wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Hồ Quý Ly và triều đại nhà Hồ

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Về kinh tế - xã hội, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây?

a)

Ban hành tiền giấy thay thế tiền đồng.

b)

Hạn chế sở hữu ruộng tư của quý tộc.

c)

Thống nhất đơn vị đo lường cả nước.

d)

Chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến.

2.

Sự suy yếu của triều đại nhà Trần cuối thế kỉ XIV đã dẫn đến nguy cơ nào sau đây?

a)

Đánh mất dần bản sắc văn hoá dân tộc

b)

Mất độc lập bởi sự xâm lược của phương Tây

c)

Không còn khả năng bảo vệ sự an toàn của đất nước

d)

Các khởi nghĩa nông dân sẽ lật đổ được triều đình

3.

Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách

a)

lập quan Hà đê sứ và quan quân điền

b)

cho đào kênh máng, đắp đê 'quai vạc'

c)

lập quan Hà đê sứ và đắp đê 'quai vạc'

d)

chế độ lộc điền và chế độ quân điền

4.

Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao ở triều đại nào?

a)

Nhà Lý

b)

Nhà Trần

c)

Nhà Lê sơ

d)

Nhà Tiền Lê

5.

Trọng tâm trong công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) là lĩnh vực

a)

A. kinh tế.

b)

B. pháp luật.

c)

C. hành chính.

d)

D. giáo dục.

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh rõ nét tính thực tiễn trong cải cách giáo dục của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

A. Dạy văn chương chữ Nôm cho phi tần, cung nữ.

b)

B. Chú trọng tổ chức các kì thi, lấy đỗ gần 200 người.

c)

C. Bổ sung chức học quan, cấp học điền cho trường học.

d)

D. Sửa đổi chế độ thi cử, thêm kì thi viết chữ và làm toán.

7.

Trong cải cách về văn hoá, Hồ Quý Ly khuyến khích và đề cao chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ Nôm

b)

Chữ Hán

c)

Chữ Latinh

d)

Chữ Quốc ngữ

8.

Về cải cách hành chính, ở trung ương, vua Lê Thánh Tông cho xóa bỏ hầu hết các chức quan

a)

đại thần

b)

thừa ty

c)

hiến ty

d)

đô ty

9.

Năm 1400, Hồ Quý Ly buộc vua Trần nhường ngôi và lập ra triều đại nào?

a)

nhà Lê sơ

b)

nhà Nguyễn

c)

nhà Hồ

d)

nhà Lý

10.

Nhận xét nào sau đây không đúng với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối TK XIV- đầu TK XV?

a)

A. Đây là cuộc cải cách đầu tiên và toàn diện trong thời văn minh ĐạiViệt.

b)

B. Đây là cuộc cải cách toàn diện diễn ra trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội.

c)

C. Đây là cuộc cải cách toàn diện và táo bạo trong thời kì phong kiến nước ta.

d)

D. Đây là cuộc cải cách có nhiều nội dung tích cực, tiến bộ vượt thờiđại.

11.

Năm 1396, Hồ Quý Ly cho ban hành tiền giấy đầu tiên trong lịch sử Việt Nam mang tên là gì?

a)

Thông bảo hội sao

b)

Thái bình thông bảo

c)

Thiên phúc trấn bảo

d)

Thái Đức thông bảo

12.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu của triều đại nhà Trần ở nửa sau thế kỉ XIV?

a)

Giặc Minh lăm le sang xâm lược, quân Chăm-pa tấn công

b)

Nhà nước không quan tâm sản xuất, quan lại ăn chơi hưởng lạc

c)

Chu Văn An dâng sớ chém gian thần không được chấp thuận

d)

Nhà Trần tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược tốn kém

13.

Để tăng cường khả năng bảo vệ đất nước, Hồ Quý Ly đã thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Gả các công chúa cho các tù trưởng miền núi

b)

Thi hành chính sách thần phục nhà Minh

c)

Tăng cường lực lượng quân đội chính quy

d)

Quan hệ hoà hiếu với Chăm-pa, Chân Lạp

14.

