wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 4,5,6,7

Total questions: 57

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm chế độ dân chủ:

a)
Chế độ dân chủ là hình thức tổ chức xã hội mà trong đó quyền lực thuộc về nhân dân, được thể hiện thông qua việc bầu cử, tự do ngôn luận, và sự tham gia của công dân trong quá trình quyết định chính sách.
b)

“Chế độ dân chủ là một hình thức nhà nước, một trong những hình thái của nhà nước. Cho nên cũng như mọi nhà nước, chế độ dân chủ là việc thi hành có tổ chức, có hệ thống sự cưỡng bức đối với người ta”

c)

“Chế độ dân chủ là một hình thức nhà nước, một trong những hình thái của nhà nước và quyền lực thuộc về nhân dân. Cho nên cũng như mọi nhà nước, chế độ dân chủ là việc thi hành có tổ chức, có hệ thống sự cưỡng bức đối với người ta”

d)

Chế độ dân chủ là hình thức tổ chức xã hội mà trong đó quyền lực thuộc về một đảng phái cụ thể là Đảng cộng sản Việt Nam

2.

Nguyên tắc cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa:

a)

“Không ngừng mở rộng dân chủ, nâng cao mức độ giải phóng cho những người lao động, thu hút họ tham gia tự giác vào công việc quản lý nhà nước, quản lý xã hội”

b)

“Ngừng mở rộng dân chủ, nâng cao mức độ giải phóng cho những người lao động, thu hút họ tham gia tự giác vào công việc quản lý nhà nước, quản lý xã hội”

c)

“Không ngừng mở rộng dân chủ, nâng cao mức độ giải phóng cho những người công nhân, thu hút họ tham gia tự giác vào công việc quản lý nhà nước, quản lý xã hội”

d)

“Không ngừng mở rộng dân chủ, nâng cao mức độ giải phóng cho những người lao động, thu hút họ tham gia tự giác vào công việc quản lý tài chính, quản lý xã hội.”

3.

Xét trên phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị, dân chủ là:

a)

Một hình thức hay hình thái nhà nước, là chủ thể dân chủ hay chế độ dân chủ.

b)

Một hình thức hay hình thái nhà nước, là chính thể dân chủ hay chế độ dân chủ.

c)
Quyền lực thuộc về nhân dân và được thể hiện qua việc tổ chức bầu cử và quyết định chính sách công cộng.
d)
Dân chủ không cần sự tham gia của công dân
4.

Khái niệm thể hiện bản chất kinh tế của nền dân chủ XHCN

a)

“Khác với nền dân chủ tư sản, bản chất kinh tế của nền dân chủ XHCN là thực hiện chế độ công hữu về TLSX chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu”.

b)

“Giống với nền dân chủ tư sản, bản chất kinh tế của nền dân chủ XHCN là thực hiện chế độ công hữu về TLSX chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu”.

c)

“Khác với nền dân chủ tư sản, bản chất kinh tế của nền dân chủ XHCN là thực hiện chế độ công hữu về TLSX chủ yếu và thực hiện chế độ giảm thiểu lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu”.

d)

“Khác với nền dân chủ tư sản, bản chất kinh tế của nền dân chủ XHCN là thực hiện chế độ tư hữu về TLSX chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu”.

5.

Khi coi dân chủ là sản phẩm và là thành quả của quá trình ĐTGC cho những giá trị tiến bộ của nhân loại, CN Mác – Lênin đã tiếp cận dân chủ dưới góc độ:

a)

Một giá trị nhân đạo của nhân loại

b)

Một giá trị tinh thần của nhân dân

c)

Một giá trị nhân văn của nhân loại

d)

Một giá trị lao động của nhân dân

6.

Trong việc thực hiện quyền dân chủ trên lĩnh vực chính trị, công dân thực hiện 3 quyền:

a)

Tham gia quản lý nhà nước

b)

Ứng cử và bầu cử

c)

Tham gia giám sát hoạt động của nhà nước

d)

Phản đối chính sách của nhà nước

7.

Để tăng cường nền dân chủ XHCN, cần phải thực hiện nhiệm vụ:

a)

phát triển kinh tế xã hội

b)

hoàn thiện hệ thống pháp luật

c)

cơ chế hoạt động

d)

trình độ dân trí

e)

nâng cao ý thức

8.

