Font size
WorksheetsLý CUOIKYII
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên không phụ thuộc yếu tố nào
Dấu điện tích
Bản chất điện môi
Khoảng cách giữa 2 điện tích
Độ lớn điện tích
Điện môi là
môi trường không dẫn điện
môi trường không cách điện
môi trường bất kì
môi trường dẫn điện tốt
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận
chúng đều là điện tích dương
chúng đều là điện tích âm
chúng trái dấu nhau
chúng cùng dấu nhau
Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu – lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi
tăng 2 lần
vẫn không đổi
giảm 2 lần
giảm 4 lần
Đồ thị biểu diễn lực tương tác Culông giữa hai điện tích quan hệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích là đường
hypebol
thẳng bậc nhất
parabol
elip
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích
môi trường chứa các điện tích
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
môi trường dẫn điện
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
tác dụng lực của điện trườnglên điện tíchtại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó
phụ thuộc độ lớn điện tích thử
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là
V/m^2
V.m
V/m
V.m^
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó
hướng ra xa nó
phụ thuộc độ lớn của nó
phụ thuộc vào điện môi xung quanh
Đặt một điện tích q trong điện trường đều . Lực điện tác dụng lên điện tích q có chiều
luôn ngược chiều với E
luôn vuông góc với E
tùy thuộc vào dấu của điện tích q mà F có thể cùng chiều hay ngược chiều với E
luôn cùng chiều với E
Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
dọc theo chiều của đường sức điện trường
vuông góc với đường sức điện trường
theo một quỹ đạo bất kỳ
ngược chiều đường sức điện trường
Câu phát biểu nào sau đây chưa đúng
Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức
Các đường sức của điện trường không cắt nhau
Đường sức của điện trường bao giờ cũng là đường thẳng
Đường sức của điện trường tĩnh không khép kín
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm
có độ lớn như nhau tại mọi điểm
có độ lớn giảm dần theo thời gian
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
tăng 2 lần
giảm 2 lần
không đổi
giảm 4 lần
Đặt một điện tích âm, khối lượng không đáng kể vào một điện trường đều rồi thả không vận tốc đầu. Điện tích sẽ chuyển động
dọc theo chiều của đường sức điện trường
vuông góc với đường sức điện trường
ngược chiều đường sức điện trường
theo một quỹ đạo bất kỳ
Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1 m có độ lớn và hướng là
9000 V/m, hướng về phía nó
9000 V/m, hướng ra xa nó
9.109 V/m, hướng về phía nó
9.109 V/m, hướng ra xa nó
Hình vẽ nào sau đây là đúng khi vẽ đường sức điện của một điện tích dương
Hình 1
HÌnh 2
Hình 3
HÌnh 4
Tính chất cơ bản của điện trường là
Điện trường gây ra cường độ điện trường tại mỗi điểm trong nó
Điện trường gây ra điện thế tác dụng lên điện tích đặt trong nó
Điện trường gây ra đường sức điện tại mọi điểm đặt trong nó
Điện trường gây ra lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong nó
Trong các đại lượng vật lí sau đây, đại lượng nào là véctơ
Điện tích
Cường độ điện trường
Điện trường
Đường sức điện
Kí hiệu đơn vị của cường độ điện trường
N
C
V/m
Nm^2/C^
Cho một điện tích điểm Q<0; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó
hướng ra xa nó
phụ thuộc độ lớn của nó
phụ thuộc vào điện môi xung quanh
Công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường
tỉ lệ thuận với chiều dài đường đi MN
tỉ lệ thuận với độ lớn điện tích
tỉ lệ thuận với thời gian di chuyển
tỉ lệ thuận với tốc độ dịch chuyển
Chọn câu sai. Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích
phụ thuộc vào hình dạng đường đi
phụ thuộc vào điện trường
phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển
phụ thuộc vào hiệu điện thế ở hai đầu đường đi
Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích chuyển động từ M đến N sẽ
chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M không phụ thuộc vào vị trí điểm N
phụ thuộc vào hình dạng của đường đi MN
phụ thuộc vị trí các điểm M và N chứ không phụ thuộc vào đoạn MN dài hay ngắn
càng lớn khi đoạn đường MN càng dài
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cường độ điện trường và công của lực điện
Cường độ điện trường và công của lực điện đều là đại lượng đại số
Cường độ điện trường là đại lượng vectơ còn công của lực điện là đại lượng đại số
Cường độ điện trường và công của lực điện đều là đại lượng vectơ
Cường độ điện trường là đại lượng đại số còn công của lực điện là đại lượng vectơ
Chọn phát biểu sai
Cường độ điện trường đặc trưng về mặt tác dụng lực của điện trường
Vật dẫn luôn có điện tích
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường
Điện trường của điện tích điểm là điện trường đều
Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường
Đơn vị của hiệu điện thế là V/C
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường
hình dạng của đường đi
độ lớn điện tích bị dịch chuyển
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường
phương chiều của cường độ điện trường
khả năng sinh công của điện trường
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường
khả năng sinh công tại một điểm
khả năng tác dụng lực tại một điểm
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ
Hằng số điện môi
Cường độ điện trường bên trong tụ
Điện dung của tụ điện
Tụ điện là hệ thống
gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Đều nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo của tụ điện
Hai bản là hai vật dẫn
Giữa hai bản có thể là chân không.
