Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TƯƠNG ĐÔNG CÂU 78 - THƯƠNG MẠI, DU LỊCH

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Thị trường nhập khẩu của nước ta hiện nay mở rộng chủ yếu do

a)

nhu cầu nguyên liệu cao, dân số gia tăng.     

b)

công nghiệp tăng trưởng, đổi mới quản lí.

c)

hội nhập toàn cầu sâu, kinh tế phát triển.

d)

mức sống thay đổi, đẩy mạnh đô thị hóa.

2.

Hoạt động xuất khẩu khoáng sản của nước ta hiện nay gặp nhiều khó khăn chủ yếu do

a)

trữ lượng khai thác suy giảm, vốn đầu tư ít.

b)

chính sách nhà nước, công nghệ còn lạc hậu.

c)

ảnh hưởng môi trường, giá trị hàng hóa thấp.

d)

công nghiệp chế biến, thị trường còn hạn chế.

3.

Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do

a)

hội nhập quốc tế sâu rộng, phát triển sản xuất hàng hóa.

b)

đa dạng hóa sản xuất, hình thành các ngành mũi nhọn.

c)

tăng cường quản lí nhà nước, mở rộng thêm thị trường.

d)

khai thác hiệu quả thế mạnh, nâng cao nguồn thu nhập.

4.

Giải pháp chủ yếu để tăng lượng du khách quốc tế đến với nước ta là

a)

nâng cấp và xây mới các cơ sở lưu trú phục vụ du lịch.

b)

phát triển đa dạng các loại hình du lịch, đầu tư cơ sở hạ tầng.

c)

đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch.

d)

tăng cường đào tạo đội ngũ lao động trong ngành du lịch.

5.

Số lượt khách du lịch của nước ta trong thời gian gần đây tăng lên chủ yếu do

a)

tài nguyên du lịch được phân loại, các cơ sở lưu trú được đầu tư xây dựng mới.

b)

nâng cao trình độ lực lượng lao động, tăng cường mạng lưới giao thông vận tải.

c)

thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài, hình thành nhiều khu nghỉ dưỡng cao cấp.

d)

chất lượng cuộc sống được nâng cao, các hoạt động quảng bá được đẩy mạnh.

6.

Nhân tố nào sau đây có vai trò chủ yếu giúp ngoại thương nước ta phát triển mạnh trong thời gian qua?

a)

Đa dạng hóa thị trường, tăng cường sự quản lý của Nhà nước.

b)

Khai thác hiệu quả tài nguyên, nâng cao chất lượng sản phẩm.

c)

Tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế.

d)

Nhu cầu tiêu dùng của dân cư và nguồn vốn đầu tư tăng nhanh.

7.

Ý nghĩa chủ yếu của hoạt động xuất khẩu đối với nước ta là

a)

sử dụng hiệu quả nguồn lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ, tích lũy vốn đầu tư.

b)

thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ, phát triển kinh tế, tăng mức sống.

c)

giải quyết nhiều việc làm, mở rộng quan hệ đối ngoại, nâng cao vị thế đất nước.

d)

mở rộng sản xuất, nâng cao thu nhập dân cư, chuyển giao khoa học công nghệ.

8.

Kim ngạch nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây tăng khá nhanh chủ yếu do

a)

sự phục hồi, phát triển của sản xuất, tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.

b)

kinh tế còn phát triển chậm chưa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước

c)

sự phát triển của nhiều thành phần kinh tế và đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.

d)

dân số đông, nhu cầu tiêu dùng cao trong khi sản xuất chưa phát triển.

9.

Các mặt hàng nhập khẩu của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu do

a)

hiện đại hóa, công nghiệp hóa được thúc đẩy.           

b)

các ngành sản xuất phát triển, mức sống tăng.

c)

đô thị hóa phát triển, hội nhập toàn cầu rộng.

d)

liên doanh với các nước, thị trường mở rộng.

10.

Biện pháp quan trọng để giảm tình trạng nhập siêu ở nước ta là

a)

đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa.

b)

đẩy mạnh sản xuất, hạn chế nhập khẩu hàng hóa.

c)

tăng cường hợp tác, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

giảm nhập khẩu các nguyên liệu, tư liệu sản xuất.