Trong nhà nước XHCN, khác biệt về chất giữa sự thống trị của GCVS và sự thống trị của các giai cấp bóc lột trước đây là:

a)
Sự thống trị của GCVS được xác định bởi lực lượng vũ trụ, trong khi sự thống trị của các giai cấp bóc lột trước đây được xác định bởi lực lượng sản xuất và sở hữu tư bản.
b)
Sự thống trị của GCVS và sự thống trị của các giai cấp bóc lột trước đây đều dựa vào lực lượng vũ trụ.
c)
Sự thống trị của GCVS được xác định bởi lực lượng vũ trụ, trong khi sự thống trị của các giai cấp bóc lột trước đây được xác định bởi lực lượng sản xuất và sở hữu tư bản không có sự khác biệt về chất.
d)

Sự thống trị của đa số đối với thiểu số giai cấp bóc lột nhằm giải phóng giai cấp mình và giải phóng tất cả các tầng lớp NDLĐ khác trong xã hội.

9.

GCVS sau khi giành được chính quyền, thì điều quan trọng hơn cả là phải thực hiện nhiệm vụ:

a)

Chính quyền mới phải tạo ra được NSLĐ cao hơn chế độ xã hội cũ, nhờ đó mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho đại đa số các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động.

b)

Chính quyền cũ phải tạo ra được NSLĐ cao hơn chế độ xã hội mới, nhờ đó mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho đại đa số các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động.

c)

Chính quyền cũ phải tạo ra được NSLĐ thấp hơn chế độ xã hội mới, nhờ đó mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho đại đa số các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động.

d)

Chính quyền mới phải tạo ra được NSLĐ thấp hơn chế độ xã hội cũ, nhờ đó mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho thiểu số các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động.

10.

Đặc trưng nổi bật của nhà nước XHCN:

a)
Chủ nghĩa cộng sản, quyền lực tập trung vào Đảng Cộng sản, kinh tế hoá, xã hội hoá các phương tiện sản xuất
b)

Nhà nước sẽ tự tiêu vong khi không còn cần thiết đối với GCCN và nhân dân lao động.

c)

Quyền lực tập trung vào quân đội và nền kinh tế tự do

d)
Chủ nghĩa dân chủ
11.

Nhà nước XHCN thực hiện chức năng trấn áp đối với giai cấp và đối tượng:

a)

Giai cấp bóc lột đã bị lật đổ và những phần tử chống đối để bảo vệ thành quả cách mạng, giữ vững an ninh chính trị, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Giai cấp bóc lột đã bị lật đổ và những phần tử chống đối để bảo vệ thành quả cách mạng, giữ vững an ninh chính trị, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - chính trị.

c)

Giai cấp tư bản chủ nghĩa đã bị lật đổ và những phần tử chống đối để bảo vệ thành quả cách mạng, giữ vững an ninh chính trị, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - chính trị.

d)

Giai cấp tư bản chủ nghĩa đã bị lật đổ và những phần tử chống đối để bảo vệ thành quả cách mạng, phá vỡ an ninh chính trị, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

12.

Căn cứ vào lĩnh vực tác động của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước được chia thành:

a)

chức năng chính trị

b)

chức năng kinh tế

c)

chức năng văn hóa – xã hội

d)

chức năng giáo dục

e)

chức năng đổi mới và phát triển

13.

Căn cứ vào tính chất của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa được chia thành:

a)

Chức năng thống trị giai cấp

b)

Chức năng xã hội

c)

Chức năng chính trị

d)

Chức năng đối nội

e)

Chức năng văn hóa – xã hội

14.

Căn cứ vào phạm vi tác động của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa được chia thành:

a)

Chức năng đối nội

b)

Chức năng đối ngoại

c)

Chức năng thống trị giai cấp

d)

Chức năng xã hội

e)

Chức năng kinh tế

15.

Nội dung quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về dân chủ:

a)

“Xét về bản chất chính trị, dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa có bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc”.

b)

“Xét về bản chất chính trị, dân chủ tư bản chủ nghĩa vừa có bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc”.

c)

“Xét về bản chất kinh tế, dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa tự chủ tài chính vừa có bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc”.

d)

“Xét về bản chất kinh tế, dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa có bản chất giai cấp tư bản, vừa có tính nhân dân rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc”.

16.