Trong cải cách của Hồ Quý Ly, việc quy định số lượng gia nô được sở hữu của các vương hầu, quý tộc, quan lại được gọi là

a)

phép hạn gia nô

b)

chính sách hạn điền

c)

chính sách quân điền

d)

bình quân gia nô

15.

Hạn chế sự phát triển của Phật giáo, chấn chỉnh lại chế độ thi cử, đề cao chữ Nôm là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về

a)

kinh tế, xã hội

b)

văn hoá, giáo dục

c)

chính trị, quân sự

d)

hành chính, pháp luật

16.

Xây dựng nhiều thành luỹ kiên cố, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về

a)

kinh tế

b)

văn hoá

c)

quân sự

d)

xã hội

17.

Ý nào dưới đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và cuộc cải cách của Lê Thánh Tông?

a)

A. Góp phần củng cố nền độc lập của quốc gia Đại Việt.

b)

B. Xác lập hình phát triển mới của quốc gia Đại Việt.

c)

C. Nhằm thay đổi nền tảng của chế độ phong kiến hiện hành.

d)

D. Nhằm củng cố chế độ quân chủ tập quyền quốc gia Đại Việt

18.

Thời Lê sơ đã thực hiện chính sách kinh tế nông nghiệp nào sau đây?

a)

lộc điền

b)

thổ điền

c)

điền địa

d)

hà đê sứ

19.

Năm 1483, vua Lê Thánh Tông cho ban hành

a)

Hoàng Việt luật lệ

b)

Quốc triều hình luật

c)

Hình luật

d)

Hình thư

20.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về nhận định: "Hồ Quý Ly là một nhà cải cách lớn, kiên quyết và táo bạo"?

a)

Thực hiện cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực, phần nào đáp ứng được yêu cầu lịch sử.

b)

Tiến hành một số cải cách trên các lĩnh vực, chưa đáp ứng được yêu cầu lịch sử.

c)

Tiến hành cải cách, dù chưa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng nhưng giữ đượ

d)

 Tiến hành cải cách nhưng chưa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và không giữ được độc lập.

21.

Năm 1466, ở địa phương, vua Lê Thánh Tông chia đất nước thành

a)

10 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô

b)

11 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô

c)

12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô

d)

13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô

22.

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất nước ta từ thế kỉ X - XV do ai thực hiện?

a)

Khúc Hạo

b)

Lý Thánh Tông

c)

Trần Thánh Tông

d)

Lê Thánh Tông

23.

Dưới thời nhà Hồ, tiền ' Thông bảo hội sao' được làm từ

a)

vàng

b)

bạc

c)

đồng

d)

giấy

24.

Về văn hóa-giáo dục, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây?

a)

Bắt tất cả các nhà sư phải hoàn tục.

b)

Chú trọng việc tổ chức các kì thi.

c)

Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.

d)

Mở trường học ở các lộ, phủ, châu.

25.

Ý nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự thất bại của cải cách Hồ Quý Ly?

a)

A. Sự chống đối của quý tộc Trần.

b)

B. Tài chính đất nước trống rỗng.

c)

C. Đất nước đang diễn ra nội chiến.

d)

D. Sự uy hiếp của triều Thanh.

26.

Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành

a)

A. cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.

b)

B. mở cuộc tiến công sang Trung Quốc.

c)

C. công cuộc thống nhất đất nước.

d)

D. khuyến khích phát triển ngoại thương.

27.

Trong bộ máy nhà nước dưới thời vua Lê Thánh Tông, quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua

a)

kế vị

b)

đề cử

c)

ứng cử

d)

khoa cử

28.

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đưa đến sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đườnglối

a)

nhân trị

b)

đức trị

c)

kỹ trị

d)

pháp trị

29.

Công cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều đại nhà Hồ không đề cập đến lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn hoá - giáo dục

b)

Chính trị - quân sự

c)

Kinh tế - xã hội

d)

Thể thao - du lịch

30.

Tính dân tộc trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly được thể hiện rõ nhất ở nội dung nào sau đây?

a)

A.Đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chủ đạo trong đời sống chính trị nhà nước.

b)

B.Hạn chế sự phát triển của Phật giáo và Đạo giáo trong đời sống của nhân dân.

c)

C.Đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Nôm đặc biệt trong giáo dục và thi cử.

d)

D.Cải cách nghi lễ triều định và y phục của quan lại theo hướng qui củ, thốngnhất.

31.

Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến cải cách của Hồ Quý Ly đầu thế kỉ XV không thành công?

a)

A. Lòng dân không thuận theo nhà Hồ.

b)

B. Sự uy hiếp của các thế lực ngoại xâm.

c)

C. Sự chống đối của thế lực phong kiến cũ.

d)

D. Tiềm lực đất nước hoàn toàn suy sụp.

32.

Ruộng đất công làng xã thời Lê sơ được phân chia theo chế độ nào?

a)

Điền trang

b)

Lộc điền

c)

Quân điền

d)

Đồn điền

33.

Bộ luật nào dưới đây được đánh giá là có nhiều điểm mới tiến bộ so với các bộ luật trong thời phong kiến?

a)

Hình luật

b)

Hình thư

c)

Quốc triều hình luật

d)

Hoàng Việt luật lệ

34.

Nhằm tăng cường sức mạnh quân sự để đối phó với cuộc xâm lược của nhà Minh cuối thế kỉ XIV, Hồ Quý Ly đã tiến hành gì?

a)

cải cách văn hoá, xã hội, giáo dục

b)

xây dựng toà thành Tây Đô kiên cố

c)

buộc vua Trần nhường ngôi cho mình

d)

ban hành chính sách hạn điền, hạn nô

35.

Các biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đề cao tư tưởng, tôn giáo nào sau đây?

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Nho giáo

d)

Thiên chúa giáo

36.

Nhiệm vụ nào sau đây được coi là sống còn đối với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV - đầu TK XV?

a)

A.Thoát khỏi cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, xã hội đương thời.

b)

B. Giữ vững độc lập trước các thế lực ngoại xâm của quân Minh và ChiêmThành.

c)

C. Giải quyết hạn chế đang tồn tại của hình quân chủ thân dân của nhàTrần.

d)

D. Xây dựng một hình nhà nước mới phù hợp, có tính bền vững với xu thế.

37.

Nguyên nhân quyết định dẫn tới sự thất bại của cải cách Hồ Quý Ly?

a)

A. Sự chống đối của quý tộcTrần.

b)

B. Người lãnh đạo không nắm thực quyền.

c)

C. Không được sự ủng hộ của nhân dân.

d)

D. Sự uy hiếp của nhà Minh (TrungQuốc).

38.

Trong thời kì Văn minh Đại Việt dưới thời Lê sơ, Nho giáo có vị trí như thế nào?

a)

Độc tôn

b)

Quan trọng

c)

Quốc giáo

d)

Mạnh mẽ

39.

Nguyên tắc ban cấp ruộng đất của chế độ quân điền là

a)

lấy ruộng đất công chia cho dân

b)

ưu tiên phần nhiều cho quan lại

c)

ruộng xã nào chia cho dân xã ấy

d)

không chia cho trẻ em mồ côi

40.

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nước Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng

b)

Nhà Trần đang giai đoạn phát triển thịnh đạt

c)

Giặc Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất

d)

Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao

41.

Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã làm gì?

a)

phát hành tiền giấy

b)

ban hành chính sách hạn điền

c)

cải cách chế độ giáo dục

d)

thống nhất đơn vị đo lường

42.

Sau khi lên ngôi và lập ra nhà Hồ, Hồ Quý Ly đã làm gì?

a)

tổ chức kháng chiến chống quân Xiêm

b)

tạo ra cục diện chiến tranh Nam-Bắc triều

c)

mở rộng lãnh thổ về phía Nam

d)

tiến hành cuộc cải cách sâu rộng

43.

Nội dung nào sau đây của cải cách Hồ Quý Ly đã tạo thêm lực lượng lao động trong xã hội?

a)

Hạn chế sở hữu ruộng đất qui lớn của tư nhân, quítộc

b)

Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ có một số nô tì nhất định

c)

Đưa Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng chính xã hội ĐạiViệt

d)

Điều chỉnh chế độ thuế khóa, thống nhất đơn vị đo lường

44.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Bước đầu ổn định tình hình xã hội, củng cố tiềm lực đất nước

b)

Là cuộc cải cách triệt để giúp đất nước vượt qua khủng hoảng.

c)

Góp phần xây dựng nền văn hoá, giáo dục mang bản sắc dân tộc.

d)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về việc trị nước.

45.

Để tôn vinh những người đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông đã

a)

phong làm quan đại thần

b)

dựng bia đá ở Văn Miếu

c)

cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ

d)

cử làm thầy đồ dạy học

46.

Cải cách hành chính của Lê Thánh Tông diễn ra trong bối cảnh chính trị như thế nào?

a)

Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn biến động

b)

Nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống khổ cực

c)

Chế độ ruộng đất bất cập, tình trạng mất mùatăng

d)

Nạn cường hào lộng hành và quan lại tham ô

47.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Góp phần nâng cao tiềm lực quốc phòng.

b)

Giúp nông dân có thêm ruộng đất để sản xuất.

c)

Văn hoá dân tộc, nhất là chữ Nôm được đề cao.

d)

Giữ vững nền độc lập dài lâu cho dân tộc.

48.

Năm 1397, Hồ Quý Ly đã đặt phép hạn điền nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Quy định số lượng gia nô được sở hữu của vương hầu, quý tộc

b)

Thể hiện sự quan tâm đến sản xuất, giúp nông nghiệp phát triển

c)

Giải quyết nhu cầu về ruộng đất cho những nông dân nghèo

d)

Hạn chế sở hữu ruộng tư, đánh mạnh vào chế độ

49.

Khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông chủ trương xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn ở triều đình trung ương nhằm

a)

giảm cồng kềnh bộ máy hành chính.

b)

tập trung quyền lực vào tay nhà vua.

c)

làm mới lại tổ chức bộ máy nhà nước.

d)

để bộ máy hành chính không quan liêu.

50.

“Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ... Kẻ nào dám đem một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc thì tội phải tru di”. Lời căn dặn trên của vua Lê Thái Tông phản ánh điều gì?.

a)

A. Ý thức về việc bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc.

b)

B. Sách lược ngoại giao của nhà Lê đối với Trung Hoa.

c)

C. Chính sách đoàn kết để bảo vệ chủ quyền dân tộc.

d)

D. Chính sách Nam tiến của nhà Lê.

51.

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất dưới triều Nguyễn được tiến hành bởi vua

a)

Gia Long.

b)

Minh Mạng.

c)

Tự Đức.

d)

Hàm Nghi.

52.

Thời vua Lê Thánh Tông, nhà nước có chính sách gì để tôn vinh những người đỗ đại khoa?

a)

Lập đến thờ cácdanh nhân

b)

Cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ

c)

Dựng bia đá ở Văn Miếu

d)

Vinh quy báitổ

53.

'Lấy chữ lễ, nghĩa, liêm, sĩ mà dạy dân, khiến cho dân hướng về chữ nhân, chữ nhường, bỏ hết lòng gian phi, để cho dân được an cư, lạc nghiệp, giàu có và đông đúc'. Đây là quan điểm của Lê Thánh Tông về

a)

A. rèn luyện đạo đức cho đội ngũ quan lại.

b)

B. quan điểm tuyển chọn nhân tài.

c)

C. giáo huấn của đội ngũ quân thường trực.

d)

D. ý niệm về trách nhiệm của vương quân

54.

