Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1,2,3

Total questions: 44

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Những yếu tố tư tưởng XHCN được xuất hiện từ thời điểm:

a)

Có sự xuất hiện chế độ tư hữu, xuất hiện giai cấp thống trị và bóc lột.

b)

Có sự xuất hiện chế độ chiếm hữu nô lệ, xuất hiện giai cấp thống trị và bóc lột.

c)

Có sự xuất hiện chế độ tư bản chủ nghĩa, xuất hiện giai cấp thống trị và bóc lột.

d)

Có sự xuất hiện chế độ chiếm hữu nô lệ, xuất hiện giai cấp vô sản và bóc lột

2.

Những nhà tư tưởng tiêu biểu của CNXH không tưởng phê phán đầu thế kỷ XIX:

a)

Xanh Ximông

b)

Sáclơ Phuriê

c)

Rôbớt Ôoen

d)

Ph.Ăngghen

3.

Nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa đã tiến hành thực nghiệm xã hội cộng sản trong lòng xã hội tư bản nhưng thất bại:

a)

Rôbớt Ôoen

b)

Xanh Ximông

c)

Sáclơ Phuriê

d)

V.I.Lênin

4.

Học thuyết của chủ nghĩa Mác - Lênin đã cung cấp những tiêu chuẩn thực sự duy vật, khoa học cho sự phân kỳ lịch sử:

a)

Học thuyết của chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa

b)

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội

c)

Học thuyết hình thái chủ nghĩa - xã hội

d)

Học thuyết hình thái kinh tế - chính trị

5.

Tác phẩm, tác giả đưa luận chứng về sự phát triển của CNXH từ không tưởng đến khoa học và đánh giá công lao của các nhà XHCN không tưởng Anh, Pháp:

a)

Tác phẩm “Chống Đuyrinh” của Ph.Ăngghen

b)

Tác phẩm “Chống Đuyrinh” của V.I.Lenin

c)

Tác phẩm “Chống Đuyrinh” của Rôbớt Ôoen

d)

Tác phẩm “Chống Đuyrinh” của Xanh Ximông

6.

Khẳng định quan điểm: “CNXH là sự phản kháng và đấu tranh chống sự bóc lột người lao động, một cuộc đấu tranh nhằm hoàn toàn xoá bỏ sự bóc lột” , người khẳng định luận điểm trên là:

a)

V.I.Lênin

b)

Ph.Ăngghen

c)

Rôbớt Ôoen

d)

Sáclơ Phuriê

7.

Phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph. Ănghen về “Chủ nghĩa duy vật lịch sử” là sự khẳng định:

a)

Về phương diện kinh tế - xã hội sự diệt vong không tránh khỏi của CNXH và sự ra đời tất yếu của CNTB

b)

Về phương diện chính trị - xã hội sự diệt vong không tránh khỏi của CNXH và sự ra đời tất yếu của CNTB

c)

Về phương diện chính trị - xã hội sự diệt vong không tránh khỏi của CNTB và sự ra đời tất yếu của CNXH

d)

Về phương diện kinh tế - chính trị sự diệt vong không tránh khỏi của CNTB và sự ra đời tất yếu của CNXH

8.

Tác phẩm, tác giả đã khái quát nhiệm vụ của CNXH KH về thực hiện giải phóng thế giới, thể hiện về mặt lý luận của phong trào công nhân:

a)

Tác phẩm CNXH từ không tưởng đến khoa học, tác giả: Ăngghen

b)

tác phẩm CNXH từ không tưởng đến khoa học, tác giả:

V.I.Lênin

c)

Tác phẩm “Chống Đuyrinh” của V.I.Lênin

d)

Tác phẩm “Chống Đuyrinh” của Ph.Ăngghen

9.

Đối tượng nghiên cứu của CNXH khoa học là:

a)

Các quy luật kinh tế - chính trị cơ bản của quá trình phát sinh, hình thành, phát triển của hình thái KT-XH cộng sản chủ nghĩa.

b)

Các quy luật chính trị - xã hội cơ bản của quá trình phát sinh, hình thành, phát triển của hình thái KT-XH tư bản chủ nghĩa.

c)

Các quy luật chính trị - xã hội cơ bản của quá trình phát sinh, hình thành, phát triển của hình thái KT-XH cộng sản chủ nghĩa.

d)

Các quy luật chính trị - xã hội phức tạp của quá trình phát sinh, hình thành, phát triển của hình thái KT-XH cộng sản chủ nghĩa.

