Font size
WorksheetsÔn tập Hk2
Total questions: 97
Worksheet time: 50mins
Phi kim có những tính chất nào dưới đây?
Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
Đều là chất rắn ở điều kiện thường
Dẫn điện tốt, nhưng dẫn nhiệt kém
Có thể là chất rắn, lỏng hoặc khí. Một số phi kim rất độc
Cho dung dịch HCl tác dụng với Na2CO3. Chất khí nào sinh ra?
O2
H2S
CO2
SO2
Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần là:
Fe, Zn, Al, K
K, Na, Mg, Al
Na, Zn, Al, Cu
K, Fe, Al, Zn
Khí Clo có các tính chất nào sau đây?
Màu vàng, không độc, không tan trong nước
Không có màu, không độc
Màu vàng lục, không mùi, không độc
Màu vàng lục, mùi hắc, rất độc, tan được trong nước
Kim loại tác dụng được với dung dịch KOH là:
Al
K
Fe
Au
Phương pháp điều chế clo trong công nghiệp là:
Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn xốp
Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng xốp
Nhiệt phân
Phương pháp khác
Kim loại nào tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường?
K, Cu
Zn, Ag
Na, Mg
K, Na
Phi kim nào tồn tại ở trạng thái khí?
Brom
Cacbon
Lưu huỳnh
Clo
Dãy kim loại tác dụng với dung dịch axit giải phóng khí H2 ?
Ag, Au
Cu, Mg
Hg, Au
Mg, Fe
Dung dịch đổi màu quỳ tím thành xanh là:
dd KOH
dd HCl
dd HNO3
dd NaCl
Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Fe và CuSO4
Al và H2SO4 đặc, nóng
Fe và H2SO4 đặc, nóng
Fe và H2SO4 đặc nguội
Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:
SO2
CO2
Na2O
P2O5
Thuốc thử dùng để nhận biết dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 là:
K2SO4
Ba(OH)2
NaCl
NaNO3
Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là:
CaO
BaO
Na2O
SO3
Cho các nguyên tố sau: Cacbon, Nitơ, Oxi, Flo nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là:
Cacbon
Nitơ
Flo
Oxi
Khí Etylen có công thức hóa học là:
CH4
C2H4
C3H4
C2H2
Khí Etylen nặng hơn khí nào?
Metan
CO2
SO2
Không khí
Đốt khí cháy hoàn toàn khí etylen rồi cho sản phẩm thu được qua bình đựng nước vôi trong ta thấy hiện tượng gì?
Bình đựng dung dịch nước vôi trong nóng lên
Bình đựng dung dịch nước vôi trong lạnh đi
Bình đựng dung dịch nước vôi trong bị đục
Không có hiện tượng gì
Phản ứng đặc trưng của khí etylen là
Phản ứng cộng
Phản ứng thế
Phản ứng oxi hóa - khử
Phản ứng oxi hóa
Cho khí etylen đi qua dung dịch nước Brom ta thấy hiện tượng gì?
Dung dịch nước Brom bị mất màu
Dung dịch nước Brom hóa đỏ
Dung dịch nước Brom hóa xanh
Dung dịch nước Brom bị đục
Cho phản ứng
CH2 = CH2 + Br2 -------> Br- CH2- CH2-Br
Chất Br- CH2- CH2-Br có tên là
Đi brom etan
Đi brom etylen
Tri brom etan
Tri brom etylen
Phân tử khối của Etylen là:
28
16
24
44
Khí etylen cộng nước có xúc tác của H2SO4 loãng, to sẽ cho ra
Khí Etylen + khí Hidro (xúc tác Ni/to) cho sản phẩm là
Những ứng dụng của khí etylen là
Điều chế rượu etylic, PVC, PE và điều chế axit axetic
Điều chế etan, metan và axetilen
Điều chế axit cacbonic, axit sulphuric, natri hidroxit
Điều chế kalipemanganat
Các phản ứng hóa học của etylen là
Phản ứng cháy, phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp
Phản ứng cháy, phản ứng cộng, phản ứng thế
Phản ứng cháy, phản ứng thế phản ứng trùng hợp
Phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp
Cho khí etylen tác dụng vừa đủ với dung dịch Brom. Sau phản ứng người ta cho giấy quỳ tím vào sản phẩm thì thấy hiện tượng
Quỳ tím hóa đỏ
Quỳ tím hóa xanh
Quỳ tím bốc cháy
Không có hiện tượng gì
Hãy điền vào dấu .....
...........là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều monome (phân tử nhỏ) giống nhau hoặc tương tự nhau thành polyme (phân tử rất lớn)
Trùng hợp
Phân hủy
Kết hợp
Hóa hợp
Cho hỗn hợp khí metan và etylen đi qua dung dịch nước vôi trong thì có hiện tượng
Dung dịch nước vôi trong hóa đỏ
Dung dịch nước vôi trong hóa xanh
Dung dịch nước vôi trong bị đục
Không có phản ứng gì
Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có
một liên kết đơn.
một liên kết đôi.
hai liên kết đôi.
một liên kết ba.
Công thức phân tử của khí etilen và phân tử khối tương ứng là:
CH4− 28đvC
C2H4− 28đvC
CH4− 16đvC
C2H2− 26đvC
Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là
metan.
etan.
etilen.
axetilen.
Khí etilen không có tính chất hóa học nào sau đây ?
Phản ứng cháy với khí oxi.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng cộng với dung dịch brom
Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.
Đâu không phải là ứng dụng của etien?
Kích thích quả nhanh chín
Sản xuất nhựa, chất dẻo PE
Điều chế các chất hữu cơ: rượu etylic, axit axetic...
Điều chế khí gaz
Hóa chất dùng để loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan để thu được khí metan tinh khiết là
dung dịch brom.
dung dịch phenolphtalein.
dung dịch axit clohidric.
dung dịch nước vôi trong.
Khối lượng khí etilen cần dùng để phản ứng hết 8 gam brom trong dung dịch là (Br= 80)
0,7 gam.
7 gam.
1,4 gam.
14 gam.
Khi đốt hoàn toàn 1 hiđrocacbon A người ta thu được số mol CO2 và số mol H2O bằng nhau. Vậy A là
CH4
C2H6
C2H2
C2H4
Trong phân tử metan có
4 liên kết đơn C – H.
1 liên kết đôi C = H và 3 liên kết đơn C – H.
2 liên kết đơn C – H và 2 liên kết đôi C = H.
1 liên kết đơn C – H và 3 liên kết đôi C = H.
Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với
H2O, HCl.
Cl2, O2.
HCl, Cl2.
O2, CO2
Phản ứng đặc trưng của metan là
phản ứng cộng.
phản ứng thế.
phản ứng trùng hợp.
phản ứng cháy.
Phản ứng biểu diễn đúng giữa metan và clo (có ánh sáng) là
CH4 + Cl2 → CH2Cl2 + H2
CH4 + Cl2 → CH2 + 2HCl
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl
2CH4 + Cl2 → 2CH3Cl + H2.
Công thức cấu tạo nào sau đây là của Metan?
Metan có công thức hóa học là gì?
CH4
C2H4
C2H6
H2C4
Khí metan có nhiều ở đâu
Mỏ khí thiên nhiên, khí bùn ao, mỏ dầu, mỏ than đá
Mỏ khí ga, mỏ khí dưới miệng núi lửa
Mỏ than đá, mỏ quặng
Mạch khí ngầm trong lòng đất
Khoảng 5 giờ 40 phút ngày 18-5, tại lò dọc vỉa mức -100/-90 cánh Tây, khu 4, vỉa 14, phân xưởng khai thác 6, khu vực Hà Ráng, Công ty Than Hạ Long – TKV (Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh) đã xảy ra một vụ cháy lò khiến 5 công nhân gặp nạn. Bước đầu, cơ quan chức năng xác định nguyên nhân cháy do khí CH4.
Theo em, để ngăn ngừa, hạn chế tối đa những sự cố cháy nổ khí metan trong các mỏ khai thác than hầm lò, cần làm những biện pháp nào sau đây:
Thông gió tốt, đảm bảo hoà loãng hàm lượng khí mê tan không nằm trong giới hạn cháy nổ.
Đóng mở cửa gió tự do
Loại trừ nguồn lửa phát sinh từ các nguồn như diêm, bật lửa, nổ mìn, đám cháy mỏ..
Sử dụng tất cả các loại thuốc nổ cho mỏ hầm lò.
Khi xảy ra cháy nổ khí, công nhân trong lò ở các khu vực cần di chuyển ra khỏi khu vực sự cố, theo các luồng gió sạch đi ra ngoài.