Mô hình quân chủ chuyên chế thời Lê sơ đã ảnh hưởng như thế nào đến các nhà nước phong kiến ở Việt Nam ở giai đoạn sau?

a)

Mô hình thử nghiệm cho các triều đại phong kiến.

b)

Trở thành khuôn mẫu cho các triều đại về sau.

c)

Đặt nền móng cho sự hình thành chế độ phong kiến.

d)

Hình mẫu thí điểm cho các triều đại phong kiến.

55.

Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là

a)

đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.

b)

bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.

c)

bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.

d)

bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.

56.

Dưới thời vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là

a)

Quan Thượng thư

b)

Tổng đốc, Tuần phủ

c)

Khâm sai đại thần

d)

Tả tướng quân

57.

Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích

a)

tăng cường quyền lực của vua và bộ máy nhà nước

b)

đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp tiên tiến

c)

tăng cường bình đẳng, dân chủ và hạn chế phân quyền

d)

xóa bỏ tình trạng phân tán quyền lực, thống nhất đất nước

58.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

b)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

c)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.

d)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho thế hệ sau.

59.

Ý nào sau đây đúng về cải cách quân đội và quốc phòng dưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

A. Năm 1466, vua Lê Thánh Tông tiến hành cải tổ hệ thống quân đội.

b)

B. Quân đội được chia làm hai loại, quân thường trực và quân các đạo.

c)

C. Mỗi đạo chia binh làm 5 phủ quân do đô đốc phủ đứng đầu các phủ.

d)

D. Nhà nước tăng lương cho quân đội, tổ chức Hoa Sơn luận kiếm.

60.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

quân sự

b)

kinh tế

c)

giáo dục

d)

tài chính

61.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chức năng của lục Bộ (sáu bộ) dưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

Cơ quan giúp việc cho lục Tự (sáu tự).

b)

Theo dõi, giám sát hoạt động của lục Khoa.

c)

Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình.

d)

Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước.

62.

'Hiền tài là nguyên khí của nhà nước, nguyên khí mạnh thì trị đạo mới thịnh, khoa mục là đường thẳng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có'. Câu nói trên phản ánh nội dung gì?

a)

A. Chính sách coi trọng nhân tài và đào tạo quan lại qua khoa cử của nhà Lê.

b)

B. Chính sách coi trọng nhân tài, loại bỏ hoàn toàn hình thức tiến cử của nhà Lê.

c)

C. Kết hợp hình thức tuyển chọn quan lại qua khoa cử và tiến cử của nhà Lê.

d)

D. Nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân tài đối với đất nước dưới thời Lê.

63.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của chính sách hạn điền, hạn nô ở cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Làm suy yếu tầng lớp quý tộc triều Trần.

b)

Tăng nguồn thu nhập cho Nhà nước.

c)

Tăng cường quyền lực của Nhà nước.

d)

Xác lập thể chế quân chủ trung ương tập quyền.

64.

Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất triều đình nhà Nguyễn, vua Minh Mạng đã

a)

thành lập Cơ mật viện.

b)

tiến hành cuộc cải cách.

c)

cải tổ Văn thư phòng.

d)

cải tổ Quốc tử giám.

65.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.

b)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

c)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

d)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.

66.

Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), cơ quan nào sau đây có chức năng như một cơ quan hành chính trung ương?

a)

Nội các

b)

Quốc tử giám

c)

Hàm lâm viện

d)

Đô sát viện

67.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, việc dựng bia Tiến sĩ ở Văn Miếu nhằm mục đích

a)

khẳng định nền giáo dục Nho học của nước Đại Việt.

b)

ghi số lượng những người đỗ Tiến sĩ qua các kì thi Hội.

c)

đề cao Nho học và tôn vinh những người đỗ đại khoa.

d)

trùng tu, mở rộng, làm mới Văn Miếu - Quốc Tử Giám.

68.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tác động của cải cách Hồ Quý Ly đối với tình hình nước ta lúc bấy giờ?

a)

Do tập trung vào chuẩn bị cho chiến tranh, khiến nhân dân đói khổ

b)

Khiến cho xã hội Đại Việt rối ren, đất nước bị chia cắt

c)

Củng cố chính quyền trung ương, giảm bớt thế lực của tầng lớp quý tộc

d)

Giúp cho đất nước phát triển rực rỡ, đời sống nhân dân ấm no, hạnhphúc

69.

Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa của cuộc cải cách Minh Mạng nửa đầu XIX?

a)

Hệ thống cơ quan hành chính trên cả nước được tổ chức đơn giản, gọn nhẹ chưa từng có.

b)

Thống nhất hệ thống đơn vị hành chính trong cả nước, làm cơ sở cho sự phân chia tỉnh huyện ngày nay.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí nhà nước từ trung ương đến địa phương xuống tận các cấp thôn, xóm.

d)

Để lại những bài học kinh nghiệm bổ ích về các nguyên tắc xây dựng và tổ hoạt động của bộ máy nhà nước

70.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

quân sự.

b)

kinh tế.

c)

giáo dục.

d)

tài chính.

71.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông?

a)

Có tính kế thừa từ trung ương đến địa phương

b)

Có sự nối tiếp từ trung ương đến địa phương

c)

Có tính liên thông từ trung ương đến địa phương

d)

Có tính đồng bộ từ trung ương đến địa phương

72.

Chính sách nào của vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung tối đa quyền lực vào tay nhà vua?

a)

Bãi bỏ chức tể tướng, đại hành khiển thay bằng 6 bộ do vua trực tiếp quảnlý.

b)

Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên mỗi đạo thừa tuyên gồm 3ty.

c)

Ban hành bộ luật Hồng Đức để bảo vệ lợi ích của triều đình, giai cấp thống trị.

d)

Tăng cường lực lượng quân đội triều đình xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.

73.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

b)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

c)

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

d)

Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

74.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở trung ương của vua Lê Thánh Tông?

a)

Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

c)

Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.

d)

Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của lục Bộ (sáu bộ).

75.

Nội dung nào dưới đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?

a)

Mở ra khả năng độc lập, tự chủ, thống nhất lâu dài cho dân tộc ta.

b)

Tạo cơ sở cho nhà Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.

c)

Tạo thế và lực cho nước ta đánh bại quân xâm lược Minh, bảo vệ Tổ quốc.

d)

Mở ra khả năng mới, tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.

76.

Ý nào sau đây không đúng về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Hoạt động kinh tế, pháp luật, quân sự, văn hoá, giáo dục tiến bộ hơn so với các thời trước đó.

b)

Góp phần tăng cường hiệu quả của bộ máy quan lại và đưa nhà Lê sơ đạt đến đỉnh cao.

c)

Góp phần quan trọng ổn định và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội Đại Việt thế kỉ XV.

d)

Mô hình nhà nước Lê sơ, trở thành thể chế chính thống ở Việt Nam từ thế kỉ XVI đến nay.

77.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Tổ chức bộ máy chính quyền ở địa phương.

b)

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

c)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

d)

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

78.

Điểm tương đồng về quan điểm xây dựng đội ngũ quan lại trong bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông so với công tác xây dựng cán bộ của Đảng và Nhà nước ta hiện nay là

a)

có năng lực và phẩm chất tốt.

b)

có năng lực, xuất thân dòng tộc.

c)

ưu tiên tuyển chọn con em quan lại.

d)

chỉ chú trọng con cháu người có công.

79.

