wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập cuối năm 10

Total questions: 59

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

 Một túi có 7 viên bi xanh, 7 viên bi đỏ. Không nhìn vào túi, Bình lấy ra liên tục 3 viên bi xanh. Hỏi kết quả nào sau đây đã xảy ra?

a)

A. Cả 3 viên lấy ra đều màu xanh

b)

B. Cả 3 viên lấy ra đều màu đỏ

c)

C. Cả 3 viên lấy ra đều màu xanh hoặc đều màu đỏ

d)

D. Đáp án A và C

2.

Lan quay tấm bìa và thấy mũi tên chỉ vào ô số 3 như hình. Hãy cho biết sự kiện nào sau đây xảy ra

a)

Mũi tên chỉ vào ô ghi số 2

b)

Mũi tên chỉ vào ô ghi số nhỏ hơn 5

c)

Mũi tên chỉ vào ô ghi số chẵn

d)

Mũi tên chỉ vào ô ghi số lớn hơn 3

3.

 Nguyệt và Thảo chơi oẳn tù tì, Thảo có thể ra

a)

Búa

b)

Kéo

c)

Giấy

d)

Tất cả đáp án

4.

Trong chuyến du lịch tại Đà Nẵng, Lan quen được một người bạn mới cũng là người Việt Nam nhưng lại quên quê hương của bạn ấy. Hỏi có tất cả bao nhiêu tỉnh thành có thể có của người bạn mới đó?

a)

43

b)

54

c)

63

d)

35

5.

 Duy có 4 hộp bút với 4 màu: xanh, đỏ, tím, đen. Duy cho Hưng 2 hộp. Hỏi 2 hộp đó có thể là hộp với những màu nào? Chọn đáp án đúng nhất

a)

Xanh và đỏ, xanh và tím, xanh và đen

b)

Xanh và đỏ, xanh và tím, xanh và đen, đỏ và tím, đỏ và đen, tím và đen.

c)

Xanh và đỏ, xanh và tím, xanh và đen, đỏ và tím.

d)

Xanh và đỏ, xanh và tím, xanh và đen, đỏ và tím, đỏ và đen, tím và đen

6.

 Phép thử nghiệm: Bạn Minh chọn một ngày trong tuần để đá bóng. Có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra của phép thử nghiệm này?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

7.

Gieo đồng thời 2 con xúc xắc và nhận được số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lần lượt là 1 và 5. Kết quả nào sau đây có thể xảy ra?

a)

Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số lẻ

b)

Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 6

c)

Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số chẵn

d)

Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 5

8.

Cuối tuần, Trung được bố mẹ cho phép đến nhà Thành chơi nhưng con đường Trung thường đi đang sửa chữa nên Trung phải đi đường khác. Giữa đường có 4 ngã rẽ, nhưng chỉ có một ngãdẫn đến nhà Thành, Trung không nhớ cần rẽ ngã nào. Có mấy kết quả có thể khi Trung chọn ngã rẽ? Liệt kê

a)

2 kết quả: đến được nhà Khang, không đến được nhà Khang

b)

3 kết quả: đến được nhà Khang, không đến được nhà Khang, đi xa hơn để đến nhà Khang

c)

4 kết quả: đến được nhà Khang, không đến được nhà Khang, đi xa hơn để đến nhà Khang, bị lạc đường

d)

Tất cả đều sai

9.

Trong một buổi ngoại khóa của lớp, Khương chơi trò chơi ném phi tiêu vào bảng phi tiêu và có kết quả như hình bên. Cho biết sự kiện nào đã xảy ra 

a)

Phi tiêu trúng vào ô số 6, ô số 9 và tổng điểm nhỏ hơn 25

b)

Phi tiêu trúng vào ô số 6, ô số 9 và tổng điểm lớn hơn 25

c)

Phi tiêu trúng vào ô số 7 và tổng điểm lớn hơn 25

d)

Phi tiêu trúng vào ô số 9 và tổng điểm nhỏ hơn 25

10.

Gieo một con súc sắc hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm là?

a)

1/3

b)

11/36

c)

1/16

d)

21/9

11.

