Font size
WorksheetsDao động - sóng
Total questions: 56
Worksheet time: 50mins
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4cos(20t - π/2) cm. Vận tốc cực đại của vật là
5 cm/s.
20 cm/s.
40 m/s.
80 cm/s.
Một vật dao động điều hòa đi được quãng đường 16 cm trong một chu kì dao động. Biên độ dao động của vật là
4 cm.
8 cm.
16 cm.
D. 2 cm.
Một vật dao động điều hòa, trong thời gian 1 phút vật thực hiện được 30 dao động. Chu kì dao động của vật là
2,0 s.
3,0 s.
0,5s.
1,0s.
Trong dao động điều hòa, gia tốc có đặc điểm gì?
Luôn hướng về vị trí cân bằng
Luôn hướng ra biên
Độ lớn không đổi
Độ lớn tăng đều theo thời gian.
Véc tơ vận tốc của một vật dao động điều hòa luôn
hướng ra xa vị trí cân bằng.
cùng hướng chuyển động.
hướng về vị trí cân bằng.
ngược hướng chuyển động.
Chọn hệ thức đúng liên hệ giữa x, A, v, ω trong dao động điều hòa
A2=x2+ω2v2
x2=A2+ω2v2
A2=x2−ω2v2
A2=x2+ω4v2
Trong dao động điều hòa, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến thiên tuần hoàn theo thời gian và có
cùng biên độ.
cùng pha.
cùng pha ban đầu.
cùng tần số.
x=10 cos(10πt+6π) (cm)
Một vật dao động điều hòa theo phương trình trên. Viết phương trình vận tốc của vật
v = −100π sin(10πt + 6π) scm
v= 100πsin (10πt+6π) scm 5 cm
v = 10πsin (10πt+6π) scm
v=10πcos(10πt+6π) scm
Một vật nhỏ dao động điều hòa có biên độ 10 cm, tần số 0,5 Hz, ở thời điểm ban đầu t = 0 vật qua vị trí có li độ -5cm theo chiều dương. Thời điểm đầu tiên vật qua vị trí có li độ -5 2 cm theo chiều dương kể từ t = 0 là
21/12 s
23/12 s
13/12 s
13/6 s
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 12cos(10t) cm. Khi vật có tốc độ 603 cm/s thì có tọa độ là
6 cm.
63 cm.
8 cm.
4 cm.
Một vật dao động điều hòa với chu kì T = 2,0 s và trong 2,0 s vật đi được quãng đường 40 cm. Tại thời điểm t = 0, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là
x = 10cos (2πt + π/2) cm
x = 10cos (2πt – π/2) cm
x = 10cos (πt – π/2) cm
x = 20cos (πt + π/2) cm
Đồ thị nào có A = 1 cm và T = 2 s
Trong dao động điều hoà, độ lớn gia tốc của vật
Tăng khi độ lớn vận tốc tăng.
Không thay đổi.
Giảm khi độ lớn vận tốc tăng.
Bằng 0 khi vận tốc bằng 0.
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x=10cos(2πt+6π) cm thì gốc thời gian chọn lúc
vật có li độ x = 5 cm theo chiều âm.
vật có li độ x = – 5 cm theo chiều dương.
vật có li độ 53 cm theo chiều âm.
vật có li độ undefined cm theo chiều dương.
Một vật dao động điều hoà có phương trình li độ x = 8cos(2πt+π/6). Khoảng thời gian tối thiểu để vật đi từ li độ 4√2 cm đến vị trí có li độ 4√3 cm là
A. 1/24 (s)
B. 5/12 (s)
C. 1/6 (s)
D. 1/12 (s)
Chất điểm dao động điều hòa có phương trình vận tốc v = 4πcos2πt (cm/s). Gốc tọa độ ở vị trí cân bằng. Mốc thời gian được chọn vào lúc chất điểm có li độ và vận tốc là:
A. x = 2 cm, v = 0
B. x = 0, v = 4π cm/s
C. x = - 2 cm, v = 0
D. x = 0, v = - 4π cm/s
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(wt + ρ ). Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là:
A. ω4v2+ω2a2=A2.
B. ω2v2+ω2a2=A2.
C. ω2v2+ω4a2=A2.
D. ω2v2+ω2A2a2=1.
Phát biểu nào sau đây về dao động điều hòa là sai?
Vận vận tốc sớm pha hơn li độ là π/2.
Gia tốc sớm pha hơn vận tốc là π/2.
Gia tốc ngược pha với tọa độ.
Gia tốc ngược pha với vận tốc.
Một vật dao động điều hòa với biên độ A và phương trình có dạng hàm cos. Khi vật đi qua vị trí -A/2 theo chiều âm thì pha của dao động là
π/3.