Các định hướng nhằm phát huy dân chủ XHCN ở VN:

a)

Xây dựng ĐCS Việt Nam trong sạch, vững mạnh với tư cách là điều kiện tiên quyết để xây dựng nền DC XHCN.

b)

Xây dựng và từng bước hoàn thiện các hệ thống giám sát, phản biện xã hội, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

c)

Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, tạo ra cơ sở kinh tế vững chắc

d)

Hoàn thiện bộ máy của Đảng và nhà nước, phân chia công việc cụ thể tới từng cơ quan cụ thể.

e)

Xây dựng ĐCS Việt Nam trong sạch, vững mạnh với tư cách là điều kiện tiên quyết để xây dựng nền DC TBCN.

17.

Những trở ngại đối với quá trình thực hiện dân chủ XHCN ở VN hiện nay là:

a)

Xuất phát từ nền KT kém phát triển, tiêu cực trong XH chưa được khắc phục triệt để và âm mưu DBHB của các thế lực thù địch.

b)

Xuất phát từ nền KT phát triển, tiêu cực trong XH chưa được khắc phục triệt để và âm mưu DBHB của các thế lực thù địch.

c)

Xuất phát từ nền KT kém phát triển, tích cực trong XH chưa được khắc phục triệt để và âm mưu DBHB của các thế lực thù địch.

d)

Xuất phát từ nền KT kém phát triển, tiêu cực trong XH chưa được khắc phục triệt để và âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch.

18.

Sự khác biệt của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam so với các nhà nước pháp quyền khác là:

a)

Mang bản chất giai cấp công nhân

b)

Phục vụ lợi ích cho nhân dân

c)

Nhà nước là công cụ chủ yếu để Đảng Cộng sản Việt Nam định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

Mang bản chất giai cấp cộng sản

e)

Nhà nước là công cụ chủ yếu để Đảng Cộng sản Việt Nam định hướng đi lên chủ nghĩa tư bản

19.

Những định hướng nhằm tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:

a)

Cải cách thể chế và phương thức hoạt động của Nhà nước

b)

Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực

c)

Đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm

d)

Đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, nêu gương cho nhân dân

e)

Xây dựng đội ngũ cán bộ ưu tú, có năng lực và đặc biệt phải trong sạch

20.

Mục đích nghiên cứu cơ cấu xã hội, giai cấp:

a)

Làm rõ vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp, nhận diện xu hướng biến đổi, phát triển của các giai cấp, tầng lớp để xây dựng hệ thống chính sách xã hội phù hợp.

b)

Làm rõ vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp, nhận diện xu hướng biến đổi, phát triển của các giai cấp, tầng lớp để phá hủy hệ thống chính sách xã hội phù hợp.

c)

Làm rõ vị trí, vai trò của các giai cấp xã hội, nhận diện xu hướng biến đổi, phát triển của các giai cấp, tầng lớp để xây dựng hệ thống chính sách xã hội phù hợp.

d)

Làm rõ vị trí, vai trò của các giai cấp, tầng lớp, nhận diện xu hướng thay đổi, ngừng phát triển của các giai cấp, tầng lớp để xây dựng hệ thống chính sách xã hội phù hợp.

21.

Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, cơ cấu xã hội - giai cấp có sự biến đổi:

a)

Trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa bảo vệ, từng bước xóa bỏ bất bình đẳng xã hội dẫn đến sự xích lại gần nhau.

b)

Trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh, từng bước xóa bỏ bất bình đẳng xã hội dẫn đến sự xích lại gần nhau.

c)

Trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh, từng bước làm mới sự bất bình đẳng xã hội dẫn đến sự xích lại gần nhau.

d)

Trong mối quan hệ vừa đấu tranh, vừa liên minh, từng bước xóa bỏ bất bình đẳng xã hội dẫn đến sự xa cách gần nhau.

22.

Hiện nay, cơ cấu xã hội – giai cấp biến đổi phức tạp, đa dạng, làm xuất hiện các tầng lớp xã hội mới :

a)

Tầng lớp doanh nhân, tiểu chủ, tầng lớp những người giàu có và trung lưu trong xã hội.

b)
Các tầng lớp xã hội mới xuất hiện do cơ cấu xã hội - giai cấp biến đổi phức tạp và đa dạng.
c)

Tầng lớp doanh nhân và trung lưu trong xã hội.

d)
Các tầng lớp xã hội mới chỉ xuất hiện ở các quốc gia phát triển
23.