Một chi đoàn có 40 người, trong đó có 4 cặp vợ chồng. Ban chấp hành cần chọn ra 3 người để bầu vào các chức vụ: Bí thư, Phó bí thư 1, Phó bí thư 2. Xác suất để 3 người được chọn không có cặp vợ chồng nào?

a)

1/65

b)

59/65

c)

61/65

d)

64/65

12.

Một hộp chứa 3 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ và 6 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên 6 viên bi từ hộp, tính xác suất để 6 viên bi được lấy ra có đủ cả ba màu.

a)

810/1033

b)

810/1001

c)

170/792

d)

37/666

13.

Một hộp quà đựng 16 dây buộc tóc cùng chất liệu, cùng kiểu dáng nhưng khác nhau về màu sắc. Cụ thể trong hộp có 8 dây xanh, 5 dây đỏ, và 3 dây vàng. Bạn An được chọn ngẫu nhiên 6 dây từ hộp quà để làm phần thưởng cho mình. Tính xác suất để trong 6 dây bạn An chọn có ít nhất 1 dây vàng và không quá 4 dây đỏ.

a)

8005/8008

b)

1180/1488

c)

6289/8008

d)

1719/8008

14.

Một trường THPT có 18 học sinh giỏi toàn diện, trong đó có 7 học sinh khối 12, 6 học sinh khối 11 và 5 học sinh khối 10. Chọn ngẫu nhiên 8 học sinh từ 18 học sinh trên để đi dự trại hè. Tính xác suất để mỗi khối có ít nhất 1 học sinh được chọn.

a)

212/221

b)

1267/1326

c)

59/1326

d)

119/221

15.

Chọn ngẫu nhiên 5 sản phẩm trong 10 sản phẩm. Biết rằng trong 10 sản phẩm đó có 2 phế phẩm. Tính xác suất để trong 5 sản phẩm được chọn có đúng 1 phế phẩm.

a)

2/5

b)

 2/9

c)

5/9

d)

7/9

16.

Gieo 3 con súc sắc cân đối và đồng chất. Xác suất để số chấm xuất hiện trên 3 con súc sắc đó bằng nhau:

a)

5/36

b)

1/9

c)

1/18

d)

1/36

17.

Một hộp có hai bi trắng được đánh số từ 1 đến 2, 3 viên bi xanh được đánh số từ 3 đến 5 và 2 viên bi đỏ được đánh số từ 6 đến 7. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi. Số phần tử của không gian mẫu là:

a)

49

b)

42

c)

10

d)

12

18.

Cho A là một biến cố liên quan phép thử T. Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng ?

a)

P(A) là số lớn hơn 0

b)

P(A) = 1 - P( A\overline{A}

c)

P(A) = 0 <=> A = Ω\Omega  

d)

P(A) là số nhỏ hơn 1

19.

Nếu hai biến cố A và B xung khắc thì:

a)

P(A \cup  B) = P(A) + P(B)

b)

P(A \cup  B) = P(A) - P(B)

c)

P(A \cup  B) = P(A).P(B)

d)

P(A \cup  B) = P(A)/P(B)

20.

Cho đường thẳng (d):  2x+3y4=02x+3y-4=0 .  Vecto nào sau đây là một vecto pháp tuyến của (d)?

a)

n1=(3;2)\overrightarrow{n_1}=\left(3;2\right)  

b)

n2=(4;6)\overrightarrow{n_2}=\left(-4;-6\right)  

c)

n3=(2;3)\overrightarrow{n_3}=\left(2;-3\right)  

d)

n4=(2;3)\overrightarrow{n_4}=\left(-2;3\right)  

21.

Cho đường thẳng d có phương trình x=1+2t;   y=25tx=-1+2t;\ \ \ y=2-5t . Một vecto chỉ phương của d là:

a)

u=(2;5)\overrightarrow{u}=\left(2;-5\right)  

b)

u=(5;2)\overrightarrow{u}=\left(5;2\right)  

c)

u=(1;2)\overrightarrow{u}=\left(-1;2\right)  

d)

u=(2;1)\overrightarrow{u}=\left(-2;1\right)  

22.

