WorksheetsCấu trúc và chức năng tế bào
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Thành phần hóa học chính của chất nhiễm sắc là:
Histone và protamine
Ribonucleotid
Deoxyribonucleotid
Protein phihiston
Quá trình tạo trứng khác quá trình tạo tinh là:
a, Là quá trình giảm nhiễm tạo trứng bị gián đoạn ở cuối kì đầu I b, Quá trình phân chia tạo trứng ít hơn tạo tinh c, Số lượng trứng tạo ra nhiều hơn Nhưng phần lớn bị thoái hóa d, Quá trình tạo trứng xảy ra có tính chu kỳ
a+b+c
a+b+d
a+c+d
b+c+d
Đặc điểm cấu trúc của lưới nội sinh chất hạt, TRỪ:
Trên màng có nhiều protein, enzyme
Tỷ lệ protein trên lipid(P/L) cao hơn màng tế bào
Tủ lệ cholesterol chiếm 10% lipid
Photpho tidyl choline chiếm ưu thế trong các loại photpholipid
Liên kết photphodieste được hình thành giữa hai nucletide xảy ra giữa các vị trí cacbon
5’ nucleotid trc và 3’ nucleotid sau
5’ nucleotid trc và 5’ nucleotid sau
1’ nucleotid trc và 5’ nucleotid sau
3’ nucleotid trước và 5’ nucleotid sau
Trung thể ở phần cổ tinh trùng có vai trò
A. Phân chia của hợp tử sau này
B. Bài hình thành đuôi tinh trùng
C. Nhân đôi nhiễm sắc thể trong nhân tinh trùng
D. Loại bỏ đuôi tinh trùng Khi xâm nhập vào trứng
Đoạn DNA kép quận quanh lõi một nuclêôxôm gồm:
148 nuclêôtit
146 nuclêôtit
148 cặp nuclêôtit
146 cặp nuclêôtit
Cấu trúc cấu trúc đặc trưng nhất của màng nhân tế bào là:
Gồm hai lớp màng sinh chất
Có ribosome bám ở mặt ngoài
Có phức hệ lỗ màng nhân
Thông với lưới nội sinh chất có hạt
Trong chu kì tế bào, giai đoạn chiếm nhiều thời gian nhất là:
Kì giữa
Gian Kì
Kì cuối
Kì đầu
Thành phần hóa học quan trọng nhất của nhân gồm:
Protein
Lipid
Nucleoprotein
Acid ribonucleic
Thành phần hóa học chính của chất nhiễm sắc là:
Hístone và protamine
Ribonucleotit
Protein phihiston
Deoxyribônuclêôtit
Trong phân bào nguyên nhiễm, thứ tự diễn ra các pha của gian kỳ là:
Pha G1 - Pha S - Pha G2
Pha S - Pha G2 - Pha G1
Pha S - Pha G1 - Pha G2
Pha G1 - Pha G2 - Pha S
Đặc điểm cấu trúc của lưới nội sinh chất hạt, TRỪ:
Trên màn có nhiều protein, enzim
Tỷ lệ protein trên lipid (P/L) cao hơn màng tế bào
Tỷ lệ cholesterol chiếm 10% lipid
Photpho tidyl choline Chiếm ưu thế trong các loại photpholipid
Trong phân bào nguyên nhiễm, màng nhân và nhân con bắt đầu biến mất ở:
Kì giữa
Gian ki
Kì đầu
Kì sau
Trong chu kì tế bào, sự ở nhân đôi của nhiễm sắc thể xảy ra ở:
Kì sau
Gian kì
Kỳ đầu
Kì giữa
Màng ti thể có cấu tạo:
Một lớp màng sinh chất
3 lớp màng sinh chất
Tùy thuộc vào tinh thể có trong các tế bào khác nhau
2 lớp nội sinh chất
Ở kì đầu của Nguyên nhiễm có đặc điểm sau sau TRỪ:
A. Màng nhân dân tiêu biểu
B. Nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn
C. Thoi phân bào dần xuất hiện
D. Từng cromatit tách nhau ở tâm động
Bộ nhiễm sắc thể của noãn bào bậc I là :
4n NST
n NST ở trạng thái đơn
n ở trạng thái kép
2n NST
Chức năng của phức hệ golgi:
Sử dụng các Enzyme thủy phân để phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp
Tạo nên thoi vô sắc nhờ đó mà nhiễm sắc thể có thể phân li về các cực của tế bào
Tiếp nhận và hoàn thiện cấu trúc các chất được chuyển đến từ lưới nội sinh chất
Nơi xảy ra quá trình sinh tổng hợp protein
Trung thể ở phần cổ tinh trùng có vai trò trong:
Phân chia của hợp tử sau này
Bài hình thành đuôi tinh trùng
Nhân đôi nhiễm sắc thể trong nhân tinh trùng
Loại bỏ đuôi tinh trùng Khi xâm nhập vào trứng
Mô tả về cấu trúc ribosome
Gồm 2 tiểu phần lớn và bế, mỗi tiểu phần được hình thành từ sự kết hợp giữa rRNA và protein đặc hiệu
Là một thể hình cầu được cấu tạo từ rRNA và protein đặc hiệu
Là một túi cầu.....
Gồm 2 tiểu cầu….
Các thành phần chính cấu trúc nên nhân tế bào eukaryote
Có màng nhân, dịch nhân, nhiễm sắc thể, hạch nhân
Màng nhân, dịch nhân, nhiễm sắc thể, hạch nhân
Khoảng quanh nhân, dịch nhân, nhiễm sắc thể, hạch nhân
Khoảng quanh nhân, ăn dịch nhân, chất nhiễm sắc, hạch nhân
Cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể tại kì giữa trong phân bào gồm các thành phần chính:
Cromatit, eo sơ cấp, vệ tinh
Cromantid, eo thứ cấp, phần đầu mút
Nhánh ngắn, nhánh dài, eo sơ cấp
Chromatid, eo sơ cấp, phần đầu mút
Sự khác biệt cơ bản giữa noãn bào bậc II và thể cực bậc I
Tế bào chất
Nhiễm sắc thể
Khả năng di động
Màng sinh chất
Ở kì giữa của lần phân bào 1 giảm nhiễm:
Xảy ra trao đổi chéo giữa các cromatit chị em của nhiễm sắc thể (NST) kép
Giữa các nhiễm sắc thể trong cặp đồng dạng xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo
Mỗi nhiễm sắc thể kép trong cặp đồng dạng phân ly ngẫu nhiên về mỗi cực
Các nhiễm sắc thể kép có xoắn cực đại tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
Nội dung thể hiện tính chất nửa tự trị của ti thể:
Ti thể có một số Gen mã hóa cho protein riêng, độc lập một phần về mặt di truyền
Ti thể tự tổng hợp được các thành phần để hình thành được ti thể mới
Ti thể có các gen, sự tự di truyền các gen này như các gen trong nhân tế bào
Ti thể hoạt động độc lập mà không liên quan tới các bào quan khác
Các bào quan tham gia hình thành enzym ở lizôxôm, TRỪ:
Phức hệ golgi
Lưới nội sinh chất có hạt
Ribôxôm
Trung thể
Trong quá trình tạo trứng ở người, kết quả sau giảm nhiễm I hình thành:
1 noãn bào bậc I và một thể cực đầu I
1 noãn bào bậc I và một thể cực bậc II
1 noãn bào bậc hai và 1 thể cực bậc I
1 noãn bào bậc hai và 1 thể cực bậc II
Thành phần hóa học cấu tạo ribôxôm gồm
Protein và rRNA
Lipit và rRNA
Protein và lipit
Protein và nucleotit
Tiến trình tạo tinh trùng có các đặc điểm sau,TRỪ:
A. Tinh nguyên bào được biệt hóa từ tế bào sinh dục nguyên thủy
B. Tinh nguyên bào bắt đầu tăng sinh từ tuổi dậy thì
C. Một tinh nguyên bào Nguyên nhiễm tạo hai tinh bào bậc 1
D. Tinh bào bậc I và tinh bào bậc II có số lượng nhiễm sắc thể khác nhau
Mỗi nhiễm sắc thể kép trong cặp đồng dạng phân ly ngẫu nhiên về hai cực của tế bào, xảy ra ở:
Kì giữa I của giảm nhiễm
Kì sau I của giảm nhiễm
Kì sau của giảm nhiễm
KÌ sau II của giảm nhiễm
Một nuclêôxôm có phần lõi gồm
A. 6 phân tử histon
B. 8 phân tử histon
C. 6 phân tử protamin
D. 8 phân tử Protein
Nhiễm sắc thể kép tồn tại ở các kỳ trong quá trình phân bào bình thường, TRỪ:
A. Kì giữa của nguyên nhiễm
B. Kì đầu I của giảm nhiễm
C. Kì đầu II của giảm nhiễm
D. Kì sau của nguyên nhiễm
Trong quá trình tạo trứng ở người, noãn bào bậc I được hình thành từ:
Tuổi dậy thì
Khoảng tháng thứ 5 của phôi thai
Giai đoạn sơ sinh
Khoảng tuần thứ 4 - 5 của phôi thai
Kết thúc lần phân bào 1 của giảm nhiễm tạo ra các tế bào có bộ nhiễm sắc thể (NST) để
2n NST đơn
n NST kép
n NST đơn
n NST kép
Màng nhân của tế bào được cấu tạo từ:
Một lớp màng sinh chất và được bao bọc ngoài lớp màng xenlulose
DNA và protein loại histone
Hai lớp màng, khoảng giữa màng với lưới nội sinh chất
hai lớp màng, mặt ngoài và mặt trong có các hạt ribôxôm
Trong các tế bào sau tế bào có nhiều lưới nội sinh chất trơn nhất
Tế bào cơ
Tế bào hồng cầu
Tế bào thần kinh
Tế bào tuyến tụy
Các chất có thể qua lỗ màng nhân từ tế bào chất vào trong nhân và từ nhân ra tế bào chất:
A. mRNA và DNA đi vào, protein và các axit amin đi ra
B. mRNA và tRNA đi vào, enzim và các nuclêôtit đi ra
C. mRNA và tRNA đi ra, enzim và các nuclêôtit đi vào
D. mRNA và DNA đi ra, protein và các axit amin đi vào
Trên mạng của lưới nội sinh chất trơn có chứa:
H+ ATPase
Ca2+ ATPase
Mg2+ ATPase
Na+ ATPase