10.

Phương pháp nghiên cứu đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học:

a)

Phương pháp kết hợp thực nghiệm và thực hành

b)

Phương pháp luận và lịch sử

c)

Phương pháp kết hợp lôgic và lịch sử

d)

Phương pháp định lượng kết hợp lôgic

11.

Ý nghĩa lý luận khi nghiên cứu CNXH KH:

a)

trang bị những nhận thức chính trị – xã hội cho người học, giúp người học có nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ và xây CNXH ở Việt Nam hiện nay.

b)

trang bị những nhận thức kinh tế - chính trị cho người học, giúp người học có nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ và xây CNXH ở Việt Nam hiện nay.

c)

trang bị những nhận thức chính trị – xã hội cho người học, giúp người học có nhận thức không đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ và xây CNXH ở Việt Nam hiện nay.

d)

trang bị những nhận thức chính trị – xã hội cho người học, giúp người học có nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ và xây CNTB ở Việt Nam hiện nay.

12.

Định nghĩa GCCN

a)

“GCCN là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền đại công nghiệp; là giai cấp đại diện cho LLSX tiên tiến; là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ CNTB lên CNXH”.

b)

“GCCN là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền đại công nghiệp; là giai cấp đại diện cho CCLĐ tiên tiến; là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ CNTB lên CNXH”.

c)

“GCCN là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền đại công nghiệp; là giai cấp đại diện cho LLSX tiên tiến; là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ CNXH lên CNTB”.

d)

“GCCN là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền tiểu công nghiệp; là giai cấp đại diện cho LLSX tiên tiến; là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ CNTB lên CNXH”.

13.

Quan điểm về GCVS

a)

“GCVS là một giai cấp xã hội hoàn toàn chỉ kiếm sống bằng việc bán lao động của mình, chứ không phải sống bằng lợi nhuận của bất cứ tư bản nào”

b)

“GCVS là một giai cấp xã hội hoàn toàn chỉ kiếm sống bằng việc bán sức lao động và thời gian của mình”

c)

“GCVS là một giai cấp xã hội không chỉ kiếm sống bằng việc bán lao động của mình, mà còn sống bằng lợi nhuận của bất cứ tư bản nào”

d)

“GCVS là một giai cấp xã hội hoàn toàn chỉ kiếm sống bằng việc bán lao động của mình, chứ không phải sống bằng việc bán thời gian ”

14.

Những nguyên lý của chủ nghĩa cộng sản là tác phẩm của ai ?

a)

Ph.Ăngghen

b)

V.I.Lênin

c)

Xanh Ximông

d)

Rôbớt Ôoen

15.

Đặc trưng cơ bản để phân biệt người công nhân hiện đại với người thợ thủ công là

a)

Phương thức lao động của giai cấp công nhân

b)

Năng suất lao động của giai cấp công nhân

c)

Công cụ lao động của giai cấp công nhân

d)

Lực lượng lao động của giai cấp công nhân

16.

Đặc điểm cơ bản là nguyên nhân chính khiến GCCN trở thành đối kháng với GCTS là

a)

đặc điểm về vị trí trong QHSX TBCN

b)

đặc điểm về kinh tế trong QHHH TBCN

c)

đặc điểm về sản phẩm trong QHHH TBCN

d)

đặc điểm về đường lối trong QHSX TBCN

17.

C.Mác và Ph.Ăngghen nhận xét: “trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỷ, đã tạo ra những LLSX nhiều hơn và đồ sộ hơn LLSX của tất cả các thế hệ trước gộp lại”. Nhận xét trên là về giai cấp:

a)
Giai cấp nô lệ
b)
Giai cấp tư sản
c)
Giai cấp nông dân
d)
Giai cấp thống trị
e)
Giai cấp công nhân
18.