Cho đường thẳng (d) có vecto chỉ phương u=(1;3)\overrightarrow{u}=\left(1;-\sqrt{3}\right)  . Hệ số góc của (d) là:


a)

3\sqrt{3}  

b)

33-\frac{\sqrt{3}}{3}  

c)

3-\sqrt{3}  

d)

33\frac{\sqrt{3}}{3}  

23.

Cho đường thẳng Δ có phương trình 3x7y+15=03x-7y+15=0 .  Mệnh đề nào sau đây sai?

a)

u=(7;3)\overrightarrow{u}=\left(7;3\right)  là một vecto chỉ phương của  Δ.

b)

 Δ có hệ số góc  k=37k=\frac{3}{7}  .

c)

  Δ không đi qua gốc tọa độ.

d)

 Δ đi qua hai điểm M(5;0)M\left(5;0\right)  và N(13;2)N\left(-\frac{1}{3};2\right) .

24.

Đường thẳng đi qua điểm A(1;2)A\left(-1;2\right)  ,  nhận  n=(2;4)\overrightarrow{n}=\left(2;-4\right) là véc tơ pháp tuyến có phương trình là:

a)

x2y4=0x-2y-4=0  

b)

x2y+5=0x-2y+5=0  

c)

2x4y+6=02x-4y+6=0  

d)

2x+y4=02x+y-4=0  

25.

Cho hai điểm  M(2;3)M\left(2;3\right)  và  N(2;5)N\left(-2;5\right)  . Đường thẳng MN có phương trình tham số  là:

a)

x=2+2t;   y=5+tx=-2+2t;\ \ \ y=5+t  

b)

x=2+t;    y=3+2tx=2+t;\ \ \ \ y=3+2t  

c)

x=22t;   y=3+tx=2-2t;\ \ \ y=3+t  

d)

x=2+t;    y=52tx=-2+t;\ \ \ \ y=5-2t  

26.

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(2;4)A\left(-2;4\right)  và  B(6;1)B\left(-6;1\right)  là:

a)

3x+4y10=03x+4y-10=0  

b)

3x4y+22=03x-4y+22=0  

c)

3x4y+8=03x-4y+8=0  

d)

3x4y22=03x-4y-22=0  

27.

Cho đường thẳng d có phương trình x=1+3t;   y=tx=-1+3t;\ \ \ y=-t

. Phương trình tổng quát của d là:

a)

x+3y+1=0x+3y+1=0  

b)

x+3y1=0x+3y-1=0  

c)

3x+y+1=03x+y+1=0  

d)

3xy+3=03x-y+3=0  

28.

Cho đường thẳng Δ có phương trình:   3x+5y15=03x+5y-15=0 . Phương trình nào sau đây KHÔNG PHẢI là phương trình dạng khác của Δ?

a)

x5+y3=1\frac{x}{5}+\frac{y}{3}=1  

b)

y=35x+3y=-\frac{3}{5}x+3  

c)

x=5t;   y=33tx=5t;\ \ \ y=3-3t  

d)

x=5+53t;   y=tx=5+\frac{5}{3}t;\ \ \ y=t  

29.

Cho hai điểm A(4;0)A\left(4;0\right)   và  B(0;5)B\left(0;5\right)  . Phương trình nào sau đây không phải là phương trình của đường thẳng AB?


a)

x4+y5=1\frac{x}{4}+\frac{y}{5}=1  

b)

x=4+4t;  y=105tx=-4+4t;\ \ y=10-5t   

c)

5x+4y20=05x+4y-20=0  

d)

x=84t;   t=5+5tx=8-4t;\ \ \ t=5+5t  

30.

Cho hai điểm cố định F1, F2F_1,\ F_2 và độ dài không đổi 2a2a lớn hơn F1F2F_1F_2 . Elip là tập hợp những điểm MM thỏa mãn

a)

MF1MF2=2aMF_1-MF_2=2a

b)

MF1+MF2=a2MF_1+MF_2=\frac{a}{2}

c)

MF1+MF2=2aMF_1+MF_2=2a

d)

MF1+MF2=aMF_1+MF_2=a

31.