Hai bản cách nhau một khoảng rất lớn
Giữa hai bản có thể là điện môi
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit
hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm
Trong trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp
mica
nhựa
giấy tẩm dung dịch muối ăn
sứ
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
cọ xát các bản tụ với nhau
đặt tụ gần vật nhiễm điện
đặt tụ gần nguồn điện
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét không đúng là
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
Sau khi nạp điện cho tụ, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng
năng lượng từ trường
cơ năng
nhiệt năng
năng lượng điện trường
Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào
hình dạng, kích thước của hai tụ
khoảng cách giữa hai bản tụ
bản chất của hai bản tụ
chất điện môi giữa hai bản tụ
Gọi Q là điện tích, C là điện dung và U là hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng
C tỉ lệ thuận với Q
C không phụ thuộc vào Q và U
C tỉ lệ thuận với U
C phụ thuộc vào Q và U
Fara là điện dung của một tụ điện mà
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C
giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C
giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1
khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm
Chọn phát biểu đúng
Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó
Điện tích của tụ tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai bản tụ
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó
Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó
Dòng điện có chiều quy ước là chiều chuyển động của
Hạt electron
Hạt notron
Hạt có điện tích dương
Hạt có điện tích âm
Đơn vị của cường độ dòng điện là
ampe
culong
vôn
jun
Trong dây dẫn kim loại, dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt
điện tích dương
hạt proton
hạt electron tự do
hạt tích điện âm.
Khẳng định nào sau đây là sai
Điện giật là sự thể hiện tác dụng sinh lí của dòng điện
Nam châm điện là ứng dụng của tác dụng từ của dòng điện
Chạm vào dây dẫn điện mà không thấy quá nóng chứng tỏ dòng điện không có tác dụng nhiệt
Mạ điện là sự áp dụng trong công nghiệp tác dụng hóa học của dòng điện
Câu nào sau đây là sai
Muốn có một dòng điện đi qua một điện trở, phải đặt một hiệu điện thế giữa hai đầu của nó
Với một điện trở nhất định, hiệu điện thế ở hai đầu điện trở càng lớn thì dòng điện càng lớn
Khi đặt cùng một hiệu thế vào hai đầu những điện trở khác nhau, điện trở càng lớn thì dòng điện càng nhỏ
Cường độ dòng điện qua điện trở tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài
Cường độ dòng điện được đo bằng dụng cụ nào sau đây
Vôn kế
Oát Kế
Ampe kế
Lực kế
Chọn phát biểu đúng
Cường độ dòng điện cho ta biết độ mạnh yếu của dòng điện
Cường độ dòng điện cho ta biết dòng điện do nguồn điện nào gây ra
Cường độ dòng điện cho ta biết dòng điện do các hạt mang điện dương hoặc âm tạo nên
Cường độ dòng điện cho ta biết tác dụng nhiệt hoặc hóa học của dòng điện
Một bóng đèn mắc trong mạch sẽ
Sáng yếu khi có dòng điện
Không sáng khi dòng điện bình thường
Sáng yếu khi cường độ dòng điện yếu
Sáng yếu khi cường độ dòng điện lớn
Trong các chất sau, chất không phải là chất điện phân là
Nước nguyên chất
NaCl
HNO3
Ca(OH)2
Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào
Tăng khi nhiệt độ giảm
Tăng khi nhiệt độ tăng
Không đổi theo nhiệt độ
Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại
Đơn vị điện trở suất là
ôm
vôn
ôm.mét
ôm.mét bình phương
Đơn vị của điện trở là
ôm
ampe
vôn
Điện trở là đại lượng đặc trưng gì cho dòng điện
Độ mạnh yếu của dòng điện chạy trong mạch
Mức độ chênh lệch điện thế của hai đầu đoạn mạch
Mức độ cản trở dòng điện trong mạch
Mức độ dẫn điện của dòng điện trong mạch
Điều nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở điện lượng của vật gọi là điện trở của vật dẫn
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở electron của vật gọi là điện trở của vật dẫn
Điện trở của dây dẫn nhất định
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
Không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
Giảm khi cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm
Điện trở R của dây dẫn biểu thị
tính cản trở dòng điện của dây dẫn
tính cản trở hiệu điện thế của dây dẫn
tính cản trở dòng điện của các êlectrôn
tính cản trở dây dẫn của dòng điện
Phát biểu nào sau đây đúng với nội dung của định luật Ôm
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: …………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt
điện trở
chiều dài
cường độ
hiệu điện thế
Đường đặc trưng Vôn - Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là đường
cong hình elip
thẳng
hyperbol
parabol
Câu nào dưới đây cho biết kim loại dẫn điện tốt
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn
Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn
Mật độ các ion tự do lớn
Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác
Khi hiệu điện thế đặt vào giữa hai đầu dây dẫn tăng lên 3 lần thì cường độ dòng điện qua dây dẫn thay đổi như thế nào? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau
Không thay đổi
Giảm 3 lần
Tăng 3 lần
Không thể xác định chính xác được
Khi tiết diện của khối kim loại đồng chất, tiết diện đều tăng 2 lần thì điện trở của khối kim loại
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 2 lần
giảm 4 lần
Nếu tăng chiều dài của dây dẫn cùng loại lên n lần thì điện trở của dây dẫn sẽ có giá trị:
Giảm đi n lần
Tăng lên n lần
Không thay đổi
Còn tùy thuộc vào chất liệu dây
Đèn sợi đốt biến đổi năng lượng của dòng điện chủ yếu thành dạng năng lượng nào dưới đây
Cơ năng
Hóa năng
Nhiệt năng
Năng lượng từ
Ba dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện và ở cùng một nhiệt độ. Dây thứ nhất bằng đồng có điện trở R1, dây thứ hai bằng nhôm có điện trở R2, dây thứ ba bằng sắt có điện trở R3. Câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh điện trở của các dây dẫn
R3 > R2 > R1
R1 > R3 > R2
R2 > R1 > R3
R1 > R2 > R3
Hãy sắp đặt theo thứ tự đơn vị của các đại lượng sau: hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở
Ampe, ôm, vôn
Vôn, ôm, ampe
Vôn, ampe, ôm
Ôm, vôn, ampe
Dùng một dây dẫn mắc bóng đèn vào mạng điện. Dây tóc bóng đèn nóng sáng, dây dẫn hầu như không sáng lên vì
Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
Điện trở của dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn
Điện trở của dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn
Trên hình vẽ. Hãy cho biết đồ thị nào biểu diễn đúng mối quan hệ giữa cường độ dòng điện I(A) chạy trong dây dẫn và hiệu điện thế U(V) đặt vào hai đầu dây dẫn đó
Đồ thị c
Đồ thị b.