Nội dung quan điểm của Lênin về liên minh giai cấp:

a)
Lênin cho rằng liên minh giai cấp là giai đoạn chuyển tiếp từ giai cấp tư sản đến giai cấp vô sản.
b)

“Nếu không liên minh với nông dân thì không thể có được chính quyền của giai cấp vô sản, không thể nghĩ được đến việc duy trì chính quyền đó”.

c)

“Nếu không liên minh với nông dân thì không thể có được chính quyền của giai cấp cộng sản, không thể nghĩ được đến việc duy trì chính quyền đó”.

d)

“Nếu liên minh với nông dân thì không thể có được chính quyền của giai cấp vô sản, không thể nghĩ được đến việc duy trì chính quyền đó”.

24.

Yếu tố quyết định mối quan hệ hợp tác và gắn bó chặt chẽ với nhau giữa các giai cấp, tầng lớp, các nhóm xã hội trong TKQĐ lên CNXH là:

a)

Họ chung sức cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

b)

Họ chung sức cải tạo xã hội mới và tái xây dựng xã hội cũ trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

c)

Họ chung sức cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới trên lĩnh vực kinh tế

d)

Họ chung sức cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội phát triển trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

25.

Xét dưới góc độ kinh tế, nguyên nhân của liên minh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội:

a)

Nhu cầu lợi ích kinh tế của các giai cấp, tầng lớp

b)

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

c)

Yêu cầu khách quan của quá trình CNH, hiện đại hóa

d)

Sự chuyển dịch cơ cấu chính trị

e)

Nhu cầu lợi ích chính trị của các giai cấp, tầng lớp

26.

Một trong những đặc điểm nổi bật của cơ cấu XH– GC trong TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam:

a)

Là sự biến đổi vừa đảm bảo tính quy luật, vừa mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam hiện nay.

b)

Là sự thay đổi vừa đảm bảo tính quy luật, vừa mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam hiện nay.

c)

Là sự biến đổi vừa đảm bảo tính giá trị, vừa mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam hiện nay.

d)

Là sự biến đổi vừa đảm bảo tính quy luật, nhưng không mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam hiện nay.

27.

Trong TKQĐ lên CNXH ở nước ta, lực lượng lao động sáng tạo đặc biệt quan trọng trong tiến trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc là:

a)

Đội ngũ trí thức

b)
lực lượng lao động nông dân
c)

Đội ngũ cán bộ công nhân

d)
lực lượng lao động trí thức
28.

Trong TKQĐ lên CNXH, Đảng ta xác định phải chăm lo, phát triển cho lực lượng có vai trò vừa là mục tiêu, vừa là động lực bảo đảm cho sự ổn định và phát triển bền vững của đất nước: đó là

a)

Đội ngũ thanh niên.

b)

Đội ngũ trí thức

c)

Đội ngũ công nhân

d)

Đội ngũ thanh thiếu niên

29.

Hiện nay ở Việt Nam, tầng lớp xã hội đặc biệt được Đảng ta chủ trương xây dựng thành một đội ngũ vững mạnh là:

a)

Đội ngũ doanh nhân

b)

Đội ngũ công nhân

c)

Đội ngũ trí thức

d)

Đội ngũ thanh niên

30.

Chính sách của Đảng, Nhà nước phát huy vai trò của thế hệ trẻ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nhằm mục tiêu:

a)

Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho họ học tập, nghiên cứu, lao động giải trí, phát triển trí tuệ, kỹ năng, thể lực.

b)

Tạo môi trường và điều kiện không thuận lợi cho họ học tập, nghiên cứu, lao động giải trí, phát triển trí tuệ, kỹ năng, thể lực.

c)

Tạo điều kiện thích hợp cho họ học tập, nghiên cứu, lao động giải trí, phát triển trí tuệ, kỹ năng, thể lực.

d)

Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho họ học tập, nghiên cứu, lao động giải trí, phát triển trí tuệ, nhan sắc, thể lực.

31.

Trong thời TKQĐ lên CNXH ở nước ta, mức độ liên minh, xích lại gần nhau giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội tùy thuộc vào các điều kiện:

a)

Kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn của TKQĐ.

b)

Kinh tế - chính trị của đất nước trong từng giai đoạn của TKQĐ.

c)

Chính trị - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn của TKQĐ.

d)

Kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn của XHCN.

32.

Nội dung chính trị của liên minh giai cấp, tầng lớp trong TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam:

a)

Giữ vững vai trò lãnh đạo của ĐCS Việt Nam

b)

Bảo vệ vững chắc chế độ chính trị

c)

Xây dựng hoàn thiện nền dân chủ XHCN

d)

Bảo vệ vững chắc nền kinh tế phát triển

e)

Xây dưng hoàn thiện nền dân chủ TBCN

33.