11.

Giải pháp chủ yếu để nước ta kích cầu du lịch thời gian gần đây là

a)

đa dạng loại hình, nâng cao chất lượng lao động và các dịch vụ du lịch.

b)

đẩy mạnh quảng bá, giảm giá, nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch.

c)

tăng nguồn vốn đầu tư, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng hiện đại.

d)

ưu tiên phát triển du lịch, tăng cường nguồn vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng.

12.

Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để nước ta xuất khẩu bền vững trong bối cảnh hiện nay?

a)

Thay đổi cơ chế chính sách, thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

b)

Coi trọng thị trường truyền thống, phát triển mạnh công nghiệp phụ trợ.

c)

Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, tìm kiếm thị trường mới.

d)

Chuyển đổi mạnh cơ cấu hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm.

13.

Nội thương nước ta hiện nay phát triển chủ yếu do

a)

chính sách ưu tiên hàng Việt, xây dựng thương hiệu tốt.

b)

mức sống người dân tăng, các ngành sản xuất phát triển.

c)

nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng loại hình bán lẻ.

d)

có sự phân hoá lãnh thổ rõ, đẩy mạnh hoạt động vận tải.

14.

Hoạt động nội thương của nước ta có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do

a)

mức sống tăng, công nghệ phát triển, lao động đông đảo.

b)

chính sách thay đổi, dân số tăng nhanh, thị trường rộng.

c)

sản xuất phát triển, mức sống tăng, chính sách đổi mới.

d)

hàng hóa đa dạng, dân số tăng, nhu cầu ngày càng lớn.

15.

Hoạt động ngoại thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do

a)

đa dạng hóa thị trường và tăng cường sự quản lý của Nhà nước.

b)

tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế.

c)

khai thác tài nguyên hiệu quả, tăng nhanh chất lượng sản phẩm.

d)

nhu cầu tiêu dùng của dân cư và nguồn vốn đầu tư tăng nhanh.

16.

Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển hoạt động du lịch của nước ta trong những năm qua là

a)

cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú đang được đầu tư và nâng cấp.

b)

tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn phong phú, đa dạng.

c)

sự phát triển của nền kinh tế và điều kiện sống được nâng lên.

d)

loại hình dịch vụ nhà hàng, khách sạn và hướng dẫn đa dạng.

17.

Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các điều kiện nào sau đây?

a)

Vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.

b)

Số lượng du khách đến tham quan.

c)

Cơ sở vật chất và mức sống trong vùng.

d)

Chất lượng đội ngũ lao động.

18.

Trong hoạt động thương mại, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do

a)

đã gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO.

b)

ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa trong khu vực.

c)

chính sách mở cửa hội nhập, giao lưu với thế giới.

d)

nước ta đang thực hiện quá trình công nghiệp hóa.

19.

Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở nước ta hiện nay là

a)

đổi mới quản lí, tăng cường liên kết với nước ngoài.

b)

thúc đẩy công nghiệp chế biến, đa dạng sản phẩm.

c)

tăng đầu tư, thu hút nhiều ngành sản xuất tham gia.

d)

phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường.

20.

Sự phân hóa ngành du lịch theo lãnh thổ ở nước ta chủ yếu do sự khác nhau về

a)

tài nguyên du lịch, vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng.

b)

nhu cầu trong dân cư, cơ sở hạ tầng và địa hình.

c)

tài nguyên du lịch, khí hậu và tập trung dân cư.

d)

tập trung dân cư, giao thông vận tải và địa hình.

21.

Nước ta hiện nay có thị trường nhập khẩu mở rộng chủ yếu do

a)

toàn cầu hoá, quan hệ với các nước phát triển.

b)

hội nhập thế giới rộng, nhiều dịch vụ đổi mới.

c)

chính trị ổn định, cơ cấu kinh tế chuyển dịch.

d)

sản xuất phát triển, quan hệ với nhiều nước.

22.

Nguyên liệu, tư liệu sản xuất chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu hàng nhập khẩu của nước ta chủ yếu do

a)

hàng hóa đa dạng, đổi mới công nghệ cao.

b)

công nghiệp hóa, sản xuất đang phát triển.

c)

thị trường rộng, hội nhập kinh tế toàn cầu.

d)

dân số đông, chất lượng cuộc sống tăng lên.

