Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử ck2

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á không giáp với biển đông.

a)

Singapore.

b)

Thái Lan.

c)

Lào.

d)

Philippines.

2.

Biển đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì.

a)

Bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế.

b)

Tại tập trung nhiều tuyến đường biển chiến lược.

c)

Là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới.

d)

Chào long sao ít có sự hoạt động của áp thấp nhiệt đới, bão.

3.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò quan trọng của biển đông về mặt kinh tế?

a)

Biển đông là tuyến đường vận tải hàng hải nhộn nhịp thứ 2 thế giới.

b)

Biển đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.

c)

Có cái định kiến. Các nước Đông Nam Á ven biển hưởng lợi Trực tiếp về kinh tế từ biển đông.

d)

Các nước ven biển đông có hoạt động khai thác hải sản và dầu khí sôi động.

4.

Ngày nay, quần đảo Trường Sa thuộc địa phận tỉnh nào của Việt Nam?

a)

Đồng Tháp.

b)

Bình Định.

c)

Khánh Hòa.

d)

Hải Phòng

5.

Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và ấn Độ Dương qua vùng biển nào?

a)

Biển đen.

b)

Biển đỏ.

c)

biển đông.

d)

Địa Trung Hải.

6.

Biển đông có diện tích khoảng bao nhiêu?

a)

4,5 triệu km vuông.

b)

5,5 triệu km vuông.

c)

2,5 triệu km vuông.

d)

3,5 triệu km vuông.

7.

Phía tây nam của biển đông với biển andaman của ấn Độ Dương thông qua eo biển.

a)

ca-li-man-ta

b)

Ma lắc ca

c)

lu-đông

d)

đài loan

8.

Biển đông trở thành địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn trên thế giới, vì đây là.

a)

Nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của thế giới.

b)

Khu vực duy nhất có nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của thế giới.

c)

Nơi giao thoa của tất cả các nền văn minh lớn nhân loại.

d)

Nơi tập trung tất Cả các nền kinh tế phát triển mạnh hàng đầu thế giới.

9.

Biển đông nằm ở khu vực tiếp giáp với 2 trung tâm văn minh lớn nào sau đây?

a)

Ấn độ và lưỡng hà.

b)

Trung Hoa và ấn độ.

c)

Lưỡng hà và Ai Cập.

d)

Ấn độ và Ai Cập.

10.

Ngành kinh tế nào sau đây của biển đông được đẩy mạnh nhờ vũng vịnh và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp.

a)

Khai thác khoáng sản.

b)

Du lịch biển

c)

nuôi trồng thủy, hải sản

d)

đánh bắt cá

11.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của quần đảo Trường Sa?

a)

Nó nằm ở phía đông nam của bờ biển Việt Nam.

b)

cách vinh cam ranh (Khánh Hòa) khoảng 248 hải lý.

c)

Trải rộng trên vùng biển có diện tích khoảng 30.000 km vuông.

d)

Trải rộng trên một vùng biển rộng khoảng 180.000 km vuông.

12.

Quần đảo Hoàng Sa gồm 2 nhóm đảo nào?

a)

Bình nguyên và Song Tử.

b)

An vĩnh và lưỡi liềm

c)

Hoàng Sa và quang anh.

d)

Sinh tồn và lưởi liềm.

13.

hòn đảo nào có diện tích tự nhiên lớn nhất ở quần đảo Trường Sa.

a)

Đảo nam yết.

b)

Đảo Song Tử.

c)

Đảo ba bình

d)

Đảo an bang.

14.

Từ năm 1884 đến trước cách mạng tháng tám năm 1945, lực lượng nào sau đây đã tiếp quản và khẳng định chủ quyền đối với quần đảo hoàng sa và trường sa?

a)

Chính quyền thuộc địa pháp.

b)

Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa.

c)

Việt nam cộng hòa ( Chính quyền Sài Gòn).

d)

Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

15.

Hiện nay, hoàng đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh nào?

a)

Khánh Hòa.

b)

Quảng Ngãi.

c)

Đà ng.

d)

Kiên Giang.

16.

Biển đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực.

a)

Châu âu và mũi hảo vọng.

b)

Châu Á- Thái Bình dương.

c)

Bắc mỹ và eo biển đan mạch.

d)

Châu phi và châu nam cực.

17.

, Biển đông là vùng biển chung của 9 quốc gia và một vùng lãnh thổ ở châu á, trong đó có.

a)

Brunei.

b)

Đông timor.

c)

Mỹ.

d)

Liên bang nga.

18.

Đường bờ biển Việt Nam dài bao nhiêu km? Từ tỉnh nào tới tỉnh nào?

a)

3260 ki lô mét từ Quảng Ninh đến Kiên Giang.

b)

3620km từ Quảng Ninh tới Cà Mau.

c)

3260 ki lô mét từ Quảng Ninh tới Cà Mau.

d)

3620km. Quảng Ninh đến Kiên Giang.

19.

Hòn đảo nào cao nhất ở quần đảo Trường Sa?

a)

Đảo an bang.

b)

Đảo nam yết.

c)

Đảo 3 bình.

d)

Đảo Song Tử tây.

20.

Biển đông là một trong những bồn trũng chứa đựng nguồn tài nguyên chiến lược nào?

a)

Dầu khí.

b)

than đá.

c)

Đất hiếm.

d)

sắc.

21.

Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là gì?

a)

Là nơi có thể phát triển du lịch duy nhất của khu vực biển đông.

b)

Đây là 2 quần đảo lớn nhất của biển đông.

c)

Có thể dùng để kiểm soát các tuyến hàng hải qua lại biển đông.

d)

Đây là 2 quần đảo duy nhất có người sinh sống.

22.

Từ năm 1884 đến trước cách mạng tháng 8 1945, lực lượng nào sau đây đã tiếp quản và khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

a)

Việt nam cộng hòa, (chính quyền Sài Gòn).

b)

Chính phủ Việt Nam dân chủ+ hòa.

c)

Nước+ hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Chính quyền thuộc địa pháp.

23.

Đại hội nghị hòa bình San Francisco 1951, khi chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa tiếp tục được tuyên bố mà không bị các quốc gia tham dự hội nghị phản đối. Điều đó cho thấy.

a)

Tính pháp lý quốc tế và lịch sử về chủ quyền của Việt Nam.

b)

Các quốc gia tham dự hội nghị đều tuyệt đối tôn trọng luật biển.

c)

Đây là những quần đảo không có giá trị cao về quốc phòng.

d)

Đây là những quần đảo không có. Giá trị cao về kinh tế.

24.

Việt Nam có chủ trương gì đối với các tranh chấp về chủ quyền biển đảo hiện nay ở biển đông?

a)

Nhưng nhượng với các nước chung biển đông.

b)

Giải quyết các tranh chấp= biện pháp hòa bình.

c)

Làm đơn kiện ra tòa án quốc tế đòi quyền lợi.

d)

Giải quyết các tranh chấp= biện pháp quân sự để giành lại các đảo đã mất.

25.

tấm quan trọng chiến lược về quốc phòng, an ninh của các đảo và quần đảo trên biển đông.

a)

Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

b)

Là địa bàn để Việt Nam khai thác tài nguyên du lịch.

c)

Góp phần quan trọng vào việc phát triển du lịch biển.

d)

Là địa bàn có nguồn tài nguyên sinh vật biển phong phú.

26.

Cảnh quan ở biển đông đa dạng với nhiều bãi cát, vịnh, hang động tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế mũi nhọn nào sau đây?

a)

Đánh bắt cá.

b)

Thương mại biển.

c)

Du lịch biển.

d)

khai thác dầu

27.

Đâu không phải là hoạt động của việt nam+ hòa (chính quyền Sài Gòn) tiến hành thực thi chủ quyền Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

a)

Cho dựng bia chủ quyền ở Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Vẽ đại nam nhất thống toàn đồ, Có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

c)

Công bố sách trắng về chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa và Trường Sa.

d)

Tiến hành các hoạt động quản lý theo pháp ở Hoàng Sa và Trường Sa.

28.

biển đông nối với ấn Độ Dương thông qua eo biển nào?

a)

eo lu-đông

b)

Eo Đài Loan.

c)

eo malacca.

d)

eo ca-li-man-ta

29.

Văn bản pháp luật nào là một văn bản pháp lý đa phương đồ sộ được quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê chuẩn vào ngày 23 tháng sáu năm 1994.

a)

Công ước luật biển.

b)

Luật biên giới quốc gia.

c)

Luật biển Việt Nam.

d)

Luật cảnh sát biển Việt Nam.

30.

Từ 5 1955 lực lượng nào sau đây đã tiếp quản và khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Việt nam cộng hòa, (chính quyền Sài Gòn).

b)

Nước+ hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Chính quyền pháp.

d)

Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa.

31.

Từ 5 1950 lực lượng nào sau đây đã tiếp quản và khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Chính quyền quốc gia Việt Nam.

b)

Nước+ hòa xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

c)

Chính phủ Việt Nam dân chủ+ hòa.

d)

Chính quyền pháp.

32.

Văn bản pháp luật nào được ký kết giữa 10 nước ASEAN và Trung Quốc năm 2002 nhằm thúc đẩy môi trường hòa bình, ổn định, hữu nghị giữa các quốc gia và khu vực Viễn Đông.

a)

Hiệp định về vùng nước lịch sử.

b)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở biển đông.

c)

Hiệp định về phân chia ranh giới thềm lục địa.

d)

Hiệp định về phân chia ranh giới trên biển trong vịnh Thái Lan.

33.

Theo công ước luật biển 5 1982 của liên hợp quốc, một quốc gia ven biển có những vùng biển nào?

a)

vùng nội thủy, vùng đặc quyền kinh tế, vùng thềm lục địa, vùng lãnh hải.

b)

Vùng nội thủy, Gồm lãnh hải, Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

c)

Vùng nội thủy, vùng lãnh hải ,vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng thềm lục địa.

d)

Vùng nội thủy, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.

34.

Văn bản pháp luật nào đã tạo ra cơ sở pháp lý quan trọng đến Việt Nam thực hiện quản lý, bảo vệ và phát triển kinh tế biển, đảo của mình?

a)

Luật cảnh sát biển Việt Nam.

b)

Luật biển Việt Nam.

c)

Luật biên giới quốc gia.

d)

Công ước luật biển.

35.

Từ 5 1976 đến nay, lực lượng nào sau đây đã tiếp quản và khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Nước+ hòa xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

b)

Chính quyền pháp.

c)

Việt nam+ (chính quyền Sài Gòn).

d)

Chính phủ Việt Nam dân chủ+ hòa.

36.

Nhà nước+ hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa thông qua việc.

a)

Thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Thành lập hội Hoàng Sa, bắc hải và Trường Sa.

c)

Cho hoàn thiện tập đại nam, thống nhất toàn đồ.

d)

Cứ thủy quân ra tuần tra đảo định kỳ hàng 5.

37.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc đấu tranh bảo vệ thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích Hợp pháp của Việt Nam ở biển đông.

a)

Từ chối tham gia công ước luật biển 1982 của liên hợp quốc.

b)

Đàm phán và ký với các nước nghén gì? Một số văn kiện ngoại giao quốc tế Về biển.

c)

Tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có công ước luật biển của liên hợp quốc.

d)

Phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bền vững.

38.

Để xác lập và thực thi chủ quyền đối với quần đảo hoàng sa và trường sa nhà nguyễn đã làm gì?

a)

Lập đội Hoàng Sa.

b)

Lập đội Trường Sa.

c)

Xây dựng căn cứ quân sự trên các đảo.

d)

Đưa dân ra định cư.

39.

Nội dung nào sau đây là một trong những khó khăn của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền chủ quyền và các lợi ích hợp pháp trên biển đông hiện nay.

a)

Sự bất đồng về quan điểm giữa các bên liên quan đến biển đông.

b)

Các ủy viên thường trực của liên hợp quốc đều ủng hộ Trung Quốc.

c)

Thiếu các= chứng pháp lý để khẳng định chủ quyền ở biển đông.

d)

Lực lượng quân sự của ta quá yếu sau các nước Đông Nam Á.

40.

Dưới thời vua minh mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện qua việc.

a)

Xây dựng các trạm khí tượng lớn.

b)

Công bố sách trắng về chủ quyền của Việt Nam.

c)

Xây dựng các trạm vô tuyến điện.

d)

Vẽ bản đồ, dựng bia chủ quyền, đo đạc thủy trình.,

41.

Câu 1. Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua

a)

gia long

b)

minh mạng

c)

tự đức

d)

thiệu trị

42.

Câu 2: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

A. Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.

b)

B. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh

c)

C. Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ

d)

D. Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh

43.

Câu 3: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?

a)

A. Tập trung quyền lực vào tay vua                

b)

Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa

c)

Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm           

d)

Khôi phục nền giáo dục Nho học

44.

Câu 4: Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là

a)

Lục bộ, Lục khoa, Lục

b)

Đô ty, Thừa ty, Hiến ty

c)

Đô sát viện, Cơ mật viện              

d)

Thông chính ty, Quốc Tử Giám

45.

Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây?

a)

Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.

b)

Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.

c)

Kết thông gia, mở rộng quyền lực cho các tù trưởng.

d)

Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.

46.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.

b)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

c)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.

d)

xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.

47.

Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây?

a)

Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.

b)

Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.

c)

Phong tước vương cho các tù trưởng địa phương.

d)

Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.

48.

Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

a)

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.

b)

vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.

c)

Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các võ quan nắm giữ.

d)

bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.

49.

Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.

b)

Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.

c)

Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.

d)

Xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.

50.

Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), cơ quan nào sau đây có chức năng như một cơ quan hành chính trung ương?

a)

Đô sát viện.

b)

Quốc tử giám.

c)

Hàm lâm viện.

d)

Nội các.

51.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

b)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.

c)

Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.

d)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

52.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có điểm nào sau đây?

a)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.

b)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

c)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

d)

Tăng cường và tập trung quyền lực trong tay nhà vua.

53.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

tài chính.

b)

giáo dục.

c)

quân sự.

d)

kinh tế.

54.

Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành

a)

Bắc Thành, Gia Định thành và trực doanh.

b)

từ phủ Thừa Thiên vào Nam thành 12 tỉnh.

c)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên

d)

từ phủ Thừa Thiên ra Bắc thành 18 tỉnh.

55.

Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

a)

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.

b)

bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.

c)

tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại Bắc Thành và Gia Định Thành.

d)

vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.


56.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

hành chính.

b)

tài chính

c)

giáo dục.

d)

kinh tế.

57.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

chính trị.

b)

tài chính.

c)

giáo dục.

d)

kinh tế.

58.

Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là

a)

cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.

b)

chú trọng phát triển kinh tế theo hướng hiện đại.

c)

cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.

d)

ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.

59.

Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích

a)

xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.

b)

xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.

c)

tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.

d)

hoàn thành cơ bản thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

60.

Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

a)

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.

b)

bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.

c)

tổ chức hành chính giữa các khu vực thiếu thống nhất.

d)

vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.


61.

Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

a)

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.

b)

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất vẫn tồn tại đậm nét.

c)

bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.

d)

vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.

62.

Dưới thời vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là

a)

Khâm sai đại thần.

b)

Quan Thượng thư.

c)

Tả tướng quân.Tổng đốc, Tuần phủ.


d)

.Tổng đốc, Tuần phủ.

63.

Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), quy định của chế độ “hồi tỵ” là gì?

a)

Người thân, tôn thất, dòng họ của vua không làm quan cùng chỗ.

b)

Người thân, tôn thất, dòng họ của vua không làm quan cùng chỗ.

c)

Đưa những người thi đỗ đạt về làm quan đứng đầu ở quê quán.

d)

Anh, em, cha, con, thầy, trò không được làm quan cùng một chỗ.

64.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có điểm nào sau đây?

a)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

b)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

c)

Tác động lớn đến sự phát triển của đất nước trên nhiều mặt.

d)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.

65.

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất dưới triều Nguyễn được tiến hành bởi vua

a)

Minh Mạng.

b)

Gia Long.

c)

Hàm Nghi.

d)

Tự Đức.

66.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

b)

xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.

c)

tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí nhà nước.

d)

xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.

67.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không mang lại kết quả nào sau đây?

a)

Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến.

b)

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

c)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

d)

Quản lí chặt chẽ, tinh gọn tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước.

68.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

kinh tế.

b)

tài chính.

c)

giáo dục.

d)

an ninh.

69.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã mang lại kết quả nào sau đây?

a)

Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến.

b)

Chấm dứt hoàn toàn tình trạng bất mãn, chống đối trong xã hội.

c)

Phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước.

d)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội, đất nước thái bình.

70.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.

b)

làm cho hoạt động của bộ máy nhà nước hiệu quả hơn.

c)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

d)

xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.


71.

“Xin hòa mình vào mênh mông biển cả

Hát ru Người yên giấc ngủ ngàn thu

64 người nhắm mắt để triệu người choàng tỉnh

Trái tim đập dồn về phía Trường Sa”

Những câu thơ trên nhắc đến sự kiện lịch sử nào sau đây trong quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam ở Biển Đông?

a)

A. Pháp chuyển quyền kiểm soát Hoàng Sa và Trường Sa cho Bảo Đại

b)

B. Cuộc chiến đấu của các chiến sĩ hải quân Việt Nam trên đảo Gạc Ma

c)

C. Việt Nam đàm phán và kí kết Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông

d)

D. Quân giải phóng miền Nam tiếp quản Trường Sa từ chính quyền Sài Gòn

72.

Câu 25. Chủ trương nhất quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam   trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là

a)

A. đấu tranh hòa bình.

b)

B. bạo lực cách mạng.

c)

C.chiến tranh cách mạng.                      

d)

D. bãi công, bãi khóa

73.

Câu 24. Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?

a)

A. Kí kết với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển

b)

B. Tham gia Công ước Luật biển năm 1982 của tổ chức Liên hợp quốc

c)

C. Chủ động tấn công ngăn chặn các nước có ý đồ xâm  phạm biển

d)

D. Thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông .

74.

Câu 22: Sau khi Pháp rút khỏi Việt Nam theo Hiệp định Giơnevơ (1954), lực lượng nào sau đây đã tiếp quản và khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng  Sa và Trường Sa?

a)

A. Chính quyền Sài Gòn

b)

B. Chính quyền Bảo Đại

c)

C. Chính quyền Pháp                 

d)

D. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa

75.

Câu 21: Từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1945, quốc gia nào đại diện cho quyền lợi của Việt Nam tiếp tục khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Trung Quốc            

b)

Anh            

c)

Mĩ             

d)

Pháp

76.

Câu 8: Trong công cuộc cãi cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?

a)

A. Giúp vua khởi thảo các vǎn bản hành chính

b)

B. Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ

c)

C. Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước

d)

D. Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình

77.

Câu 9: Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ

b)

B. Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan

c)

C. Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước

d)

D. Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài

78.

Câu 3: Biển Đông là vùng biển chung của 9 quốc gia ở châu Á, trong đó có

a)

Trung Quốc          

b)

Lào           

c)

Ấn Độ         

d)

Nhật Bản

79.

Câu 6. Eo biển Ma-lắc-ca là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất ở châu lục nào sau đây?

a)

Âu

b)

Mĩ

c)

Phi

d)

Á

80.

Câu 10. Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò nào sau đây?

a)

A. Điểm trung chuyển của tàu thuyền.          

b)

B. Nơi khai thác và chế biến dầu khí.

c)

C. Điểm tập trung phát triển du lịch.              

d)

D. Nơi giải quyết các vấn đề xã hội.

81.

Câu 11: Eo biển Ma – lắc – ca là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng, kết nối nhiều nước châu Á, trong đó có 3 nước đông dân của thế giới là In – đô – nê – xi – a, Trung Quốc và

a)

A. Ai Cập          

b)

B. Liên bang Nga           

c)

C. Ấn Độ          

d)

D. Mông Cổ

82.

Câu 14: Các quốc gia ở khu vực nào sau đây có nền kinh tế gắn trực tiếp với con đường thương mại, hệ thống cảng biển và tài nguyên trên Biển Đông?

a)

A. Đông Bắc Á và Tây Âu            

b)

B. Đông Bắc Á và Đông Nam Á

c)

C. Đông Nam Á và Nam Á           

d)

D. Nam Á và Tây Á

83.

Câu 16: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?

a)

A. Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Á

b)

B. Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực vật

c)

C. Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn

d)

D. Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội đa dạng

84.

Câu 19. Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?

a)

A. Là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất trên thế giới.

b)

B. Là tuyến hàng hải nối Thái Bình Dương với Bắc Băng Dương

c)

C. Có nguồi tài nguyên thiên nhiên biển phong phú.

d)

D. Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.

85.

Câu 20. Nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng  trên biển Đông là điều kiện thuận lợi để các nước

a)

A. kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển.

b)

B. xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự.

c)

C. phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược.

d)

D. xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân.

86.

Câu 29: Đặc điểm chung về vị trí địa lý của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là

a)

A. gần với khu vực đất liền Việt Nam nhất         

b)

B. nằm ở vị trí trung tâm của Biển Đông

c)

C. đều thuộc khu vực miền Bắc Việt Nam          

d)

D. đều thuộc khu vực miền Nam Việt Nam          

87.

Câu 6. Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc Biển  Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau  đây?

a)

A. nông nghiệp lúa nước.

b)

B. thương mại hàng hải.

c)

C. nuôi trồng thủy sản.

d)

D. khai thác tài nguyên biển.

88.

Câu 8: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về  kinh tế đối với Việt Nam?

a)

A. Là con đường để Việt Nam giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác

b)

B. Là cửa ngõ để Việt Nam giao lưu kinh tế với các nước khác trên thế giới

c)

C. Cung cấp tiềm năng bảo tồn đa dạng sinh học biển và nguồn giống hải sản

d)

D. Tạo điều kiện thuận lợi đề phát triển đa dạng nhiều loại hình du lịch biển

89.

Câu 9: Một trong những bãi biển nổi tiếng của nước ta ở miền Trung, là địa điểm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước là

a)

A. Hạ Long        

b)

B. Đà Nẵng       

c)

C. Phú Quốc        

d)

D. Cát Bà

90.

Câu 14. Một trong những công trình sử học và địa lí ghi chép về cương vực, lãnh thổ và hoạt động thực thi, bảo vệ chủ quyền của nhà nước phong kiến Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa là

a)

A. Đại Nam thực lục.         

b)

B. Hịch tướng sĩ.        

c)

C. Bình Ngô đại cáo.