đối với đoàn viên trong tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

d)

D. Không phải vì quy định này vi phạm quyền con người trong Hiến pháp nước ta năm 2013.

57.

Câu 58: “Trên đường đi học về, em gặp một nhóm học sinh đang đua xe máy trên đường, trong đó có một người là bạn em.” Em sẽ làm gì nếu gặp tình huống này?

a)

A. Em sẽ báo cho ba mẹ bạn đến căn ngăn.

b)

B. Em khuyên bạn không nên tham gia đua xe vì đây là hành vi vi phạm pháp luật giao thông đường bộ, gây nguy hiểm cho bản thân và cho người tham gia giao thông.

c)

C. Em yêu cầu bạn dừng ngay việc này lại vì bạn đang không thi hành đúng pháp luật về giao thông đường bộ, gây nguy hiểm cho bản thân và cho người tham gia giao thông.

d)

D. Em không quan tâm đến việc làm của bạn vì đó là sở thích của bạn.

58.

Câu 59: “Khi tham quan khu di tích lịch sử, một bạn trong lớp đề xuất cả nhóm sẽ khắc tên mình lên phiến đá ở công khu di tích để lưu lại kỉ niệm khi đến đây.” Em sẽ làm gì nếu gặp tình huống này?

a)

A. Em sẽ làm theo vì đây là một cách hay để bản thân lưu danh sử sách, đồng thời em cũng đánh giá cao bạn đã nghĩ ra cái ý tưởng này.

b)

B. Em đồng tình với ý kiến của bạn để lưu lại kỉ niệm mình đã từng đến đây

c)

C. Em sẽ khuyên các bạn không nên khắc tên lên phiến đá vì làm như vậy sẽ mất mĩ quan khu di tích, huỷ hoại hoặc gây nguy cơ huỷ hoại khu di tích lịch sử, vi phạm Luật Di sản văn hoá.

d)

D. Em sẽ khuyên các bạn không nên khắc tên lên phiến đá như vậy sẽ bị mọi người lên án.

59.

Câu 60: Trên đường chở bạn gái bằng xe đạp điện đi chơi, do phóng nhanh vượt ẩu anh K đã va chạm vào xe của anh H đang đi ngược đường một chiều, nên hai bên đã to tiếng với nhau. Thấy những người đi đường dùng điện thoại để quay video, anh K và bạn gái đã vội vàng bỏ đi. Hỏi những ai dưới chưa tuân thủ pháp luật?

a)

A. Anh K và anh H.

b)

B. Anh K và bạn gái

c)

C. Anh K, bạn gái và người quay video

d)

D. Anh K, anh H và người bạn gái.