2π/3.
-2π/3.
5π/6.
Dao động điều hoà là
Chuyển động có phương trình mô tả bởi hình sin hoặc cosin theo thời gian
Chuyển động của một vật dưới tác dụng của một lực không đổi
Chuyển động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau
Hình chiếu của chuyển động tròn đều lên một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo
Công thức tính bước sóng là
λ=v.f
λ=fv
λ=vf
λ=2vf
Gọi vR,vL,vK lần lượt là tốc độ truyền sóng trong môi trường chất rắn, chất lỏng, chất khí. Hệ thức đúng là
vR<vL<vK
vL>vK>vR
vL>vR>vK
vR>vL>vK
Một sóng cơ lan truyền dọc theo trục Ox có phương trình sóng là u=Acos(20πt−0,5πx) , t tính bằng giây. Tần số của sóng này bằng
10π(Hz)
10Hz
20Hz
20π(Hz)
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u=5cos(20t−πx)mm . Biên độ của sóng này bằng
2cm.
5 mm.
5π mm.
4 mm.
Một sóng cơ lan truyền trên mặt nước với bước sóng 1m. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất dao động cùng pha là
1,5m.
0,25m.
1m.
0,5m.
Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc
Năng lượng sóng
Tần số dao động
Môi trường truyền sóng
Bước sóng
. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
Trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha
Gần nhau nhất trên một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Gần nhau nhất mà hai điểm đó dao động đồng pha
Trên cùng một phương truyền sóng mà tại hai điểm đó dao động đồng pha
Để phân biệt sóng ngang và sóng dọc , người ta dựa vào
phương truyền sóng
tốc độ truyền sóng.
. tần số của sóng
phương truyền sóng và phương dao động.
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là đúng ?
Sóng cơ học là sự truyền năng lượng.
Sóng cơ học ngang là sóng có phương dao động theo phương ngang
Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng cơ là sự lan truyền môi trường vật chất
Chọn câu đúng nhất : Sóng cơ là những dao động cơ được lan truyền trong
chân không
không khí
nước
các môi trường rắn, lỏng, khí
Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với vận tốc sóng v = 0,2 m/s, chu kỳ dao động T = 10 s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động ngược pha nhau là
1,5 m
1 m
0,5 m
2 m
Một sóng cơ học có tần số 120Hz truyền trong một môi trường với vận tốc 60m/s, thì bước sóng của nó là:
1m
2m
0,5m
0,25m
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động ngược pha bằng
λ/4.
λ/2.
λ.
2λ.
Công thức tính bước sóng là
λ=v.f
λ=fv
λ=vf
λ=2vf
Gọi vR,vL,vK lần lượt là tốc độ truyền sóng trong môi trường chất rắn, chất lỏng, chất khí. Hệ thức đúng là
vR<vL<vK
vL>vK>vR
vL>vR>vK
vR>vL>vK
Một sóng cơ lan truyền dọc theo trục Ox có phương trình sóng là u=Acos(20πt−0,5πx) , t tính bằng giây. Tần số của sóng này bằng
10π(Hz)
10Hz
20Hz
20π(Hz)
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u=5cos(20t−πx)mm . Biên độ của sóng này bằng
2cm.
5 mm.
5π mm.
4 mm.
Một sóng cơ lan truyền trên mặt nước với bước sóng 1m. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất dao động cùng pha là
1,5m.
0,25m.
1m.
0,5m.
Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc
Năng lượng sóng
Tần số dao động
Môi trường truyền sóng
Bước sóng
. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
Trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha
Gần nhau nhất trên một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha
Gần nhau nhất mà hai điểm đó dao động đồng pha
Trên cùng một phương truyền sóng mà tại hai điểm đó dao động đồng pha
Để phân biệt sóng ngang và sóng dọc , người ta dựa vào
phương truyền sóng
tốc độ truyền sóng.
. tần số của sóng
phương truyền sóng và phương dao động.
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là đúng ?
Sóng cơ học là sự truyền năng lượng.
Sóng cơ học ngang là sóng có phương dao động theo phương ngang
Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng cơ là sự lan truyền môi trường vật chất
Chọn câu đúng nhất : Sóng cơ là những dao động cơ được lan truyền trong
chân không
không khí
nước
các môi trường rắn, lỏng, khí
Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với vận tốc sóng v = 0,2 m/s, chu kỳ dao động T = 10 s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động ngược pha nhau là
1,5 m
1 m
0,5 m
2 m
Một sóng cơ học có tần số 120Hz truyền trong một môi trường với vận tốc 60m/s, thì bước sóng của nó là:
1m
2m
0,5m
0,25m
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động ngược pha bằng
λ/4.
λ/2.
λ.
2λ.
