Worksheetsabcde
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
dòng điện là
Dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
Dòng chuyển dời của các ion âm
Dòng chuyển dời của electron
Dòng chuyển dời của các ion Dương
Quy ước chiều dòng điện là
Chiều dịch chuyển của các electron
Chiều dịch chuyển của các ion
Chiều dịch chuyển của các ion âm
Chiều dịch chuyển của các điện tích dương
Dòng điện không đổi là dòng điện có
Cường độ không đổi theo thời gian
Chiều không thay đổi theo thời gian
Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn không thay đổi theo thời gian
Chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Chỉ ra câu sai
Cường độ dòng điện được đo bằng Ampe kế
Để đo cường độ dòng điện phải mắc nối tiếp Ampe kế với mạch điện
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào trong chốt Dương đi ra chỗ âm của ampe kế
Dòng điện chạy qua Ampe kế đi vào chút âm đi ra chốt dương quá ampe
Để đo Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch người ta phải mắc
Ampe kế nối tiếp với đoạn mạch
Vôn kế song song với đoạn mạch
Ampe kế song song với đoạn mạch
Vôn kế nối tiếp với đoạn mạch
Chọn phương án đúng: suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho
Khả năng tích điện cho hai cực của nó
Khả năng dự trữ điện trở của nguồn điện
Khả năng thực hiện công của nguồn điện
Khả năng tác dụng lực của nguồn điện
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện
Dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhầm duy trì dòng điện trong mạch
Dùng để tạo ra các ion âm
Dùng để tạo ra các ion Dương
Dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn
Công thức nào là biểu thức của định luật ôm cho toàn mạch
I = e/ Rn + r
Un = e - Ir
I = U/R
I = q/t
Chọn phương án sai biểu thức xác định điện năng tiêu thụ có ít trên toàn mạch là
A=EIt
A=Ult
A=I^2Rt
A=U^2t/R
Biểu thức xác định điện năng tiêu thụ trên toàn mạch là
A=Elt
A=Ult
A=I^2Rt
A=U^2t/R
Phát biểu nào sau đây về suất điện động là không đúng
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện
Suất điện động được đo bằng thương số giữa công của lực lạ dịch chuyển điện tích cùng nguồn và độ lớn của điện tích dịch chuyển
Đơn vị suất điện động là jun
Suất điện động của nguồn điện có chị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở
Chọn phương án sai theo định luật Jun-Lenxơ nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R tỉ lệ với
Cường độ dòng điện chạy qua R
Bình phương cường độ dòng điện chạy qua R
Thời gian dòng điện chạy qua R
Điện trở R
Nhận xét nào sau đây đúng theo định luật ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện trong toàn mạch
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài
1KWh ( 1 số điện ) là :
3600000 J
3600000 W
3600000 s
3600000 A
Khi khởi động hoặc bóp còi xe máy hay ô tô không lên nhấn nút quá lâu và nhiều lần liên tục vi
Dòng đoạn mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng ác quy
Tiêu hao quá nhiều năng lượng
Động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng
Hỏng nút khởi động
Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là
vôn, ampe, ampe
ampe,vôn, cu lông
niutơn, fara, vôn
fara, vôn/mét, jun
Một dây dẫn kim loại có diện tích tròn là S (m^2) Trong dây dẫn có mật độ hạt tải điện chạy qua là n (electron/m^3) Dịch chuyển với tốc độ v(m/s). Biết độ lớn điện tích của electron là e . cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn kim loại được xác định bằng biểu thức
I = S.n.v.e
I = S/ n.v.e
I = n.v.e/ S
I =S.n/ v.e
Khi xảy ra hiện tượng đoạn mạch thì cường độ dòng điện trong mạch
Tăng rất lớn
Tăng giảm liên tục
Giảm về không
Không đổi so với trước
Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U thì nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn trong thời gian t là
Q=I^2Rt
Q=U^2/R .t
Q=UIt
Tất cả ba đáp án trên
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
Các ion Dương cùng chiều điện trường
Các ion âm ngược chiều điện trường
Các electron tự do người chiều điện trường
Các prôtôn cùng chiều điện
Điều kiện để có dòng điện là
Có hiệu điện thế
Có điện tích tự do
Có hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn
Có Nguồn điện
Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng mà khi hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ Tc nào đó điện trở của một số kim loại, hợp kim, gốm ôxít có đặc điểm
Tăng đến vô cực
Không thay đổi
Giảm đến một giá trị xác định khác không
Giảm đột ngột đến giá trị bằng không
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện tích chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
Lực kéo
Lực hấp dẫn
Lực lạ
Lực điện
Số điểm của công tơ điện của gia đình cho biết
Điện năng mà gia đình sử dụng
Thời gian sử dụng điện của gia đình
Công suất điện mà gia đình sử dụng
Số dụng cụ và thiết bị điện sử dụng
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là
Do các nguyên tử kim loại va chạm với nhau
Do các ion Dương và chạm với nhau
Do các Electron dịch chuyển quá chậm
Do các electron và chạm với các ion Dương ở nút mạng
Đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện
Hiệu điện thế
Công suất
Cường độ dòng điện
Nhiệt lượng
Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
Lực kéo
Lực hấp dẫn
Lực lạ
Lực điện
Trong thời gian 4s có một điện lượng 1,5 C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc một bóng điện cường độ dòng điện qua đèn là
0,3 75 A
2,66 A
6A
3,75 A
Cường độ dòng điện chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn là 1,5 A trong khoảng thời gian 3s thì điện lượng chuyển Qua tiết diện dây là
0,5C
2C
4,5C
5,4C
Công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J suất điện động của nguồn là
0,166V
6V
96V
0,6V
Suất điện động của một ác quy là 3V lực lạ làm dịch chuyển điện tích thực hiện trong một công 6mJ lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
18.10^3C
2.10^3C
0,5.10^3C
1,8.10^3C
Một ác quy có ghi 3V điện trở trong 20mÔm khi đoạn mạch thì dòng điện qua ác quy là
150A
0,06A
15A
20/3A
số electron Dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian 2s là 6,25. 10^18 khi đó dòng điện Qua dây dẫn có cường độ là
1A
2A
0,2A
0,5A
Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một tivi thường dùng có cường độ 60uA. số electron tới đập vào màn hình của tivi trong mỗi giây là
3,75.10^14 hạt
7,35.10^14 hạt
2,66.10^-14 hạt
0,266.10^-14 hạt
Trên một viên pin có ghi 10000mAh, thông số đó cho biết điều gì tìm kết quả sai
Nếu sử dụng với cường độ 10000mA thì trong 1h sẽ hết pin
Nếu nạp điện với cường độ 10000 mA thì trong 1h sẽ đầy pin
Nếu nạp điện với cường độ 5000mA thì trong 2h sẽ đầy pin
Nếu nạp điện với cường độ 5000mA thì trong 1h pin sẽ đầy
Một ác quy đầy điện có dung lượng 20Ah. Biết cường độ dòng điện mà nó cung cấp là 0,5A. Thời gian sử dụng của ác quy là
t=5h
t=40h
t=20h
t=50h
Một dây dẫn bằng kim loại có tiết diện ngang là S=3,14.10^-6 m^2, có dòng điện I=5A, biết mật độ electron tự do trong dây dẫn là n=8,45.10^28 e/m^3, cho e=1,6.10^-19 C. Hãy tính tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron
1,2.10^-4 m/s
12.10^-4 m/s
0,12.10^-4 m/s
120.10^-4 m/s
Điện trở của vật dẫn là gì
Là đại lượng đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn
Là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện
Là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện
Là đại lượng đặc trưng cho mức độ tác dụng mạnh hay yếu của điện trường
Đặc điểm của điện trở nhiệt NTC có hệ số nhiệt điện trở
Dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở
Dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm
Âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng
Âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm
cho dòng điện 4,2A chạy qua một đoạn dây dẫn bằng kim loại dài 80cm có đường kính tiết diện 2,5mm. Mật độ electron dẫn của kim loại này là 8,5.10^28 e/m^3. Thời gian trung bình của mỗi electron Dẫn di chuyển hết chiều dài đoạn dây gần nhất với giá trị nào sau đây
4226s
12716s
26288s
3175s
Cho một mạch điện có điện trở không đổi. khi dòng điện trong mạch là 2A thì công suất tiêu thụ của mạch là 100W khi dòng điện trong mạch là 1A thì công suất tiêu thụ của mạch là
25W
50W
200W
400W
hai điện trở R1,R2 (R1 > R2) Được mắc vào hai điểm A và B có hiệu điện thế U=12V. Khi R1 ghép nối tiếp với R2 thì công suất tiêu thụ của mạch là 4W; Khi R1 ghép song song với R2 thì công suất tiêu thụ của mạch là 18W. Giá trị của R1,R2
R1=24 ôm ; R2=12 ôm
R1=2,4 ôm ; R2=1,2 ôm
R1=240 ôm ; R2= 120 ôm
R1= 8 ôm ; R2=6 ôm
một bóng đèn có ghi 3V-3W. Điện trở của bóngđèn là
9ôm
3ôm
6ôm
12ôm
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
Một đường công đi qua gốc tọa độ
Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
Một đường công không đi qua gốc tọa độ
Từ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đối với hai điện trở R1,R2 trong hình vẽ .điện trở R1,R2 có giá trị là
R1=5 ôm ; R2=20 ôm
R1=10 ôm ; R2=5 ôm
R1=5 ôm; R2= 10ôm
R1=20ôm ; R2= 5ôm
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5V có điện trở trong là 0,5 ôm nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 ôm. cường độ dòng điện trong toàn mạch là
3A
0,6A
0,5A
2A
Một mạch điện gồm pin 9V, điện trở mạch ngoài 4 ôm, cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2A .điện trở trong của nguồn là
0,5 ôm
4,5 ôm
1 ôm
2 ôm
trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 ôm, điện trở trong là 1 ôm, có dòng điện là 2A, hiệu điện thế hai đầu nguồn và suất điện động của nguồn là
10v và 20v
20v và 22v
10v và 2v
2,5v và 0,5v