Đồ thị d
Đồ thị a
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
khả năng tích điện cho hai cực của nó
khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
khả năng thực hiện công của nguồn điện
khả năng tác dụng lực của nguồn điện
Suất điện động được đo có đơn vị là
Culong
Vôn
Héc
Các lực lạ bên trong nguồn điện không có tác dụng
tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau ở hai cực của nguồn điện
tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện
làm các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện
Việc ghép nối tiếp các nguồn điện để có được bộ nguồn có
suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn
suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn
điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn
điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài
Việc ghép song song các nguồn điện giống nhau thì có được bộ nguồn có
suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn
suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn
điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn
điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài
Suất điện động của bộ nguồn nối tiếp bằng
suất điện động lớn nhất trong số suất điện động của các nguồn điện có trong bộ
trung bình cộng các suất điện động của các nguồn có trong bộ
suất điện động của một nguồn điện bất kỳ có trong bộ
tổng các suất điện động của các nguồn có trong bộ
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện
dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch
dùng để tạo ra các ion âm
dùng để tạo ra các ion dương
dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn
Công của nguồn điện là
lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1s
công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn
công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong 1s
công của dòng điện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích trong mạch kín
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng được đo bằng
công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương
thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương
thương số giữa lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy
thương số giữa công của lực lạ dịch chuyển điện tích dương q từ cực âm đến cực dương trong nguồn và độ lớn của điện tích đó.
Hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện có độ lớn
luôn bằng suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn
luôn lớn hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn
luôn nhỏ hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn
luôn khác không
Hai pin ghép nối tiếp với nhau thành bộ thì
suất điện động của bộ pin luôn nhỏ hơn suất điện động mỗi pin
suất điện động của bộ pin luôn bằng suât điện động của mỗi pin
điện trở trong của bộ pin luôn nhỏ hơn điện trở trong của mỗi pin
điện trở trong của bộ pin luôn lớn hơn điện trở trong của mỗi pin
Hai pin giống nhau ghép song song với nhau thành bộ thì
suất điện động của bộ pin luôn nhỏ hơn suất điện động mỗi pin
suất điện động của bộ pin luôn lớn hơn suất điện động của mỗi pin
điện trở trong của bộ pin luôn nhỏ hơn điện trở trong của mỗi pin
điện trở trong của bộ pin luôn lớn hơn điện trở trong của mỗi pin
Chọn phát biểu đúng. Dòng điện chạy qua một bình acquy
luôn có chiều đi vào cực âm của bình acquy
luôn có chiều đi vào cực cương của bình acquy
có chiều đi vào cực dương khi acquy đang phát dòng điện
có chiều đi vào cực dương khi acquy đang được nạp điện
Mắc hai đầu một điện trở vào hai cực của một pin. Hiệu điện thế giữa hai cực của pin có độ lớn
càng lớn nếu dòng điện chạy qua nguồn càng lớn
càng lớn nếu dòng điện chạy qua nguồn càng nhỏ
không phụ thuộc vào dòng điện chạy qua nguồn
lớn hơn so với độ lớn hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion ra khỏi các cực của nguồn
sinh ra ion dương ở cực âm
sinh ra electron ở cực dương
làm biến mất electron ở cực dương
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện trong mạch chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
Culong
hấp dẫn
lạ
điện trường
Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện ở bên trong nguồn điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
culong
hấp dẫn
lạ
điện trường
Công suất định mức của các dụng cụ điện là
công suất lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được
công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được
công suất đạt được khi nó hoạt động bình thường
công suất trung bình của dụng cụ đó
Điện năng tiêu thụ được đo bằng dụng cụ gì
ôm kế
vôn kế
công tơ điện
oát kế
Đơn vị của công suất điện là
oát
vôn
ampe
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của điện năng tiêu thụ
kwh
v
A
ôm
Chọn câu đúng. Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với
cường độ dòng điện, điện trở dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua
bình phương cường độ dòng điện, điện trở dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua
bình phương hiệu điện thế hai đầu dây dẫn, thời gian dòng điện chạy qua, điện trở đoạn mạch
hiệu điện thế hai đầu dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua
Biểu thức của định luật Jun – Len xơ là
A=UIt
P=UI
Q=I^2.Rt
I^2R
Một số điện (1 kWh) trên công tơ điện là
3600J
3,6.106J
360KJ
3,6 kJ