Nội dung VH-XH của liên minh giai cấp, tầng lớp trong TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam:

a)

Nâng cao dân trí, thực hiện tốt an sinh xã hội

b)

Thực hiện xóa đói giảm nghèo

c)

Không cần phương pháp cụ thể để đạt được mục tiêu xây dựng CNXH

d)

Bao gồm việc tổng hợp các phương pháp cụ thể để đạt được mục tiêu xây dựng CNXH ở Việt Nam.

e)

Chống các biểu hiện tiêu cực và tệ nạn xã hội

34.

Theo nghĩa dân tộc là cộng đồng tộc người được hình thành lâu dài trong lịch sử thì tiêu chí quan trọng nhất để phân định một tộc người và có vị trí quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người:

a)

Ý thức tự giác tộc người.

b)

Ý thức phát triển dân tộc

c)

Ý thức tự chủ

d)

Ý thức phát triển tộc người

35.

Theo nghĩa Quốc gia dân tộc thì đặc trưng thể hiện vận mệnh dân tộc một phần rất quan trọng gắn với việc xác lập và bảo vệ lãnh thổ quốc gia dân tộc:

a)

Có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt.

b)

Có lãnh thổ chung ổn định nhưng bị chia cắt.

c)

Không có lãnh thổ chung ổn định nên bị chia cắt.

d)

Không lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt.

36.

Ở phương Đông, DT được hình thành trên cơ sở:

a)

Một nền VH, một tâm lý DT đã phát triển tương đối chín muồi và một cộng đồng kinh tế tuy nhìn chung còn kém phát triển nhưng đã đạt tới một mức độ nhất định.

b)

Một nền XH, một tâm lý DT đã phát triển tương đối chín muồi và một cộng đồng kinh tế tuy nhìn chung còn kém phát triển nhưng đã đạt tới một mức độ nhất định.

c)

Một nền VH, một tâm lý DT đã phát triển tuyệt đối chín muồi và một cộng đồng kinh tế tuy nhìn chung còn kém phát triển nhưng đã đạt tới một mức độ nhất định.

d)

Một nền VH, một tâm lý DT đã phát triển tương đối chín muồi và một cộng đồng kinh tế tuy nhìn chung còn đang phát triển nhưng đã đạt tới một mức độ nhất định.

37.

Trong quan hệ giữa các quốc gia – dân tộc, thì quyền bình đẳng giữa các dân tộc phải gắn với cuộc đấu tranh:

a)

chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa bá quyền nước lớn

b)

chống đấu tranh quân sự giữa các nước

c)

chống liên minh giữa các nước lớn đàn áp các nước nhỏ

d)

chống chủ nghĩa phát xít, thực hiện tẩy não người dân

38.

Khái niệm tôn giáo của CN Mác-Lênin:

a)

“tôn giáo là một hình thái ý thức XH phản ánh hư ảo hiện thực khách quan. Thông qua sự phản ánh đó, các lực lượng tự nhiên và XH trở thành siêu nhiên, thần bí”.

b)

“tôn giáo là một hình thái ý thức XH phản ánh hiện thực bi quan. Thông qua sự phản ánh đó, các lực lượng tự nhiên và XH trở thành siêu nhiên, thần bí”.

c)

“tôn giáo là một hình thái ý thức XH phản ánh hư ảo hiện thực bi quan. Thông qua sự phản ánh đó, các lực lượng lao động và XH trở thành siêu nhiên, thần bí”.

d)

“tôn giáo là một hình thái ý thức XH phản ánh hiện thực khách quan. Thông qua sự phản ánh đó, các lực lượng siêu nhiên và XH trở thành tự nhiên, thần bí”.

39.

Theo quan điểm của CN Mác, bản chất của tôn giáo được hiểu là:

a)
Tôn giáo là một phản ánh của thế giới tinh thần, một sản phẩm của xã hội và lịch sử con người.
b)

Tôn giáo là một hiện tượng xã hội – văn hóa do con người sáng tạo ra.

c)
Tôn giáo là một phản ánh của thế giới vật chất
d)
Tôn giáo không ảnh hưởng đến tinh thần con người
40.