Trong face OxyOxy , cho elip (E): x2a2+y2b2=1\left(E\right):\ \frac{x^2}{a^2}+\frac{y^2}{b^2}=1 . Elip (E) có bao nhiêu trục đối xứng?

a)

3

b)

2

c)

1

d)

0

32.

No method after here is the main process of the Elip?

a)

x24y29=1\frac{x^2}{4}-\frac{y^2}{9}=1

b)

x29y24=1\frac{x^2}{9}-\frac{y^2}{4}=1

c)

x29+y24=1\frac{x^2}{9}+\frac{y^2}{4}=1

d)

x24+y29=1\frac{x^2}{4}+\frac{y^2}{9}=1

33.

Cho (E): x225+y24=1\left(E\right):\ \frac{x^2}{25}+\frac{y^2}{4}=1 , trục bé của (E) có độ dài là

a)

2

b)

25

c)

5

d)

4

34.

Cho (E):x216+y29=1\left(E\right):\frac{x^2}{16}+\frac{y^2}{9}=1 , dộ dài trục lớn của elip (E) là

a)

6

b)

16

c)

8

d)

9

35.

Cho elip có 2 tiêu điểm là F1, F2F_1,\ F_2 . Độ dài F1F2F_1F_2 của elip được gọi là

a)

Tiêu cự

b)

Tiêu điểm

c)

Large Trục

d)

Small Trục

36.

Cho elip như hình. Các điểm F1F_1 and F2F_2 of elip có tên gọi là:

a)

Tiêu điểm

b)

Tiêu cự

c)

Đỉnh

d)

Tâm

37.

Elip (E):x2a2+y2b2=1\left(E\right):\frac{x^2}{a^2}+\frac{y^2}{b^2}=1 có tâm đối xứng là

a)

Tiêu điểm

b)

Gốc tọa độ

c)

Đỉnh

d)

Không có tâm đối xứng

38.

Trong face OxyOxy , cho elip (E): x29+y25=1\left(E\right):\ \frac{x^2}{9}+\frac{y^2}{5}=1 . Tọa độ nào sau đây là tọa độ của đỉnh (E) đã cho?

a)

  (0;5)\left(0;-\sqrt[]{5}\right)  

b)

  (5;0)\left(\sqrt[]{5};0\right)  

c)

(0;3)\left(0;3\right)  

d)

(0;3)\left(0;-3\right)  

39.

Elip chính method có dạng:

a)

x2a2+y2b2=1   (b2=a2+c2)\frac{x^2}{a^2}+\frac{y^2}{b^2}=1\ \ \ (b^2=a^2+c^2)

b)

x2a2+y2b2=1   (a2=b2c2)\frac{x^2}{a^2}+\frac{y^2}{b^2}=1\ \ \ (a^2=b^2-c^2)

c)

x2a2y2b2=1   (b2=a2c2)\frac{x^2}{a^2}-\frac{y^2}{b^2}=1\ \ \ (b^2=a^2-c^2)

d)

x2a2+y2b2=1   (a2=b2+c2)\frac{x^2}{a^2}+\frac{y^2}{b^2}=1\ \ \ (a^2=b^2+c^2)

40.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

”Tán bàng xoè ra giống như ...”

a)

Cái ô

b)

Mái nhà

c)

Cái lá

41.

Điền vào chỗ trống để câu có hình ảnh so sánh :

”Những lá bàng mùa đông đỏ như...”

a)

Ngọn lửa

b)

Ngôi sao

c)

Mặt trời

42.

Cho câu: "Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh rất tận tình." Câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong câu văn trên là:

a)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh làm gì?

b)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh là gì?

c)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh như thế nào?

43.

Từ chỉ đặc điểm của anh Đom Đóm trong bài thơ "Anh Đom Đóm" là:

a)

canh gác

b)

nghỉ ngơi

c)

chuyên cần

d)

đèn lồng

44.

Câu văn sau đã bị xóa đi bộ phận trả lời cho câu hỏi: Như thế nào? Em hãy chọn đáp án đúng để điền vào chỗ chấm nhé.

Tiếng nhạc nổi lên ........

a)

dẻo dai

b)

réo rắt

c)

thầm thì

d)

ào ào

45.

Những câu văn nào có hình ảnh so sánh?

a)

Tôi chẳng khác nào “ chim được sổ lồng”.

b)

Tôi say sưa với cảnh đồi núi mãi đến tận trưa mới chịu về

c)

Chiếc xe lao đi vùn vụt như một mũi tên

d)

Tim tôi như vỡ ra làm trăm mảnh.

46.

Câu văn nào thuộc mẫu AI LÀM GÌ?

a)

Những bạn học sinh nhỏ bé và đáng yêu đang chơi trò đuổi bắt.

b)

Những bạn học sinh rất nhỏ bé và đáng yêu.

c)

Những bạn học sinh rất đáng yêu khi chơi đuổi bắt.

47.

Câu văn nào dùng đúng dấu phẩy?

a)

Ở phía xa xa một con trâu đang gặm cỏ.

b)

Ở phía xa xa, một con trâu đang gặm cỏ.

c)

Ở phía xa xa, một con trâu, đang gặm cỏ.

48.

Nghề nào được coi là trí thức?

a)

Công nhân

b)

Nông dân

c)

Nhà nghiên cứu

49.

Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi Ở đâu? trong câu sau:

Khi trời mưa, lá bàng rơi rụng khắp sân trường em.

a)

Khi trời mưa

b)

lá bàng rơi rụng

c)

khắp sân trường em

50.

Bộ phận gạch chân trả lời cho câu hỏi nảo?

"Mỗi dịp xuân về, ngôi chùa lại tấp nập người đến thăm.

a)

là gì?

b)

làm gì?

c)

thế nào?

51.

Câu văn nào sử dụng cách nhân hóa GỌI TÊN giống như con người.

a)

Anh đom đóm bay đi tìm thức ăn.

b)

Đom đóm bay đi và bình tĩnh tìm thức ăn.

c)

Đóm đóm bay lên và thông báo với cả khu vườn.

52.

Phần cuối cùng trong bài viết về một người trí thức, ta cần viết gì?

a)

Giới thiệu người trí thức đó là ai và ở đâu.

b)

Kể về công việc của họ.

c)

Ý nghĩa của họ với xã hội và cảm xúc của mình.

53.

1. Dòng nào nêu đúng các từ chỉ sự vật trong câu văn: “Hôm ấy, để thay đổi không khí, tôi lấy xe lên núi ngắm cảnh và thưởng thức hoa quả của rừng.” ?

a)

không khí, xe, núi, ngắm, cảnh, hoa quả, rừng.

b)

hôm , xe, núi, thưởng thức, hoa, quả, rừng.

c)

hôm, không khí, xe, núi, hoa quả, rừng.

54.

Nhân hóa là gì?

a)

Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét giống nhau.

b)

Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

c)

Gọi hoặc tả sự vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên sống động hơn.

55.

Từ ngữ nào trả lời cho câu hỏi "Khi nào?" trong câu: "Vào giờ ra chơi, chúng em thường ngồi dưới gốc cây bàng đọc thơ cho nhau nghe."

a)

Sau giờ ra chơi

b)

Dưới gốc cây bàng

c)

Vào giờ ra chơi

d)

Dưới tán lá

56.

Từ ngữ nào trả lời cho câu hỏi "Ở đâu?" trong câu: "Mùa xuân, trên những cánh đồng, cỏ ống cao lêu đêu đong đưa trước gió."

a)

Mùa xuân

b)

Có ống cao

c)

Trước gió

d)

Trên những cánh đồng

57.

Câu nào sau đây không sử dụng biện pháp nhân hóa?

a)

Trên cành cao, những chú chim đua nhau hót.

b)

Ông mặt trời đạp xe qua núi.

c)

Mặt trời như quả cầu lửa đỏ rực.

d)

Trâu ơi, ta bảo trâu này,

Trâu ăn no cỏ, trâu cày với ta.

58.

Có mấy cách nhân hóa thường gặp?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

59.

Dòng nào dưới đây thể hiện tính tốt của người học sinh:

a)

Trong giờ học còn hay nói chuyện.

b)

Chưa làm bài đầy đủ, chưa học thuộc bài trước khi tới lớp.

c)

Ngoan ngoãn, học tập chuyên cần.