Điểm khác biệt căn bản trong nội dung cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu XIX so với cuộc cải cách Lê Thánh Tông thế kỉ XV là gì?

a)

Việc quản lí nhà nước từ trung ương đến địa phương

b)

Các phủ, huyện, châu, tổng, xã vẫn giữ như cũ

c)

Chia cả nước làm 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên

d)

Địa phương hoạt động theo sự điều hành của triều đình

80.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở địa phương của vua Lê Thánh Tông?

a)

Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

c)

Đứng đầu Thừa tuyên là Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.

d)

Dưới đạo thừa tuyên là phủ, huyện, châu và xã.

81.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.

b)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

c)

Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.

d)

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

82.

Ý nào sau đây không đúng về cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Ở các địa phương, đặt các chức Tổng binh, Đô ty quản lí, đổi chức xã quan thành xã trưởng.

b)

Lê Thánh Tông ban hành luật quốc tính, quý tộc tôn thất được phép lập phủ đệ, quân đội riêng.

c)

Thời Lê Thánh Tông, nhà vua trực tiếp cai quản mọi việc, Tể tướng và đại thần bị bãi bỏ.

d)

Tuyển chọn quan lại chủ yếu bằng khoa cử, nhằm hạn chế phe cánh và sự thao túng quyền lực.

83.

 Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất triều đình nhà Nguyễn, vua Minh Mạng đã

a)

thành lập Cơ mật viện.

b)

tiến hành cuộc cải cách.

c)

 cải tổ Văn thư phòng.

d)

cải tổ Quốc tử giám.

84.

. Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

hành chính

d)

quân sự

85.

Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành

a)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên

b)

Bắc Thành, Gia Định thành và trực doanh.

c)

từ phủ Thừa Thiên ra Bắc thành 18 tỉnh

d)

Từ phủ Thừa Thiên vào Nam thành 12 tỉnh.

86.

Từ thực tiễn cuộc cải cách của Minh mạng nửa đầu XIX, Việt Nam có thể rút ra biện pháp nào sau đây để giảm bớt những tiêu cực trong nền hành chính nhà nước hiện nay?

a)

Phép “Hồi tị”.      

b)

 Án  sát sứ ty.  

c)

Đốc học

d)

Lưu quan.

87.

Điểm khác biệt căn bản trong nội dung cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu XIX so với cuộc cải cách Lê Thánh Tông thế kỉ XV là gì?

a)

Việc quản lí nhà nước từ trung ương đến địa phương.

b)

Các phủ, huyện, châu, tổng, xã vẫn giữ như cũ.

c)

Chia cả nước làm 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.

d)

Địa phương hoạt động theo sự điều hành của triều đình.

88.

Một bài học kinh nghiệm quan trọng từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng có thể áp dụng vào việc xây dựng nền hành chính Việt Nam hiện nay là

a)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

b)

Xây dựng bộ máy nhà nước trung ương chặt chẽ.

c)

Phân chia cụ thể quyền lực của các cơ quan nhà nước.

d)

Chú trọng nhất việc đào tạo nhân tài.

89.

Nội dung cải cách bộ máy nhà nước trong cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu XIX để lại một trong những bài học kinh nghiệm là

a)

nguyên tắc hoạt động của bộ máy nhà nước

b)

coi trọng việc xét xử và giải quyết kiện tụng

c)

Chế độ giám sát đươc chú trọng tiên quyết.

d)

. Bài học về cải cách giáo dục, khoa cử.

90.

Một trong những mặt tích cực của cuộc cải cách hành chính của Minh Mạng nửa đầu XIX là

a)

phát huy thành quả trong cải cách của Hồ quý Ly và Lê Thánh Tông thế kỉ XV.

b)

đổi mới và thống nhất được hệ thống hành chính quốc gia.

c)

giải quyết được khủng hoảng toàn diện của xã hội phong kiến.

d)

chuyển sang một hình thái kinh tế- xã hội cao hơn.

91.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

b)

 Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

c)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.

d)

Tăng cường và tập trung quyền lực trong tay nhà vua.