Tôn giáo là một hiện tượng xã hội – văn hóa do con người sáng tạo ra. Vậy, mọi quan niệm về tôn giáo xét đến cùng:

a)

Được sinh ra từ những hoạt động sản xuất, những điều kiện sống nhất định trong xã hội và thay đổi theo những thay đổi của cơ sở xã hội.

b)

Được sinh ra từ những hoạt động kinh tế, những điều kiện sống nhất định trong xã hội và thay đổi theo những thay đổi của cơ sở chính trị.

c)

Được sinh ra từ những hoạt động sản xuất, những điều kiện sống nhất định trong xã hội và không thay đổi theo những thay đổi của cơ sở kinh tế.

d)

Được sinh ra từ những hoạt động sản xuất, những điều kiện sống nhất định trong xã hội và thay đổi theo những thay đổi của cơ sở kinh tế.

41.

Sự suy đoán, hành động một cách tùy tiện với những hành vi sai lệch quá mức, trái với các giá trị văn hóa, đạo đức, pháp luật, gây tổn hại cho cá nhân và cộng đồng là biểu hiện của:

a)

dị đoan

b)

cực đoan

c)

mê tín

d)

tri thức

42.

Hiện nay, còn một số các nhà KHTN nhưng vẫn đi theo một tôn giáo nào đó là vì nguyên nhân:

a)

Nguyên nhân tâm lý và văn hóa.

b)

Nguyên nhân chính trị và kinh tế

c)

Nguyên nhân văn hóa, xã hội

d)

Nguyên nhân khách quan

43.

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định quan điểm:

a)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng.

b)

Vấn đề chính trị và kinh tế các dân tộc luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng.

c)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp phát triển.

d)

Vấn đề chính trị và kinh tế các dân tộc luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp phát triển.

44.

Nghị quyết “Về phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc vì dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” được đề cập đến ở Hội nghị:

a)

Hội nghị Trung ương VII khoá IX

b)

Hội nghị Trung ương VII khoá IIX

c)

Hội nghị Trung ương VII khoá X

d)

Hội nghị Trung ương VI khoá IX

45.

Việt Nam là một quốc gia đa tộc người. Đặc điểm thể hiện các dân tộc dễ bị các thế lực phản động lợi dụng vấn đề dân tộc để chống phá cách mạng Việt Nam đó là:

a)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng.

b)

Các dân tộc đa số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng.

c)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược không nhất thiết phải quan trọng.

d)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố đa số ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng.

46.

Nội dung cao nhất của quyền dân tộc tự quyết ở Việt Nam là:

a)
Quyền dân tộc tự quyết là quyền của mỗi dân tộc được tự quyết định về chính sách nội và ngoại giao của mình mà không bị can thiệp từ bên ngoài.
b)

Các dân tộc đoàn kết đấu tranh, giành và giữ vững nền độc lập của tổ quốc, cùng nhau giữ gìn sự thống nhất Tổ quốc, xây dựng xã hội mới – xã hội XHCN, để các dân tộc đều được phát triển tự do, đầy đủ và được hạnh phúc ấm no.

c)

Các dân tộc đoàn kết đấu tranh, giành và giữ vững nền độc lập của tổ quốc, cùng nhau giữ gìn sự thống nhất Tổ quốc, xây dựng xã hội mới – xã hội TBCN, để các dân tộc đều được phát triển tự do, đầy đủ và được hạnh phúc ấm no.

d)
Quyền dân tộc tự quyết là quyền của mỗi dân tộc được tự quyết định về chính sách nội và ngoại giao của mình mà không bị can thiệp từ bên ngoài.
47.

Nguyên nhân dẫn đến tình hình tôn giáo ở nước ta hiện nay có chiều hướng phát triển phức tạp:

a)

Do tác động của nền kinh tế thị trường. Sự lợi dụng tôn giáo của các thế lực thù địch nhằm chống đối sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

b)

Do tác động của nền kinh tế thế giới. Sự lợi dụng tôn giáo của các thế lực thù địch nhằm chống đối sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

c)

Do tác động của nền kinh tế thị trường. Sự lợi dụng tôn giáo của các thế lực thù địch nhằm chống đối sự nghiệp xây dựng xã hội phát triển ở nước ta.

d)

Do tác động của nền kinh tế thị trường. Sự lợi dụng tôn giáo của các thế lực thù địch nhằm ủng hộ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.ủ nghĩa xã hội ở nước ta.

48.