23.

Tỉ trọng hàng nội địa và hàng xuất khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do

a)

sản xuất trong nước phát triển, chính sách đẩy mạnh xuất khẩu.

b)

nguồn tài nguyên thiên cho quá trình sản xuất phong phú và giàu có.

c)

nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất, giàu có nguyên liệu.

d)

đẩy mạnh việc xuất khẩu, khai thác nguồn khoáng sản, thủy sản.

24.

Giá trị nhập khẩu của nước ta tăng nhanh chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Dân số tăng, chất lượng cuộc sống được cải thiện và nhu cầu ngày càng đa dạng.

b)

Sản xuất trong nước phát triển, nhu cầu nguyên liệu, tư liệu sản xuất tăng nhanh.

c)

Sản phẩm trong nước chưa đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng và mẫu mã.

d)

Nhu cầu tiêu dùng trong nước tăng nhanh và tâm lý “sính ngoại” của người dân.

25.

Khách du lịch quốc tế đến nước ta hiện nay nhiều chủ yếu do

a)

hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển.

b)

sản phẩm du lịch hấp dẫn, chính sách đổi mới.

c)

người dân hiếu khách, môi trường thân thiện.    

d)

dịch vụ thuận tiện, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.

26.

Một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của ngành du lịch ở nước ta là

a)

đầu từ nguồn vốn để xây dựng cơ sợ hạ tầng du lịch chất lượng hơn.

b)

phát triển du lịch một cách bền vững về kinh tế-xã hội và môi trường.

c)

cần tập trung phát triển mạnh hơn vào tam giác tăng trưởng du lịch.

d)

đẩy mạnh giao lưu quốc tế và tạo ra những sản phẩm du lịch độc đáo.

27.

Cán cân ngoại thương của nước ta trong những năm gần đây xuất siêu chủ yếu do

a)

chống dịch Covid-19 tốt, nhu cầu nhập khẩu giảm, vốn đầu tư tăng.

b)

thu hút vốn đầu tư, có năng lực sản xuất tốt, xuất khẩu tăng nhanh.

c)

nhu cầu nhập khẩu giảm, thị trường mở rộng, giao thông cải thiện.

d)

thị trường nhập khẩu thu hẹp, xuất khẩu tăng, giao thông cải thiện.

28.

Nước ta cần đẩy mạnh hoạt động nội thương chủ yếu nhằm

a)

cân bằng xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

b)

đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, khai thác tiềm năng từng vùng.

c)

thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.

d)

tạo tập quán tiêu dùng mới, tăng doanh thu ngành dịch vụ.

29.

Ý nghĩa chủ yếu của hoạt động xuất khẩu đối với nước ta là

a)

giải quyết nhiều việc làm, mở rộng quan hệ đối ngoại, nâng cao vị thế đất nước.

b)

mở rộng sản xuất, nâng cao thu nhập dân cư, chuyển giao khoa học công nghệ.

c)

sử dụng hiệu quả nguồn lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ, tích lũy vốn đầu tư.

d)

thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ, phát triển kinh tế, tăng mức sống.

30.

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta hiện nay tăng nhanh chủ yếu do

a)

kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống được nâng lên.

b)

nhu cầu mua sắm, vui chơi của người dân ngày càng cao.

c)

sự ra đời của nhiều trung tâm thương mại, siêu thị lớn.

d)

hình thức bán hàng và cung cấpc ác dịch vụ rất đa dạng.

31.

Xuất khẩu của nước ta hiện nay tăng trưởng mạnh chủ yếu do

a)

đổi mới sản xuất, có nhiều thành phần.

b)

tăng cường đầu tư, tạo nhiều hàng hóa.

c)

phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế sâu.

d)

mở rộng giao thương, liên kết các nước.

32.

Giá trị xuất khẩu của nước ta hiện nay lớn hơn giá trị nhập khẩu chủ yếu do

a)

tăng xuất khẩu dầu mỏ và than, giảm nhu cầu hàng tiêu dùng cao cấp.

b)

tăng quy mô sản xuất và chất lượng hàng hoá, mở rộng giao thương.

c)

giảm nhập khẩu do dịch bệnh, chính sách ưu tiên dùng hàng nội địa.

d)

máy móc nhập khẩu ít, xuất khẩu hàng công nghệ có vốn nước ngoài.

33.

Hàng nội địa và xuất khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do

a)

sản xuất trong nước phát triển, chính sách đẩy mạnh xuất khẩu.

b)

nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất, nguyên liệu đa dạng.

c)

nguồn tài nguyên thiên nhiên cho sản xuất phong phú, đa dạng.

d)

đẩy mạnh việc xuất khẩu, khai thác nguồn khoáng sản, thủy sản.

34.

Tác động lớn nhất của việc xuất siêu trong những năm gần đây đến kinh tế nước ta là

a)

nâng cao năng lực xuất khẩu, giải quyết vấn đề việc làm.

b)

thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy công nghiệp hóa.

c)

đáp ứng nhu cầu nhập khẩu, nâng chất lượng cuộc sống.

d)

ổn định kinh tế trong nước, thúc đẩy tăng trưởng GDP.

35.

Hoạt động nội thương ở nước ta phát triển mạnh ở những vùng có

a)

dân đông, tài nguyên đa dạng, thị trường mở rộng.

b)

công nghiệp phát triển, lao động đông, nhiều đầu tư.

c)

nhu cầu đa dạng, dân cư đông, công nghệ phát triển.

d)

hạ tầng đảm bảo, sản xuất phát triển, mức sống cao.

36.

Du lịch nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do

a)

hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển.  

b)

mức sống nâng cao, nhiều dịch vụ thuận tiện.

c)

hoàn thiện hạ tầng, mở rộng nhiều thị trường.

d)

đổi mới chính sách, khai thác tốt tài nguyên.

37.

Các giải pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa ở nước ta hiện nay là

a)

đổi mới các nguồn hàng xuất khẩu, tập trung nâng cao sản lượng.

b)

thực hiện tốt những hiệp định thương mại, đầu tư công nghệ cao.

c)

chuyển dịch cơ cấu hàng hóa theo chiều sâu, đa dạng thị trường.

d)

tăng cường khai thác lợi thế về tài nguyên, chuyển đổi kĩ thuật.

38.

Số lượt khách du lịch của nước ta trong thời gian gần đây tăng lên chủ yếu do

a)

thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài, hình thành nhiều khu nghỉ dưỡng cao cấp.

b)

nâng cao trình độ lực lượng lao động, tăng cường mạng lưới giao thông vận tải.

c)

tài nguyên du lịch được phân loại, các cơ sở lưu trú được đầu tư xây dựng mới.

d)

chất lượng cuộc sống được nâng cao, các hoạt động quảng bá được đẩy mạnh.

39.

Biện pháp chủ yếu để tăng chi tiêu của khách du lịch ở nước ta là

a)

đẩy mạnh hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, phát triển các dịch vụ lưu trú.

b)

đa dạng hóa loại hình và nâng cao chất lượng của sản phẩm du lịch.

c)

nâng cao chất lượng sản phẩm lưu niệm, tăng cường việc quảng bá.

d)

bảo vệ tài nguyên du lịch, tăng cường phát triển du lịch bền vững.

40.

Du lịch nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do

a)

đổi mới chính sách, khai thác tốt tài nguyên

b)

hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển.

c)

hoàn thiện hạ tầng, mở rộng nhiều thị trường.

d)

mức sống nâng cao, nhiều dịch vụ thuận tiện.

41.

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ở nước ta hiện nay tăng nhanh chủ yếu do

a)

sản xuất đa dạng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

b)

phát triển nền sản xuất, đô thị hóa phát triển.

c)

chất lượng cuộc sống tăng, hội nhập quốc tế.

d)

hàng hóa ngày càng đa dạng, mức sống tăng.

42.

Du lịch ở miền núi nước ta phát triển dựa trên các điều kiện chủ yếu nào sau đây?

a)

Địa hình đa dạng, khí hậu mát mẻ, nhiều phong cảnh đẹp.

b)

Có nhiều trung tâm du lịch, cảnh quan tự nhiên đa dạng.

c)

Nhiều cảnh quan tự nhiên, khí hậu phân hóa theo độ cao.

d)

Địa hình có tính phân bậc, khí hậu mát mẻ, nhiều đặc sản.

43.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển hệ thống giao thông vận tải đường biển ở nước ta hiện nay là

a)

mở rộng các liên kết, thay đổi cơ cấu hàng hóa.

b)

tăng cường giao thương, hình thành các đô thị.

c)

phát triển kinh tế, phục vụ việc xuất nhập khẩu.

d)

thu hút đầu tư, hình thành khu kinh tế ven biển.

44.

Ý nghĩa chủ yếu của việc mở rộng hoạt động xuất khẩu nước ta là

a)

góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tăng nguồn thu ngoại tệ, tạo ra việc làm.

b)

mở rộng sản xuất, kích thích đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ lao động.

c)

khai thác tốt các thế mạnh, đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống.

d)

đa dạng hóa thị trường, thu hút đầu tư, nâng cao vị thế đất nước trên thế giới.

45.

Nhân tố nào sau đây có vai trò chủ yếu giúp ngoại thương nước ta phát triển mạnh trong thời gian qua?

a)

Khai thác hiệu quả tài nguyên, nâng cao chất lượng sản phẩm.

b)

Đa dạng hóa thị trường, tăng cường sự quản lý của Nhà nước.

c)

Tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế.

d)

Nhu cầu tiêu dùng của dân cư và nguồn vốn đầu tư tăng nhanh.

46.

Các mặt hàng nhập khẩu của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu do

a)

hiện đại hóa, công nghiệp hóa được thúc đẩy.

b)

đô thị hóa phát triển, hội nhập toàn cầu rộng.

c)

liên doanh với các nước, thị trường mở rộng.

d)

các ngành sản xuất phát triển, mức sống tăng.

47.

Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để nước ta xuất khẩu bền vững trong bối cảnh hiện nay?

a)

Chuyển đổi mạnh cơ cấu hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm.

b)

Thay đổi cơ chế chính sách, thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

c)

Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, tìm kiếm thị trường mới.

d)

Coi trọng thị trường truyền thống, phát triển mạnh công nghiệp phụ trợ.

48.

Biện pháp chủ yếu để nước ta khai thác những lợi thế từ những hiệp định thương mại đã được kết kí là

a)

tăng cường sản xuất công nghệ cao, nâng cao năng lực các cảng biển.

b)

kích cầu tiêu dùng trong nước, nâng cao sản lượng sản phẩm xuất khẩu.

c)

chuẩn bị đủ nguồn hàng, ưu tiên chất lượng, thực hiện tốt các cam kết.

d)

tăng cường khai thác tài nguyên, đầu tư công nghệ cao, tăng chất lượng.

49.

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vào loại cao nhất cả nước chủ yếu do nguyên nào sau đây?

a)

Hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh, dân cư đông đúc, vốn đầu tư rất lớn.

b)

Có mật độ dân số cao, vốn đầu tư rất lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản.

c)

Vốn đầu tư lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản, xuất khẩu nhiều hàng hóa.

d)

Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị.

50.

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho du lịch biển - đảo nước ta ngày càng phát triển?

a)

Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt hơn, nhu cầu du lịch ngày càng tăng.

b)

Khí hậu nhiệt đới, số giờ nắng cao, có đảo, quần đảo, bãi biển đẹp.

c)

Dân số đông, lao động trong ngành du lịch dồi dào, đã qua đào tạo.

d)

Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, giao thông thuận lợi.

51.

Giải pháp quan trọng nhằm kéo dài thời gian lưu trú và tăng chi tiêu của khách du lịch ở nước ta là

a)

tăng cường các điểm du lịch, mở rộng các cơ sở lưu trú.

b)

đa dạng hóa sản phẩm du lịch, tăng cường cơ sở lưu trú.

c)

bảo vệ tài nguyên và môi trường, tăng cường quảng bá.

d)

hiện đại hóa các sân bay, nâng cao chất lượng lao động.