Metan có các tính chất hóa học nào
Phản ứng cháy với oxi; phản ứng thế với clo
Phản ứng cháy với oxi; phản ứng cộng với Brom
Phản ứng thế với Clo; phản ứng cộng với Brom
Phản ứng thế với Brom; phản ứng cộng với Clo
Để có hỗn hợp nổ mạnh nhất giữa khí CH4 và khí oxi cần phải trộn chúng theo tỷ lệ thể tích phù hợp là:
2:1
1:1
1:2
2:2
Trong phân tử metan có
4 liên kết đơn C – H.
1 liên kết đôi C = H và 3 liên kết đơn C – H.
2 liên kết đơn C – H và 2 liên kết đôi C = H.
1 liên kết đơn C – H và 3 liên kết đôi C = H.
Khi đốt cháy khí metan bằng khí oxi thì tỉ lệ thể tích của khí metan và khí oxi nào dưới đây để được hỗn hợp nổ?
1 thể tích khí metan và 3 thể tích khí oxi.
2 thể tích khí metan và 1 thể tích khí oxi.
3 thể tích khí metan và 2 thể tích oxi.
1 thể tích khí metan và 2 thể tích khí oxi.
Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với
H2O, HCl.
Cl2, O2.
HCl, Cl2.
O2, CO2
Phản ứng đặc trưng của metan là
phản ứng cộng.
phản ứng thế.
phản ứng trùng hợp.
phản ứng cháy.
Phản ứng biểu diễn đúng giữa metan và clo (có ánh sáng) là
CH4 + Cl2 → CH2Cl2 + H2
CH4 + Cl2 → CH2 + 2HCl
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl
2CH4 + Cl2 → 2CH3Cl + H2.
Chất X, Y lần lượt là chất nào sau đây?
X: CO2
Y: H2O
X: O2
Y: Cồn đốt
X: CH4
Y: H2O
X: H2
Y: H2O
Công thức cấu tạo nào sau đây là của Metan?
Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có
một liên kết đơn.
một liên kết đôi.
hai liên kết đôi.
một liên kết ba.
Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là
metan.
etan.
etilen.
axetilen
Khí CH4 và C2H4 có tính chất hóa học giống nhau là
tham gia phản ứng cộng với dung dịch brom.
tham gia phản ứng cộng với khí hiđro.
tham gia phản ứng trùng hợp.
tham gia phản ứng cháy với khí oxi sinh ra khí cacbonic và nước.
Hóa chất dùng để loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan để thu được khí metan tinh khiết là
dung dịch brom.
dung dịch phenolphtalein.
dung dịch axit clohidric.
dung dịch nước vôi trong.
Khí etilen cho phản ứng đặc trưng là
phản ứng cháy.
phản ứng thế.
phản ứng cộng.
phản ứng phân hủy.
Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có
một liên kết đơn.
một liên kết đôi.
một liên kết ba.
hai liên kết đôi.
Phương pháp hiện đại để điều chế axetilen hiện nay là
nhiệt phân etilen ở nhiệt độ cao.
nhiệt phân benzen ở nhiệt độ cao.
nhiệt phân canxi cacbua ở nhiệt độ cao.
nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao.
Khí axetilen không có tính chất hóa học nào sau đây?
Phản ứng cộng với dung dịch brom.
Phản ứng cháy với oxi.
Phản ứng cộng với hiđro.
Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.
Dãy các chất nào sau đây đều làm mất màu dung dịch brom?
CH4 ; C6H6.
C2H4 ; C2H6.
CH4 ; C2H4.
C2H4 ; C2H2.
Hiện tượng quan sát được khi dẫn khí axetilen qua dung dịch brom là
dung dịch brom mất màu
có khí màu vàng thoát ra
có kết tủa trắng
không hiện tượng gì xảy ra
Hidrocacbon nào sau đây có liên kết ba?
Etilen.
Metan.
Benzen.
Axetilen
Dãy chất nào sau đây có phản ứng làm mất màu dung dịch brom?
C2H4, CH4
C2H4, C2H2
CH4, C2H2
C2H2, C4H
Sản phẩm của phản ứng trùng hợp etilen là
Polietilen (viết tắt PE)
Poli(vinylclorua) (viết tắt PVC)
Poliaxetilen
Polimetan
Công thức phân tử của rượu Etylic là :
C2H4
C2H6O2
C2H6O
CH4O
Rượu Etylic sôi ở bao nhiêu 0 C?
100
78,3
80,1
120
Rượu 140 có nghĩa là
Có 14 ml rượu Etylic trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước.
Có 14 ml nước trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước.
Trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước có 14ml là cồn.
Trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước có 86ml là rượu Etylic
Trong cấu tạo rượu Etylic có điều gì đặc biệt mang tính chất đặc trưng ?
Nhóm C2H6
Nhóm C2H5
Nhóm OH
Nhóm COH
Hiện tượng quan sát được khi Rượu Etylic cháy là
Rượu không cháy
Rượu cháy với ngọn lửa màu xanh lá cây
Rượu cháy tỏa ra nhiều khói đen
Rượu cháy với ngọn lửa màu xanh
Rượu Etylic khi cháy tạo thành sản phẩm là
CO2 và H2O
O2 và H2O
O2 và CO2 và H2O
CO2 và H2
Hiện tượng quan sát được khi Rượu Etylic tác dụng với Natri là
Không có hiện tượng gì
Natri bốc cháy, có khói trắng
Natri tan dần
Sủi bọt khí và Natri tan dần
Khi Natri tác dụng với rượu Etylic có sủi bọt khí là do sinh ra
Khí Clo
Khí Oxi
Khí Hidro
Khí Metan
Rượu etylic là
chất lỏng màu hồng , nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iot, benzen,…
chất lỏng không màu, không tan trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iot, benzen,…
chất lỏng không màu, nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iot, benzen,…
chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iot, benzen,…
Trên nhãn của một chai rượu ghi 18 độ có nghĩa là trong 100 ml dung dịch rượu có 18ml nước. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
trái cây chín thoát ra 1 lượng khí
metan
axetilen
etilen
rượu etylic
Phản ứng đặc trưng của khí etilen là
cộng
thế
cháy
phân hủy
khí được dùng làm hàn cắt kim loại là
axetilen
metan
axit axetic
etlen
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon thu được số mol CO2 gấp đôi số mol H2O. Công thức phân tử hiđrocacbon đó là
axit axetic
etilen
axetilen
metan
Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ
dưới 2%
trên 5%.
3-6%
2-5%
axit axetic tác dụng với kim loại giải phóng khí
HCl
CO2
CH4
H2
Cho một mẫu Na vào ống nghiệm đựng rượu etylic. Hiện tượng quan sát được là
có bọt khí không màu thoát ra và natri tan dần.
Không có bọt khí thoát ra và natri tan dần.
có bọt khí màu nâu thoát ra.
atri nằm dưới, không tan
Phân tử khối của rượu etylic là
46
24
60
28
Đun nóng axit axetic với rượu etylic có axit sunfuric làm xúc tác thì người ta thu được một chất lỏng không màu, mùi thơm, không tan trong nước và nổi trên mặt nước. Sản phẩm đó là
etyl axetat.
natri axetat
đồng axetat
metyl clorua
Công thức cấu tạo của rượu etlic là
CH3 – CH2 – OH.
CH2 – CH2 – OH2.
CH3 – O – CH3.
CH2 – CH3 – OH.
phần trăm nguyên tố cacbon trong hợp chất khí metan (CH4) là
25%
40%
60%
75%
Phương pháp lên men dung dịch rượu etylic loãng dùng để điều chế
natri axetat
etyl axetat
axit axetic
etilen
rượu etylic và axit axetic đều tác dụng được với
O2- Mg
Cu- Ag
K, Na
Zn- Na
Dẫn khí etilen qua nước brom. Hiện tượng quan sát được là.
màu vàng nhạt dần và dung dịch chuyển thành trong suốt.
màu vàng của dung dịch không thay đổi.
màu vàng sẽ đậm hơn lúc đầu.
màu vàng của dung dịch brom nhạt hơn lúc đầu.
Phương pháp thu khí C2H2 , CH4 trong phòng thí nghiệm là
đẩy nước
bay hơi
ngưng tụ
đẩy dầu
: Cho 100 ml rượu etylic 350 tác dụng với kim loại natri. Số phản ứng hóa học có thể xảy ra là
4
2
1
3
Để phân biệt dung dịch CH3COOH và C2H5OH ta dùng kim loại là
Zn
Na
K
Cu
Câu nào là câu đúng trong các câu sau đây?
Rượu etylic, axit axetic đều làm quỳ tím hóa đỏ.
Etilen, rượu etylic đều làm mất màu dung dịch brom.
. Rượu etylic, axit axetic đều phản ứng với Na.
Metan, etilen đều làm mất màu dung dịch brom.
Để phân biệt C2H5OH và CH3COOH ta dùng hóa chất
Cu
Na
Quỳ tím.
NaOH
Một trong những tác hại của rượu gây ra bệnh
ung thư gan
ung thư da
ung thư phổi
ung thư tuyến giáp
