NEW
Font size
WorksheetsSINH 10 ÔN 22, 24, 25, 26, 27, 29
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vi sinh vật?
Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ.
Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Có khả năng phân bố rộng ở hầu hết các môi trường.
Kích thước nhỏ đem lại lợi thế nào sau đây cho vi sinh vật?
Giúp vi sinh vật có khả năng hấp thụ chuyển hóa, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Giúp vi sinh vật có khả năng phân bố rộng khắp trong mọi loại môi trường.
Giúp vi sinh vật có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của môi trường.
Giúp vi sinh vật có khả năngdi chuyển nhanh trong mọi loại môi trường.
Vi sinh vật nào sau đây có cấu tạo nhân sơ?
Vi khuẩn.
Vi nấm.
Vi tảo.
Động vật nguyên sinh
Cho các kiểu dinh dưỡng sau:
(1) Quang tự dưỡng
(2) Hóa tự dưỡng
(3) Quang dị dưỡng
(4) Hóa dị dưỡng
Trong các kiểu dinh dưỡng trên, số kiểu dinh dưỡng có ở vi sinh vật là
1
2
3
4
Căn cứ vào nguồn carbon, vi sinh vật có các kiểu dinh dưỡng là
quang tự dưỡng và quang dị dưỡng.
tự dưỡng và dị dưỡng.
quang dưỡng và hóa dưỡng.
hóa tự dưỡng và hóa dị dưỡng.
Một loài vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô cơ khác.Loài sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là
quang tự dưỡng.
quang dị dưỡng.
hóa dị dưỡng.
hóa tự dưỡng.
Kiểu dinh dưỡng có nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn carbon từ CO2 là
quang tự dưỡng.
quang dị dưỡng.
hóa tự dưỡng.
hóa dị dưỡng.
Các vi khuẩn nitrate hoá, vi khuẩn oxi hoá lưu huỳnh có kiểu dinh dưỡng là
quang tự dưỡng.
quang dị dưỡng.
hóa tự dưỡng.
hóa dị dưỡng.
Để nghiên cứu hình dạng, kích thước của một nhóm vi sinh vật cần sử dụng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi sinh vật.
Phương pháp định danh vi khuẩn.
Vì sao để quan sát tế bào vi sinh vật người ta thường thực hiện nhuộm màu trước khi quan sát?
Vì tế bào vi sinh vật nhỏ và có màu nhạt.
Vì tế bào vi sinh vật sinh trưởng nhanh.
Vì tế bào vi sinh vật có thành tế bào dày.
Vì tế bào vi sinh vật di chuyển rất nhanh.
Gôm là
một số loại protein mà vi sinh vật tiết vào môi trường.
một số amino acid mà vi sinh vật tiết vào môi trường.
một số polysaccharide mà vi sinh vật tiết vào môi trường.
một số enzyme mà vi sinh vật tiết vào môi trường.
Để tổng hợp protein, vi sinh vật đã thực hiện liên kết các amino acid bằng loại liên kết nào sau đây?
Liên kết peptide.
Liên kết hóa trị.
Liên kết hydrogen.
Liên kết glycoside.
Cho các thành tựu sau đây:
(1) Sản xuất amino acid bổ sung vào thực phẩm
(2) Sản xuất mì chính
(3) Sản xuất sinh khối (hoặc protein đơn bào)
(4) Sản xuất chất thay huyết tương dùng trong y học
Trong các thành tựu trên, số thành tựu là ứng dụng của quá trình tổng hợp protein ở vi sinh vật là
1
2
3
4
Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách liên kết các phân tử nào sau đây?
Các phân tử glucose.
Các phân tử amino acid.
Glucose và acid béo.
Glycerol và acid béo.
Vi sinh vật dị dưỡng phân giải các hợp chất hữu cơ nhằm
lấy nguồn nguyên liệu cho các hoạt động sống của chúng.
loại bỏ các chất hữu cơ dư thừa giúp làm sạch môi trường sống.
tạo ra các thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người.
tạo ra các chất khoáng góp phần cải tạo chất lượng của đất.
: Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate xảy ra bên trong cơ thể vi sinh vật.
(2) Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate sử dụng các enzyme do vi sinh vật tiết ra.
(3) Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là glucose.
(4) Đường đơn được vi sinh vật hấp thụ và phân giải theo con đường hiếu khí, kị khí hoặc lên men.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng khi nói về quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là
1
2
3
4
Cho các sản phẩm sau:
(1) Rượu
(2) Sữa chua
(3) Nước mắm
(4) Nước trái cây lên men
Trong số các sản phẩm trên, số sản phẩm của quá trình lên men rượu là
1
2
3
4
Sản xuất nước mắm là ứng dụng của quá trình nào sau đây ở vi sinh vật?
Phân giải carbohydrate.
Phân giải protein.
Phân giải lipid.
Phân giải nucleic acid.
Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của vi sinh vật đối với tự nhiên?
Chuyển hóa vật chất trong tự nhiên.
Làm sạch môi trường.
Cải thiện chất lượng đất.
Tăng sức đề kháng cho vật nuôi.
Cho các ứng dụng sau:
(1) Sản xuất protein đơn bào.
(2) Sản xuất rượu, sữa chua, dưa muối.
(3) Sản xuất chất kháng sinh.
(4) Sản xuất acid amin.
Những ứng dụng nào từ quá trình tổng hợp của vi sinh vật?
(1); (3); (4).
(2); (3); (4).
(1); (2); (4).
(1); (2); (3)
Sinh trưởng ở vi sinh vật là
sự gia tăng khối lượng cơ thể vi sinh vật.
sự gia tăng kích thước cơ thể vi sinh vật.
sự gia tăng về số lượng loài của quần thể vi sinh vật.
sự gia tăng về số lượng cá thể của quần thể vi sinh vật.
Môi trường nuôi cấy không liên tục là
môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới và được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới nhưng được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới cũng không được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới và liên tục được lấy đi các sản phẩm của quá trình nuôi cấy.
Trình tự sắp xếp nào sau đây là đúng khi nói về các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục?
Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng → Pha suy vong.
Pha tiềm phát → Pha cân bằng → Pha lũy thừa → Pha suy vong
Pha suy vong → Pha tiềm phát → Pha lũy thừa → Pha cân bằng.
Pha suy vong → Pha lũy thừa → Pha tiềm phát → Pha cân bằng.
Trong nuôi cấy không liên tục, pha có tốc độ phân chia của vi khuẩn đạt tối đa là
pha tiềm phát.
pha lũy thừa.
pha suy vong.
pha cân bằng.
Pha nào sau đây chỉ có ở nuôi cấy vi khuẩn không liên tục?
Pha lũy thừa.
Pha tiềm phát.
Pha cân bằng.
Pha suy vong.
Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối của vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào thời điểm nào sau đây?
Đầu pha lũy thừa.
Cuối pha lũy thừa.
Đầu pha tiềm phát.
Cuối pha cân bằng.
Có bao nhiêu lí do trong các lí do sau đây giải thích cho việc giảm dần số lượng cá thể ở pha suy vong trong nuôi cấy vi khuẩn không liên tục?
(1) Chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy bị cạn kiệt.
(2) Các chất độc hại tích tụ nhiều.
(3) Môi trường nuôi cấy không còn không gian để chứa vi khuẩn.
(4) Nồng độ oxygen giảm xuống rất thấp.
1
2
3
4
Câu 28: Cho các phát biểu sau:
(1) Phân đôi là hình thức sinh sản phổ biến ở vi khuẩn.
(2) Nảy chồi là hình thức sinh sản có ở cả vi sinh vật nhân sơ và nhân thực.
(3) Một số động vật nguyên sinh có cả 2 hình thức sinh sản vô tính và hữu tính.
(4) Bản chất của quá trình sinh sản vô tính ở vi sinh vật là quá trình nguyên phân.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng khi nói về sinh sản ở vi sinh vật là
1
2
3
4
Chất kháng sinh khác chất diệt khuẩn ở đặc điểm là
có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật một cách chọn lọc.
không làm tổn thương đến da và mô sống của cơ thể người.
có khả năng làm biến tính các protein, các loại màng tế bào.
có khả năng sinh oxygen nguyên tử có tác dụng oxi hóa mạnh
Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh. Yếu tố nào sau đây đã ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh trong trường hợp này?
Độ ẩm.
Nhiệt độ.
Độ pH.
Ánh sáng.
Cho các đặc điểm sau:
(1) Có kích thước hiển vi.
(2) Tốc độ trao đổi chất với môi trường nhanh.
(3) Sinh trưởng và sinh sản nhanh.
(4) Hình thức dinh dưỡng đa dạng.
Trong số các đặc điểm trên, số đặc điểm là cơ sở khoa học của công nghệ vi sinh vật là
1
2
34
4
Cơ sở khoa học của việc sử dụng vi sinh vật để sản xuất phân bón sinh học là
một số vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh giúp tăng sinh khối cho cây trồng.
một số vi sinh vật có khả năng tiết chất độc diệt sâu, côn trùng gây hại cho cây trồng.
một số vi sinh vật có khả năng tiết hoặc chuyển hóa các chất có lợi cho cây trồng.
một số vi sinh vật có khả năng tiết enzyme giúp tăng tốc độ sinh sản cho cây trồng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về phân bón vi sinh?
Phân bón vi sinh được tạo thành bằng cách phối trộn chế phẩm vi sinh vật với chất mang hoặc các chất hữu cơ.
Phân bón vi sinh luôn chỉ chứa một chủng vi sinh vật có khả năng cố định đạm hoặc phân giải các chất hữu cơ, vô cơ khó hấp thụ.
Một số loại phân bón vi sinh phổ biến hiện nay là phân vi sinh cố định đạm, phân vi sinh phân giải lân, phân vi sinh phân giải cellulose,…
Phân bón vi sinh có nhiều ưu điểm nổi bật như đảm bảo an toàn cho đất, cây trồng, con người và môi trường.
: Đâu không phải là ưu điểm của thuốc trừ sâu sinh học so với thuốc trừ sâu hóa học?
Cho hiệu quả diệt trừ sâu hại nhanh chóng.
An toàn với sức khỏe con người và môi trường.
Bảo vệ được sự cân bằng sinh học trong tự nhiên.
Sản xuất khá đơn giản và có chi phí thấp.
Cho các thành tựu sau đây:
(1) Sử dụng vi khuẩn Corynebacterium glutamicum để sản xuất mì chính.
(2) Sử dụng nấm mốc Aspergillus niger để sản xuất enzyme amylase, protease bổ sung vào thức ăn chăn nuôi.
(3) Sử dụng nấm Penicillium chrysogenum để sản xuất kháng sinh penicillin.
(4) Sử dụng vi khuẩn Lactococcus lactis để sản xuất phomat.
Trong các thành tựu trên, số thành tựu của công nghệ vi sinh trong công nghiệp thực phẩm là
1
2
3
4
Sản xuất pin nhiên liệu vi sinh vật (microbial fuel cell) nhằm mục đích
tạo giống vi sinh vật mới.
làm chỉ thị đánh giá nhanh nước thải.
sản xuất năng lượng sinh học.
bảo tồn các chủng vi sinh vật quý.
Sử dụng công nghệ Nano Bioreactor nhằm mục đích
sản xuất mĩ phẩm bảo vệ da.
bảo quản giống vi sinh vật.
xử lí nước thải.
tạo giống vi sinh vật mới.
Cho một số đặc điểm sau:
(1) Có khả năng chuyển hóa mạnh, sinh sản nhanh
(2) Có khả năng tổng hợp được một số chất quý
(3) Có khả năng phân giải các chất hữu cơ dư thừa
(4) Có thể gây độc cho một số loài gây hại mùa màng
Trong các đặc điểm trên, số đặc điểm có lợi của vi sinh vật được ứng dụng trong thực tiễn là
1
2
3
4
Vì sao có thể bảo quản thực phẩm bằng cách phơi khô, bảo quản lạnh, ngâm trong dung dịch đường?
Vì vi sinh vật chỉ sinh độc tố gây hại trong những điều kiện môi trường khắc nghiệt.
Vì vi sinh vật chỉ sinh ra độc tố trong giới hạn nhất định của các yếu tố môi trường.
Vì vi sinh vật chỉ sinh trưởng trong những điều kiện môi trường khắc nghiệt.
Vì vi sinh vật chỉ sinh trưởng trong giới hạn nhất định của các yếu tố môi trường.
Tại sao vi khuẩn Bacillus thuringiensis được sử dụng để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học?
Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năng sinh ra độc tố để tiêu diệt côn trùng.
Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năngkí sinh và làm chết côn trùng.
Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năngức chế sự sinh sản của côn trùng.
Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năngức chế sự di chuyển của côn trùng.
Có bao nhiêu ứng dụng sau đây là ứng dụng của vi sinh vật trong thực tiễn?
(1) Xử lí rác thải
(2) Tổng hợp chất kháng sinh
(3) Lên men sữa chua
(4) Tạo ra máy đo đường huyết
(5) Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học
2
3
4
5
Dựa trên khả năng tự tổng hợp các chất cần thiết bằng cách sử dụng các enzyme và năng lượng nội bào của vi sinh vật, có thể ứng dụng vi sinh vật để
xử lí rác thải.
sản xuất nước mắm.
sản xuất sữa chua.
tổng hợp chất kháng sinh.
Có bao nhiêu ứng dụng sau đây là ứng dụng của vi sinh vật trong thực tiễn?
(1) Xử lí rác thải
(2) Tổng hợp chất kháng sinh
(3) Lên men sữa chua
(4) Tạo ra máy đo đường huyết
(5) Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học
2
3
4
5
Câu 43: Để sản xuất chất kháng sinh, người ta thường sử dụng chủ yếu những nhóm vi sinh vật nào sau đây?
(1) Xạ khuẩn.
(2) Vi khuẩn.
(3) Động vật nguyên sinh.
(4) Nấm.
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(2), (3).
(1), (4).
Tại sao vi khuẩn Bacillus thuringiensis được sử dụng để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học?
Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năng sinh ra độc tố để tiêu diệt côn trùng
Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năngkí sinh và làm chết côn trùng.
Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năngức chế sự sinh sản của côn trùng.
Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năngức chế sự di chuyển của côn trùng.
Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học chủ yếu dựa vào
vi khuẩn tự dưỡng kí sinh và vi khuẩn nitrat hóa.
vi khuẩn tự dưỡng cộng sinh và vi khuẩn phản nitrat hóa.
vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh và vi khuẩn nitrat hóa.
vi khuẩn dị dưỡng kí sinh và vi khuẩn phản nitrat hóa.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với virus?
Có kích thước siêu nhỏ (khoảng 20 – 300 nm).
Có cấu tạo tế bào mặc dù còn rất đơn giản.
Có vật chất di truyền là DNA hoặc RNA.
Chỉ có thể nhân lên trong tế bào vật chủ.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự khác nhau của virus và vi khuẩn?
Virus không nhất thiết phải sống kí sinh nội bào bắt buộc còn vi khuẩn phải sống kí sinh nội bào bắt buộc.
Virus không có hệ thống sinh năng lượng còn vi khuẩn thì có hệ thống sinh năng lượng.
Virus có hiện tượng sinh trưởng và nhân lên còn vi khuẩn thì không có hiện tượng sinh trưởng và nhân lên.
Virus có thể mẫn cảm với các chất kháng sinh còn vi khuẩn thì không mẫn cảm với các chất kháng sinh.
Tại sao virus không thể nuôi trong môi trường tổng hợp như vi khuẩn?
Vì virus có kích thước rất nhỏ.
Vì virus có vật chất di truyền là RNA.
Vì virus sống kí sinh nội bào bắt buộc.
Vì virus không mẫn cảm với chất kháng sinh
Thành phần cơ bản của virus là
vỏ capsit và lõi nucleic acid.
vỏ capsit và vỏ ngoài.
vỏ ngoài và lõi nucleic acid.
lõi nucleic acidvàgai glycoprotein.
Các đơn vị cấu tạo nên vỏ capsid của virus là
capsomer.
glycoprotein.
glycerol.
nucleotide.
Cho các chức năng sau:
(1) Nhận diện tế bào vật chủ để xâm nhập.
(2) Bảo vệ virus khỏi hệ thống miễn dịch của tế bào vật chủ.
(3) Giúp virus bám vào tế bào vật chủ.
(4) Giúp virus nhân lên nhanh chóng.
Lớp vỏ ngoài của virus đảm nhận số chức năng là
1
2
3
4
Nhận định nào sau đây đúng về vật chất di truyền của virus?
Chỉ có thể là DNA, mạch đơn hoặc mạch kép.
Chỉ có thể là RNA, mạch đơn hoặc mạch kép.
Có thể là DNA hoặc RNA, mạch đơn hoặc mạch kép.
Có thể là DNA mạch kép hoặc RNA mạch đơn.
Dựa vào lớp vỏ ngoài, virus được phân thành các nhóm gồm
virus trần và virus có vỏ ngoài.
virus có cấu trúc xoắn, virus có cấu trúc khối và virus có cấu trúc hỗn hợp.
virus DNA và virus RNA.
virus kí sinh ở vi khuẩn, virus kí sinh ở nấm, virus kí sinh ở thực vật, virus kí sinh ở động vật và người.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về virus trần và virus có vỏ ngoài?
Virus trần và virus có vỏ ngoài đều có vỏ capsid.
Virus trần và virus có vỏ ngoài đều có lõi nucleic acid.
Bề mặt của virus trần có các gai glycoprotein còn bề mặt của virus có vỏ ngoài thì không có các gai glycoprotein.
Virus trần không có lớp vỏ ngoài bằng phospholipid và protein còn virus có vỏ ngoài thì có lớp vỏ ngoài bằng phospholipid và protein
Virus có thể kí sinh ở bao nhiêu sinh vật trong các sinh vật sau đây?
(1) Vi khuẩn
(2) Nấm
(3) Thực vật
(4) Động vật
(5) Người
2
3
4
5