Quan điểm về nguồn gốc gia đình: "…một mặt là SX ra tư liệu sinh hoạt: thực phẩm, quần áo, nhà ở và những công cụ cần thiết để SX ra những thứ đó; mặt khác là sự SX ra bản thân con người, sự truyền nòi giống…". Quan điểm trên là của:

a)

Ph.Ăngghen, được viết trong tác phẩm: Nguồn gốc gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước

b)

V.I.Lênin, được viết trong tác phẩm: Nguồn gốc gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước

c)

Ph.Ăngghen, được viết trong tác phẩm: “Chống Đuyrinh”

d)

Rôbớt Ôoen, được viết trong tác phẩm: Nguồn gốc gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước

49.

Học thuyết của chủ nghĩa Mác - Lênin đã cung cấp những tiêu chuẩn thực sự duy vật, khoa học cho sự phân kỳ lịch sử:

a)

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội.

b)

Học thuyết hình thái chính trị - xã hội.

c)

Học thuyết hình thái kinh tế - chính trị.

d)

Học thuyết hình thái văn hóa - xã hội.

50.

Trong TKQĐ lên CNXH, hôn nhân phải có sự thừa nhận của xã hội, sự thừa nhận của xã hội đối với hôn được thể hiện bằng:

a)

Thủ tục pháp luật trong hôn nhân.

b)

Thủ tục pháp lý trong li hôn.

c)

Thủ tục pháp luật trong li hôn

d)

Thủ tục pháp lý trong hôn nhân.

51.

Luận điểm khẳng định về quan hệ hôn nhân: ‘“Nếu nghĩa vụ của vợ và chồng là phải yêu thương nhau thì nghĩa vụ của những kẻ yêu nhau há chẳng phải là kết hôn với nhau và không được kết hôn với người khác”. Là luận điểm của:

a)

Ph. Ăngghen

b)

V.I.Lênin

c)

Xanh Ximông

d)

áclơ Phuriê

52.

Cơ sở chính trị - xã hội để xây dựng gia đình Việt Nam trong TKQĐ lên CNXH là:

a)

Thành lập nhà nước XHCN

b)

Thành lập nhà nước TBCN

c)

Thành lập nhà nước độc lập

d)

Thành lập nhà nước cách mạng

53.

Yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lực lao động mà gia đình cung cấp là:

a)

Trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.

b)

Trình độ phát triển kinh tế, chính trị, xã hội.

c)

Trình độ phát triển học thức, văn hóa, xã hội

d)

Trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, chính trị.

54.

Trong gia đình Việt Nam hiện đại, sự bền vững của hôn nhân phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố :

a)

Tâm lý, tình cảm, kinh tế

b)

Tiền bạc, thời gian, công sức

c)

Tri thức, của cải, sức khỏe

d)

Gia đình, tuổi tác, kinh tế

55.

Nội dung giáo dục của gia đình Việt Nam hiện nay đang hướng đến xu thế giáo dục:

a)

Kiến thức khoa học hiện đại, trang bị công cụ để con cái hòa nhập với thế giới

b)

Kiến thức khoa học hiện đại, trang bị kiến thức để con cái hòa nhập với thế giới

c)

Công nghệ khoa học hiện đại, trang bị kinh nghiệm để con cái hòa nhập với thế giới

d)

Công nghệ khoa học hiện đại, trang bị kinh tế để con cái hòa nhập với thế giới

56.

Trong gia đình Việt Nam hiện đại, nhu cầu về con cái đã có những thay đổi cơ bản:

a)

Giảm mức sinh, giảm số con và giảm nhu cầu phải có con trai của các cặp vợ chồng.

b)

Tăng mức sinh, giảm số con và giảm nhu cầu phải có con gái của các cặp vợ chồng.

c)

Giảm mức sinh, tăng số con và giảm nhu cầu phải có con trai của các cặp vợ chồng.

d)

Giảm mức sinh, giảm số con và giảm nhu cầu phải có con gái của các cặp vợ chồng.

57.

Phương hướng cơ bản xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH:

a)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, kinh tế hộ gia đình

b)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao nhận thức của xã hội về xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam

c)
Tăng cường giáo dục, nâng cao văn hóa, tôn trọng truyền thống gia đình, thúc đẩy bình đẳng giới và tạo điều kiện cho mọi thành viên gia đình phát triển.
d)
Hủy bỏ các giá trị truyền thống gia đình
e)

Tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa