Font size
WorksheetsSỬ 12 HK2 trắc nghiệm
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?
Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.
Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.
Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
khóa chặt biên giới Việt - Trung.
cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau năm 1945 là
quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc.
quân Pháp, quân Anh.
quân Pháp, quân Trung Hoa Dân quốc.
quân Anh, quân Mĩ.
Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?
Quân Pháp đánh úp trụ sở Uy ban nhân dân Nam Bộ.
Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.
Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.
Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định
kí hiệp định Sơ bộ với Pháp.
phát động toàn quốc kháng chiến.
phản công quân Pháp tại Việt Bắc.
ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã
ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
ồ ạt đưa quân Mỹ và quân Đồng minh vào miền Nam.
dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.
tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.
Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta sau thất bại nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 – 1954)?
Thất bại ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947).
Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.
Thất bại trong chiến dịch Biên giới năm 1950.
Thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?
Việt Bắc
Thượng Lào
Điện Biên Phủ
Biên giới
Chủ trương, kế hoạch của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đề ra trong Đông- xuân 1953 - 1954 thể hiện kế sách nào sau đây?
Tránh chỗ yếu, đánh chỗ mạnh.
Kết hợp tiến công với nổi dậy.
Điều địch để đánh địch.
Lấy yếu thắng mạnh, lấy ít địch nhiều.
Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
khóa chặt biên giới Việt - Trung.
cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
Nhiệm vụ tập hợp, xây dựng lực lượng khối đoàn kết dân tộc ở Việt Nam từ năm 1951 đến năm 1954 do mặt trận nào đảm nhiệm
Mặt trận Việt Minh
Hội Liên Việt
Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào
Mặt trận Liên Việt
Đâu không phải là nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam được nêu trong báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (1951)?
Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập, thống nhất hoàn toàn cho dân tộc.
Thực hiện người cày có ruộng.
Xóa bỏ chế độ phong kiến, nửa phong kiến.
Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do
Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.
quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.
Pháp đã cấu kết với Trung Hoa dân quốc, âm mưu tiến quân ra miền Bắc Việt Nam.
Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.
Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là
bảo vệ Hà Nội và các đô thị.
củng cố hậu phương kháng chiến.
tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.
giam chân quân Pháp tại các đô thị.
Nhiệm vụ cấp bách của Cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
củng cố chính quyền, chống Pháp và nội phản.
chống quân Đồng minh đang có âm mưu xâm lược trở lại.
chống bọn phản động tay sai của quân Đồng minh.
xây dựng đất nước đi lên Chủ nghĩa xã hội.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?
Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.
Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.
Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta
Những thắng lợi của quân dân Việt Nam trên tất cả các mặt quân sự- chính trị- kinh tế- văn hóa…trong những năm 1950-1953 đã cho thấy sự đúng đắn của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong việc thực hiện đường lối nào?
Độc lập dân tộc- chủ nghĩa xã hội.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội và kháng chiến bảo vệ tổ quốc.
Kháng chiến - kiến quốc.
Dựng nước đi đôi với giữ nước.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954), các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) đều
đẩy quân Pháp lâm vào thế phòng ngự, bị động.
chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn tiến công chiến lược.
đưa tới những chuyển biến tích cực về thế và lực cho ta.
làm cho quân Pháp ngày càng phải lệ thuộc vào Mỹ.
Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
Đối tượng tác chiến
địa hình tác chiến
loiaj hình tác chiến
lực lượng chủ yếu
Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã chứng minh
sự đúng đắn của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.
sự chuẩn bị đầy đủ về lực lượng của ta trước âm mưu mới của kẻ thù .
quyết tâm của ta trong việc bảo vệ thành quả của cách mạng.
thực dân Pháp đã thất bại hoàn toàn trong âm mưu mới.
Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định
tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.
phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam.
để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.
phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.
Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?
Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.
Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Với chiến thắng của phong trào “Đồng khởi”, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?
“Chiến tranh đặc biệt”
“Việt Nam hoá chiến tranh”
“Chiến tranh cục bộ”
“Chiến tranh đơn phương”
Năm 1961, tổ chức nào sau đây đã ra đời ở miền Nam Việt Nam?
Quân đội Nhân dân giải phóng miền Nam.
Quân đội Giải phóng Việt Nam.
Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Giải phóng quân miền Nam.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), cuộc chiến đấu nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Phong trào “Đồng khởi” năm 1959 – 1960.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961-1965 có âm mưu cơ bản là
dùng người Việt đánh người Việt.
đưa quân chư hầu vào miền Nam.
mở rộng phá hoại miền Bắc.
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống”, “quốc sách” của chiến lược chiến tranh nào Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1965?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh Cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?
Dồn dân lập “ấp chiến lược”.
“Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
Mở các cuộc hành quân “tìm diệt”.
"bình định" toàn bộ miền Nam.
Để tạo cớ gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất năm 1965, Mỹ đã sử dụng thủ đoạn nào?
Dựng lên “Sự kiện Vịnh Bắc Bộ”.
Hoạt động khiêu kích ở đảo Cồn Cỏ.
Buộc tội miền Bắc chi viện cho miền Nam.
Tố cáo miền Bắc xâm lược miền Nam.
Trong những năm 1965 – 1968, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Căn cứ vào hoàn cảnh thực tế ở miền Bắc sau năm 1954 và yêu cầu về quyền lợi kinh tế, chính trị của nông dân, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định
cải tạo quan hệ sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội.
đẩy mạnh phát động quần chúng thực hiện cải cách ruộng đất.
xây dựng chủ nghĩa xã hội, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Nhân dân miền Bắc Việt Nam tiến hành kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) với trọng tâm bao trùm là
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
ra sức phát triển công nghiệp.
tăng cường kinh tế quốc doanh.
cải thiện đời sống nhân dân.
Đâu không phải là nhiệm vụ cơ bản Nhân dân miền Bắc Việt Nam tiến hành kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965)?
Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Ra sức phát triển công nghiệp, nông nghiệp.
Tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh.
Cải thiện đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân.
Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
Đồng Khởi.
Bắc Ái
Ấp Bắc
Vạn Tường
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?
Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
Đánh bại "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.
Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.
Ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam 1959 - 1960?
Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam, làm thất bại chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ ở miền Nam.
Làm lung lay toàn bộ hệ thống chính quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển của cách mạng miền Nam.
Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên mở đường cho sự phát triển của chiến tranh cách mạng miền Nam.
Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (1945-1975), chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 đều
có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng
có sự điều chỉnh phương châm tác chiến
tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương
là những trận quyết chiến chiến lược
Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 – 1975 là một Đảng lãnh đạo
cả nước thực hiện cuộc cách mạng tư sản dân quyền.
cả nước thực hiện cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.
cả nước khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) và phong trào Đồng khởi
(1959 – 1960) có điểm giống nhau là
có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa
phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng
lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi
Từ năm 1954 – 1960, nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân miền Bắc Việt Nam là
chống đế quốc Mĩ và tay sai, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất.
xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, cải tạo quan hệ sản xuất.
khôi phục kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất.
Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pốt – Iêng Xa-ri – Khiêu Xăm-phon đã có hành động nào sau đây?
Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.
Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.
Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.
Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.
Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Đánh đổ phát xít.
Đánh đổ phong kiến.
Bảo vệ Tổ quốc.
Giải phóng dân tộc.
Trong giai đoạn 1984 – 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?
Khu vực biên giới thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
Một số huyện biên giới ở các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên.
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
quân sự hoá các đảo.
xây dựng bia chủ quyền.
xây dựng các căn cứ quân sự.
Làm đồng minh với Mĩ.
Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là
giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.
liên minh quân sự với Mỹ, Anh.
xây dựng đặc khu tại Trường Sa.
Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay là
kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
không ngừng củng cố và tăng cường khối đoàn kết dân tộc.
Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là
độc lập, tự do, dân chủ.
hòa bình và hạnh phúc.
dân quyền và dân sinh.
độc lập và thống nhất.
Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc?
Huy động tối đa sức mạnh của toàn quân, toàn dân trong cả nước.
Tính chất là cuộc chiến tranh tự vệ chính đáng của Việt Nam.
Tư tưởng chiến lược chủ đạo là chủ động tiến công địch.
Mở ra cục diện vừa đánh, vừa đàm của cuộc chiến.
Trong công cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là
nhân tố quyết định.
nhân tố tác động.
nhân tố quan trọng.
yếu tố góp phần.
Bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất là
tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.
gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995 xác định trọng tâm là đổi mới về
Kinh tế
Tư tưởng
Chính trị
Văn hoá
Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam đi vào lịch sử là Đại hội đổi mới toàn diện?
Đại hội IV (12/1976)
Đại hội V (3/1982)
Đại hội VI (12/1986)
Đại hội VII (6/1991)
Đường lối đổi mới của Đảng (12-1986) được hiểu như thế nào là đúng?
Đổi mới là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội.
Đổi mới là thay đổi về nội dung của chủ nghĩa xã hội.
Đổi mới không phải thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội.
Đổi mới là thay đổi sang chế độ tư bản chủ nghĩa.
Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986- 1990) chứng tỏ
đường lối đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.
Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.
đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn, cần phải có những bước đi phù hợp.
Nguyên nhân nào dẫn đến Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986 - 1990)?
Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho nhân dân.
Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa.
Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.
Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.
Một trong những nguyên nhân khách quan thúc đẩy Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986)?
Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.
Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.
Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.
Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?
Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên.
Công cuộc cải cách rất triệt để.
Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.
Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.
Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?
chú trọng đổi mới về chính trị.
lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.
cải cách toàn diện trên lĩnh vực.
kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Những thay đổi nào trên thế giới đã tác động mạnh đến Việt Nam trong giai đoạn đầu đổi mới?
Cuộc gặp gỡ thương lượng giữa hai miền Triều Tiên.
Xu thế cải cách, mở cửa và hội nhập quốc tế.
Cuộc xung đột tại khu vực Trung Đông.
Sự bùng nổ của chiến tranh Việt Nam.
Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam và cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đều có ý nghĩa nào sau đây?
Nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.
Trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo an.
Thu nhập quốc dân đạt mức trên 1000 tỷ đô la.
Buộc Mỹ rút các căn cứ quân sự gần biên giới.
Năm 2000, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào trong lĩnh vực văn hóa?
Trở thành nền kinh tế thứ tư trong tổ chức ASEAN.
Là quốc gia đầu tiên ở châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều.
Đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
Hoàn thành xóa mù chữ, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học.
Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu về xã hội trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân và bảo hiểm y tế được mở rộng.
Cơ cấu xuất, nhập khẩu chuyển dịch theo hướng tăng xuất khẩu chế tạo.
Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng đều đặn và liên tục.
Nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc, ở, đi lại, giải trí được đáp ứng tốt hơn.
Một trong những bài học rút ra từ công cuộc đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là gì?
Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.
Đổi mới chính trị luôn đóng vai trò quan trọng nhất, chi phối kinh tế.
Các yếu tố bên ngoài quyết định thành công của công cuộc Đổi mới.
Đổi mới văn hoá – giáo dục cần được ưu tiên hơn các lĩnh vực khác.
Tại sao Đảng cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986?
Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.
Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ.
Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Yêu cầu sống còn của sự nghiệp xây dựng CNXH, phù hợp với xu thế thời đại.
Nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm đổi mới từ năm 1986 có điểm khác biệt cơ bản là
chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
Một trong những điểm mới của Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) so với Đại hội Đảng lần thứ V (1982) là gì?
Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì lâu dài nhưng gặp nhiều thuận lợi.
Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì lâu dài, khó khăn và trải qua nhiều giai đoạn.
Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là yêu cầu cấp thiết và quyết tâm thực hiện.
Đảng nhận thức được phải đổi mới để nhanh chóng đưa đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra trong thời kì đầu đổi mới từ 1986 – 1995 là gì?
Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong khu vực.
Duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước.
Đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình.
Sự thành công của công cuộc đổi mới ở Việt Nam có thể rút ra bài học gì về việc thích ứng với những thay đổi của thế giới?
Chỉ cần cải cách kinh tế là đủ để phát triển.
Việc mở cửa và hội nhập quốc tế là yếu tố quan trọng để phát triển bền vững.
Phát triển kinh tế chỉ cần dựa vào nguồn lực trong nước.
Sự thay đổi chính trị là yếu tố quyết định tất cả.
Việc Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995) có ý nghĩa gì?
Đánh dấu việc ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.
Mở ra quá trình liên kết của ASEAN với các nước ngoài khu vực.
Nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.
Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và thế giới.
Yếu tố nào sau đây quyết định thành công của công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Đổi mới kinh tế, chính trị
Đổi mới văn hóa xã hội
Đổi mới tư duy kinh tế
Đổi mới về ngoại giao
Trong những năm 1905 – 1908, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở
Xiêm (Thái Lan)
Trung Quốc
Nhật Bản
Liên Xô
Một trong những hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh đầu thế kỷ XX là
Sáng lập hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
Thành lập và phát triển các hoạt động của Việt Nam Quang phục hội.
Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản và Đảng Xã hội Pháp.
Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.
Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Sang Liên Xô dự lễ tang Lênin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác.
Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế III.
Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.
Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc.
Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Nguyễn Ái Quốc tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930?
Thành lập một chính đảng cho nhân dân ba nước Đông Dương.
Soạn thảo Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt.
Bầu Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng lâm thời.
Soạn thảo Chính cương chính thức và Sách lược chính thức.
Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1911 đến 1927 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Nhận được sự đồng ý của Quốc tế Cộng sản.
Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức.
Thống nhất các tổ chức Cộng sản.
Chuẩn bị đợi thời cơ khởi nghĩa.
Điểm tương đồng trong hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong những năm đầu thế kỉ XX là đều
đi theo con đường dân chủ tư sản.
thực hiện đường lối vũ trang bạo động.
chủ trương nâng cao tinh thần dân chủ, khai dân trí.
xây dựng các tổ chức chính trị riêng.
“Thất bại của cụ Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là do chưa nhận ra được bản chất của các nước đế quốc, thực dân”. Nhận định này đúng hay sai, vì sao?
Đúng, vì Pháp - Nhật đã câu kết với nhau chống lại cách mạng Việt Nam.
Đúng, vì năm 1945 Nhật đã gây nạn đói khiến hai triệu đồng bào ta chết.
Sai, vì hai Cụ Phan chưa chuẩn bị được lực lượng, tiềm lực kinh tế yếu.
Sai, vì khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản không nhận được ủng hộ.
Năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là
Liên Xô
Trung Quốc
Cộng hoà Dân chủ Đức
Cộng hoà Liên bang Đức
Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ (21-7-1954) về Đông Dương có điểm chung nào sau đây?
Nằm trong tiến trình giành thắng lợi từng bước để đi đến thắng lợi hoàn toàn.
Đều phản ánh thiện chí hòa bình của các bên tham gia kí kết hiệp định.
Là văn bản pháp lí ghi nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Là kết quả của những trận quyết chiến chiến lược trên mặt trận quân sự.
Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari, hãy rút ra bài học kinh nghiệm gì cho vấn đề ngoại giao hiện nay?
Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao.
Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.
Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.
Trong giai đoạn (1975 - 1985), hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Thế bao vây, cấm vận Việt Nam đã được dỡ bỏ.
Việt Nam đã hoàn thành thống nhất về lãnh thổ.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ diễn ra quyết liệt.
Miền Bắc xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Trong giai đoạn (1975 - 1985), Việt Nam thực hiện hoạt động đối ngoại chủ yếu nào sau đây?
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.
Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mĩ.
Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Trong giai đoạn (1975 - 1985), Việt Nam không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.
Tham gia tích cực Phong trào Không liên kết.
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.
Ý nào sau đây thể hiện mối quan hệ hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và Liên Xô trong giai đoạn 1975 - 1986 là gì?
Chấm dứt bao vây, cấm vận nền kinh tế Việt Nam.
Nhiều hiệp ước trên nhiều lĩnh vực được kí kết.
Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.
Phối hợp, giúp đỡ Campuchia chống Khơ-me Đỏ.
Nguyên nhân nào dẫn đến nước Việt Nam luôn coi trọng mối quan hệ và hợp tác với Liên Xô?
Viện trợ kinh tế, quân sự, ủng hộ về chính trị.
Đồng ý đứng dưới cái ô hạt nhân của Liên Xô.
Cần liên kết với Liên Xô để chống Trung Quốc.
Dựa vào ưu thế của Liên Xô để đánh Khơ-me Đỏ.
Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức nào dưới đây?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC).
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).
Việt Nam đã thực hiện chiến lược nào để nâng cao vị thế quốc tế từ năm 1986 đến năm 2024?
Hạn chế quan hệ đối tác nước ngoài.
Chỉ tập trung vào các liên minh quân sự.
Tham gia vào ngoại giao đa phương.
Giảm sự tham gia vào các diễn đàn toàn cầu.
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam không thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại với các đối tác truyền thống.
Gia nhập, đóng góp tích cực cho các tổ chức, diễn đàn quốc tế.
Đẩy mạnh quan hệ, kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác với Liên Xô.
Hợp tác hiệu quả để giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.
Đến năm 2020, Việt Nam đã thể hiện là một quốc gia năng động, tích cực trong hoạt động đối ngoại qua biểu hiện nào sau đây?
Cùng với Liên Xô trở thành thành trì của chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Tham gia tất cả các diễn đàn quốc tế về giải quyết các vấn đề toàn cầu.
Thành viên của 63 tổ chức quốc tế và hơn 500 tổ chức phi chính phủ.
Hợp tác tích cực, có hiệu quả trong tất cả các tổ chức, diễn đàn quốc tế.
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động đối ngoại nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải và biển đảo của Tổ quốc, ngoại trừ
đạt được nhiều thỏa thuận trong phát triển đường biên giới với Campuchia.
kí với Trung Quốc hiệp ước biên giới trên đất liền và phân định vịnh Bắc Bộ.
đàm phán ranh giới trên biển với Malaixia, Philippin, Inđônêxia và Thái Lan.
tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc.