Điều kiện có vai trò quyết định để GCCN chiến thắng trong cuộc đấu tranh chống lại GCTS là:

a)

Phải giác ngộ lý luận khoa học, cách mạng; có chính Đảng lãnh đạo.

b)

Phải giác ngộ lý luận chính trị, cách mạng; có chính Đảng lãnh đạo.

c)

Phải giác ngộ lý luận khoa học, cách mạng; có nhân dân lãnh đạo.

d)

Phải giác ngộ lý luận chính trị, cách mạng; có nhân dân lãnh đạo

19.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã dựa vào những phát kiến vĩ đại để xây dựng luận chứng về sứ mệnh lịch sử của GCCN:

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử và Học thuyết giá trị thặng dư.

b)

Chủ nghĩa duy tâm lịch sử và Học thuyết giá trị thặng dư.

c)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử và Giả thuyết giá trị thặng dư.

d)

Chủ nghĩa duy tâm lịch sử và Giả thuyết giá trị thặng dư.

20.

Trên thế giới, quy luật chung hình thành và phát triển ĐCS của GCCN là

a)

Kết hợp Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân

b)

Kết hợp Chủ nghĩa Ph.Ănggen với phong trào đấu tranh giành chính quyền

c)

Kết hợp hình thức đấu tranh chống chế độ CHNL với phong trào công nhân

d)

Kết hợp hình thức đấu tranh chống TBCN với phong trào công nhân

21.

Vai trò của giai cấp công nhân đối với ĐCS

a)

GCCN là cơ sở xã hội và là nguồn bổ sung lực lượng cho Đảng.

b)

GCCN là cơ sở xã hội và là nguồn bổ sung LLLĐ cho Đảng.

c)

GCCN là cơ sở xã hội và là nguồn bổ sung lực lượng cho đất nước.

d)

GCCN là cơ sở quan trọng và là nguồn bổ sung lực lượng cho xã hội chủ nghĩa.

22.

Khái niệm GCCN hiện nay:

a)

“GCCN hiện nay là những tập đoàn người sản xuất và dịch vụ bằng phương thức công nghiệp tạo nên cơ sở vật chất cho sự tồn tại và phát triển của thế giới hiện nay.”

b)

“GCCN hiện nay là những tập đoàn người sản xuất và dịch vụ bằng phương thức hiện đại hóa tạo nên cơ sở vật chất cho sự tồn tại và phát triển của thế giới hiện nay.”

c)

“GCCN hiện nay là những tập đoàn người sản xuất và tiêu dùng bằng phương thức công nghiệp tạo nên cơ sở vật chất cho sự tồn tại và phát triển của thế giới hiện nay.”

d)

“GCCN hiện nay là những tập đoàn người sản xuất và dịch vụ bằng phương thức công nghiệp tạo nên cơ sở pháp lý cho sự tồn tại và phát triển của thế giới hiện nay.”

23.

Như vậy, GCCN hiện nay là

a)

Những người sản xuất và dịch vụ bằng phương thức công nghiệp tạo nên cơ sở vật chất cho sự tồn tại và phát triển của thế giới hiện đại.

b)

Những người sản xuất và tiêu dùng bằng phương thức công nghiệp tạo nên cơ sở vật chất cho sự tồn tại và phát triển của thế giới hiện đại.

c)

Những người sản xuất và dịch vụ bằng phương thức hiện đại hóa tạo nên cơ sở pháp lý cho sự tồn tại và phát triển của thế giới hiện đại.

d)

Những người sản xuất và tiêu dùng bằng phương thức công nghiệp tạo nên cơ sở pháp lý cho sự tồn tại và phát triển của thế giới hiện đại.

24.

Theo V.I.Lênin, trong nền sản xuất TBCN, GCCN hiện đại chỉ có thể sống với điều kiện là kiếm được việc làm, và chỉ kiếm được việc làm, nếu lao động của họ:

a)

Chất lượng và hiệu suất lao động của họ đạt yêu cầu của xã hội.

b)

Không cần phải tuân thủ quy tắc của tư bản

c)

Làm tăng thêm tư bản

d)
Chất lượng và hiệu suất lao động của họ không quan trọng
25.

Hiện nay, tỷ lệ sản xuất tự động hóa ngày càng gia tăng trong các nước tư bản phát triển. Do vậy, GCCN cần được

a)
đẩy mạnh sản xuất thủ công
b)

Hiện đại hóa

c)

Tri thức hóa

d)
nâng cao hiệu suất và cạnh tranh
26.

Ngày nay, cùng với sự tiến bộ của KHCN, GCCN có xu hướng “trí thức hóa” ngày càng tăng, nhưng bản chất GCCN trong CNTB

a)

Làm thay đổi bản chất của GCCN

b)

Không làm thay đổi bản chất GCCN

27.

Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, trên thực tế đã được thực hiện bằng con đường:

a)

Đấu tranh bạo lực học đường

b)

Đấu tranh bạo lực cách mạng

c)

Đấu tranh bạo lực tư bản

d)

Đấu tranh bạo lực cách mạnh xã hội chủ nghĩa

28.

Mục tiêu cao nhất của chủ nghĩa xã hội là giải phóng con người trên cơ sở nền kinh tế:

a)

Kinh tế - xã hội phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của lực lượng sản xuất

b)

Kinh tế - chính trị phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của lực lượng lao động

c)

Chính trị - xã hội phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của lực lượng lao động

d)

Chính trị - xã hội phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của lực lượng sản xuất

29.

Đặc trưng thể hiện thuộc tính bản chất của CNXH theo quan điểm của CNXH KH

a)

CNXH là xã hội do nhân dân lao động làm chủ.

b)

CNXH là xã hội do đảng Cộng sản Việt Nam làm chủ.

c)

CNXH là xã hội do lực lượng lao động làm chủ.

d)

CNXH là xã hội do tư bản làm chủ.

30.

Đặc trưng thể hiện sự khác biệt về chất giữa CNXH với các chế độ xã hội khác:

a)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

b)

Có nền kinh tế phát triển tương đối dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ chiếm hữu nô lệ sản xuất chủ yếu

c)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng lao động hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

d)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ tư bản chủ nghĩa

31.

Nội dung đặc trưng về kinh tế của CNXH:

a)

“CNXH là xã hội có nền kinh tế phát triển cao, với LLSX hiện đại, QHSX dựa trên chế độ công hữu về TLSX, được tổ chức quản lý có hiệu quả, NSLĐ cao và phân phối chủ yếu theo lao động”

b)

“CNXH là xã hội có nền kinh tế phát triển cao, với TLSX hiện đại, QHHH dựa trên chế độ công hữu về LLSX, được tổ chức quản lý có hiệu quả, NSLĐ cao và phân phối chủ yếu theo lao động”

c)

“CNXH là xã hội có nền kinh tế phát triển cao, với TLSX hiện đại, QHSX dựa trên chế độ công hữu về LLSX, được tổ chức quản lý có hiệu quả, NSLĐ cao và phân phối chủ yếu theo lao động”

d)

“CNXH là xã hội có nền kinh tế phát triển cao, với LLSX hiện đại, QHHH dựa trên chế độ công hữu về TLSX, được tổ chức quản lý có hiệu quả, NSLĐ cao và phân phối chủ yếu theo lao động”

32.

Nội dung mục tiêu về kinh tế của CNXH:

a)

“về phương diện kinh tế của CNXH, mục tiêu cao nhất của CNXH là giải phóng con người trên cơ sở điều kiện kinh tế - chính trị phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của LLLĐ”

b)

“về phương diện kinh tế của CNXH, mục tiêu cao nhất của CNXH là giải phóng con người trên cơ sở điều kiện kinh tế - xã hội phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của LLLĐ”

c)

“về phương diện kinh tế của CNXH, mục tiêu cao nhất của CNXH là giải phóng con người trên cơ sở điều kiện chính trị - xã hội phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của LLSX”

d)

“về phương diện kinh tế của CNXH, mục tiêu cao nhất của CNXH là giải phóng con người trên cơ sở điều kiện kinh tế - xã hội phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của LLSX”

33.

Như vậy, về phương diện kinh tế, mục tiêu cao nhất của CNXH là:

a)

giải phóng con người trên cơ sở nền Kinh tế - chính trị phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của LLSX

b)

giải phóng con người trên cơ sở nền Chính trị - xã hội phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của LLLĐ

c)

giải phóng con người trên cơ sở nền Kinh tế - xã hội phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của LLLĐ

d)

giải phóng con người trên cơ sở nền Kinh tế - xã hội phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của LLSX

34.

CNXH - giai đoạn đầu của hình thái KT – XH CSCN, là xã hội:

a)

xã hội vừa thoát thai từ xã hội TBCN, chưa phát triển trên cơ sở của chính nó, còn mang dấu vết của xã hội cũ để lại

b)

xã hội vừa thoát thai từ xã hội CNXH, chưa phát triển trên cơ sở của chính nó, còn mang dấu vết của xã hội TBCN để lại

c)

xã hội vừa thoát thai từ xã hội CHNL, chưa phát triển trên cơ sở của chính nó, còn mang dấu vết của xã hội cũ để lại

d)

xã hội vừa thoát thai từ xã hội CNXH, chưa phát triển trên cơ sở của chính nó, còn mang dấu vết của xã hội TBCN để lại

35.

Con người xã hội chủ nghĩa bao gồm những con người:

a)

Bao gồm những người từ xã hội cũ để lại và sinh ra trong xã hội mới

b)

Bao gồm những người từ xã hội mới để phát triển trong xã hội mới.

c)

Bao gồm cả những người từ xã hội cũ và xã hội mới để lại và sinh ra trong xã hội mới

d)

Bao gồm những người từ xã hội cũ để lại và sinh ra trong xã hội cũ

36.

Nếu việc sở hữu tư nhân TBCN về TLSX vẫn tồn tại thì những thành quả KH&CN, trình độ kinh tế tri thức và những điều chỉnh về thể chế quản lý KT và XH:

a)

sẽ vẫn là công cụ để bóc lột GTTD

b)

sẽ vẫn là công cụ để bóc lột LLSX

c)

không còn là công cụ để bóc lột sức lao động

d)

không còn là công cụ để bóc lột công nhân

37.

Vì vậy, theo V.I.Lênin, cơ sở để trong giai đoạn xã hội XHCN, tình trạng người áp bức bóc lột người không còn nữa là:

a)

Những TLSX chủ yếu đã được thuộc về sở hữu toàn dân

b)

Những LLSX chủ yếu đã được thuộc về sở hữu của Đảng

c)

Những GTTD chủ yếu đã được thuộc về sở hữu toàn dân

d)

Những TLHH chủ yếu đã được thuộc về sở hữu của Đảng

38.

Nội dung quan điểm khẳng định việc tiến tới hình thái KT-XH CSCN bỏ qua CNTB:

a)

“Với sự giúp đỡ của giai cấp vô sản các nước tiên tiến, các nước lạc hậu có thể tiến tới chế độ Xô viết, và qua những giai đoạn phát triển nhất định, tiến tới chủ nghĩa cộng sản không phải qua giai đoạn phát triển TBCN”. (V.Lênin)

b)

“Với sự giúp đỡ của giai cấp vô sản các nước tiên tiến, các nước lạc hậu có thể tiến tới chế độ Xô viết, và qua những giai đoạn phát triển nhất định, tiến tới chủ nghĩa cộng sản không phải qua giai đoạn phát triển xã hội”. (Ph.Ăngen)

c)

“Với sự giúp đỡ của giai cấp tư bản các nước tiên tiến, các nước lạc hậu có thể tiến tới chế độ CHNL, và qua những giai đoạn phát triển nhất định, tiến tới chủ nghĩa cộng sản không phải qua giai đoạn phát triển TBCN”. (V.Lênin)

d)

“Với sự giúp đỡ của giai cấp cộng sản các nước tiên tiến, các nước lạc hậu có thể tiến tới chế độ Xô viết, và qua những giai đoạn phát triển nhất định, tiến tới chủ nghĩa vô sản sản không phải qua giai đoạn phát triển TBCN”. (Ăng Phrăng)

39.

Đặc điểm cơ bản của TKQĐ lên CNXH trên lĩnh vực chính trị:

a)

“Kết cấu GC của XH trong thời kỳ quá độ lên CNXH đa dạng phức tạp. các giai cấp, tầng lớp vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau”.

b)

“Kết cấu GC của XH trong thời kỳ quá độ lên CNXH đa dạng phức tạp. các giai cấp, tầng lớp chỉ đấu tranh với nhau”.

c)

“Kết cấu GC của XH trong thời kỳ quá độ lên CNXH đa dạng phức tạp. các giai cấp, tầng lớp vừa tranh chấp, vừa đấu tranh với nhau”.

d)

“Kết cấu GC của XH trong thời kỳ quá độ lên CNXH đơn giản. các giai cấp, tầng lớp vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau”.

40.

Nội dung cơ bản của TKQĐ lên CNXH trên lĩnh vực chính trị:

a)

“Tiến hành cuộc đấu tranh chống lại những thế lực thù địch, chống phá sự nghiệp xây dựng CNXH; tiến hành xây dựng, củng cố nhà nước và nền dân chủ XHCN ngày càng vững mạnh, bảo đảm quvền làm chủ trong hoạt động KT, CT, VH, XH của nhân dân lao động”

b)

“Tiến hành cuộc đấu tranh chống lại những thế lực thù địch, chống phá sự nghiệp xây dựng CNXH; tiến hành xây dựng, củng cố nhà nước và nền dân chủ XHCN ngày càng vững mạnh, bảo đảm quvền làm chủ trong hoạt động KT, CT, VH của nhân dân lao động”

c)

“Tiến hành cuộc đấu tranh chống lại những thế lực thù địch, chống phá sự nghiệp xây dựng CNXH; tiến hành xây dựng, củng cố nhà nước và nền dân chủ XHCN ngày càng vững mạnh, bảo đảm quvền làm chủ trong hoạt động KT, CT, VH, XH của Đảng và nhà nước”

d)

“Tiến hành cuộc đấu tranh chống lại những thế lực thù địch, chống phá sự nghiệp xây dựng CNXH; tiến hành xây dựng, củng cố nhà nước và nền dân chủ XHCN ngày càng kém phát triển, bảo đảm quvền làm chủ trong hoạt động KT, CT, VH, XH của nhân dân lao động”

41.

Theo quan điểm của ĐCS Việt Nam, cấu trúc cơ bản của hệ thống chính trị XHCN ở nước ta bao gồm 3 bộ phận:

a)

ĐCS Việt Nam

b)

Nhà nước XHCN Việt Nam

c)

Các tổ chức xã hội chính trị

d)

Nhân dân lao động

42.

ĐHĐB toàn quốc lần thứ VII đã thông qua những đặc trưng cơ bản của mô hình CNXH mà nhân dân ta đang xây dựng hiện nay, gồm 8 đặc trưng, trong đó chú ý 3 đặc trưng cơ bản:

a)

Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện

b)

Có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do ĐCS lãnh đạo

c)

Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển

d)

Đảng và nhà nước phải vì nhân dân mà phát triển và định hướng đường lối riêng,

43.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI tiếp tục bổ sung đặc trưng cơ bản của CNXH ở nước ta. Nội dung đặc trưng bổ sung:

a)

“Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và QHSX tiến bộ phù hợp”

b)

“Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLLĐ hiện đại và QHSX tiến bộ phù hợp”

c)

“Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và QHHH tiến bộ phù hợp”

d)

“Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên CCLĐ hiện đại và QHSX tiến bộ phù hợp”

44.

Những đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta hiện nay - chú ý 3 đặc điểm cơ bản:

a)

Xuất phát từ một xã hội thuộc địa thuần phong kiến, với lực lượng sản xuất cao

b)

Bối cảnh cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đang diễn ra mạnh mẽ

c)

Thời đại ngày nay vẫn là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

d)

Xuất phát từ một xã hội thuộc địa nửa phong kiến, với lực lượng sản xuất thấp

e)

Thời đại ngày nay đã trải qua thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội