Font size
WorksheetsChủ nghĩa Mác và triết học
Total questions: 103
Worksheet time: 50mins
Chủ nghĩa Mác nói chung, triết học Mác nói riêng ra đời vào những năm nào của thế kỷ XIX?
Những năm 30 của thế kỷ XIX.
Những năm 40 của thế kỷ XIX
Những năm 50 của thế kỷ XIX.
Những năm 20 của thế kỷ XIX.
Quan điểm cho rằng: mọi sự vật, hiện tượng chỉ là “phức hợp những cảm giác” của con người, của chủ thể nhận thức là quan điểm thể hiện lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Hãy cho biết những vấn đề dưới đây, việc giải quyết vấn đề nào sẽ là tiêu chuẩn để xác định lập trường thế giới quan của các triết gia và học thuyết của họ
Vấn đề giai cấp
Vấn đề con người
Vấn đề dân tộc
Vấn đề cơ bản của triết học
Tại sao chủ nghĩa Mác nói chung, triết học Mác học nói riêng ra đời là tất yếu của khách quan
Do có những tiền đề khách quan quy định
Do có những điều kiện, tiền đề khách quan và chủ quan chín muồi quy đình
Do có những tiêu đề chủ quan quy định
Do có những tiêu đề chủ quan quy định
Hãy chỉ ra quan điểm đầy đủ, đúng đắn về triết học.
Hệ thống tri thức về kinh tế và chính trị
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới và vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy
Nghệ thuật tranh luận
Nguồn gốc của sự ra đời triết học là:
Nguôn gốc nhận thức
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Đối tượng nghiên cứu của triết học mác lê nin là gì
Những quy luật kinh tế
Những quy luật xã hội
Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Những quy luật chính chị, và xã hội
Hinh thức cơ bản của phép biện chứng trong lịch sử là
Phép biện chứng mộc mạc, chất phác, cổ đại
Phép biện chứng duy tâm cô điển Đức
Phép biện chứng duy vật
Cả A,B,C
Ba hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử là
CHủ nghĩa duy vật mộc mạc, chất phác cổ đại, chủ nghĩa duy kinh tế, chủ nghĩa duy vật tầm thường
CHủ nghĩ duy vật mộc mạc, chất phác cổ đại; chủ nghĩ duy vật siêu hình cận đại; chủ nghĩa duy vật biện chứng
CHủ nghĩ duy vật mộc mạc, chất phác cổ đại; chủ nghĩa duy vật tầm thường; chủ nghĩa duy vât biện chứng
Chủ nghĩa duy kinh tế, chủ nghĩa duy vật siêu hình; chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chọn đáp án đúng nhất
Triết học Mác Lê nin là sự thống nhất của thế giới quan duy tâm và nhân sinh quan khoa học
Triết học Mác Lê nin là sự thống nhất của thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Triết học Mác lê nin là sự thống nhất của thế giới quan duy vật và khoa học tự nhiên
Triết học Mác lê nin là sự thống nhất của triết học và các khoa học cụ thể
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là gì
COn người có khả năng nhận thức được TG hay không?
Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào
Ý thức quyết định vật chất
Vật chất và ý thức cùng song song tồn tại
Mặt thứ 2 của vấn đề cơ bản của triết học là
COn người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Bản chất của TG là vật chất hay ý thức
Ý thức quyết định vật chất
Vật chất và ý thức cùng song song tồn tại
Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức cơ bản nào
Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm
chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩ duy danh
chủ nghĩa duy thực và phiếm thần luận
chủ nghĩa duy danh và phiếm thần luận
Hãy sắp xếp thế giới quan theo trình độ phát triển
Thế giới quan tôn giáo - thế giới quan triết học - thế giới quan huyền thoại
thế giới quan huyền thoại - Thế giới quan tôn giáo - thế giới quan triết học
- Thế giới quan tôn giáo -thế giới quan huyền thoại - thế giới quan triết học
thế giới quan triết học - Thế giới quan tôn giáo -thế giới quan huyền thoại
pp luận
Phương pháp
Nhân sinh quan
Thế giới quan
Câu ns k tắm 2 lần trên 1 dòng sông là của ai
ta lét
đê mô crits
heraclit
xocrat
TRONG SỐ NHỮNG YẾU TỐ DƯỚI ĐÂY, YẾU TỐ NÀO LÀ CƠ SỞ TRỰC TIẾP CHO SỰ HÌNH THÀNH TG QUAN
cảm giác
tri giác
tri thức
vô thức
Vật thể
Thực tại khách quan
giới tự nhiên
thực tại chủ quan
Theo quan điểm cùa chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm nguồn gốc nào
bộ não người
bộ não người và thế giới quan tác động đến bộ não
lao động
lao động và ngôn ngữ
Hãy chỉ ra sai lầm chung của các nhà triết học duy vật trước C. Mác trong quan niệm vật chất
Đồng nhất vật chất với ý thức
Đồng nhất vật chất và những dạng tồn tại của vật thể vật chất
Cho rằng vật chất tồn tại khách quan
Cho rằng vật chất do chúa sinh ra
Hãy chỉ ra thuộc tinh cơ bản , phổ biến nhất của mọi dạng vật chất
Có khối lượng
Có cấu trúc nguyên tử
Tồn tại khách quan
Lệ thuộc vào cảm giác
Vận động cơ học
Vận động vật lí
Vận động hóa học
Vận động sinh học
THeo quan điểm của triết học Mác, thời gian là
Thuộc tính do chúa đem lại sự vật
Cái gắn với vật chất vận động và có 3 chiều
Hình thức tồn tại của vật chất xét đến độ dài diễn biến
Cái cảm giác do con người đem lại
CHủ nghĩa duy vật siêu hình
CNDV biện chứng
CNDV tầm thường
CNDV khách quan
Hãy chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Ý thức quyết định vật chất
Ý thức do vât chất quyết định nhưng có tính chất tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Khi ý thức thay đổi thì vật chất tất yếu cũng thay đổi theo
Tự bản thân ý thức cũng có thể làm thay đổi vật chất
Hãy chỉ ra quan điểm duy vật biện chứng về sự đối lập giữa vật chất và ý thức
Sự đối lâp giữa vật chất và ý thức là tương đối
Sự đối lâp giữa vật chất và ý thức là tuyệt đối
Sự đối lâp giữa vật chất và ý thức vừa có tính tương đối, vừa có tính tuyệt đối
Giữa vật chất và ý thức không có sự đối lập
Hãy chỉ ra đặc trưng của bệnh chủ quan duy ý chí
Coi vật chất là quyết định tất cả
tôn trọng quy luật khách quan
Tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, của nhân tố chủ quan
Tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn
Quan điểm nào của TH cho rằng, việc quán triệt nguyên tắc khách quan đòi hỏi phải tránh bệnh chủ quan duy ý chí
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Quan điểm của chủ nghia duy tâm chủ quan
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan
Vì sao phải phát huy tính sáng tạo, năng động của con người
Vì vật chất có trước, ý thức có sau
Vì vật chất quyết định ý thức
Vì ý thức có sự tác động trở lại đối với vật chất
Vì ý thức do vật chất siinh ra
Thành tựu lớn nhất trong quan niệm vật chất ở TH hy lạp cổ đại là gì
Thuyết ý niệm
Thuyết địa tâm
THuyết vạn vật hấp dẫn
Thuyết nguyên tử
Hạn chế lớn nhất của CN duy vật Cận đại là gì
Tính chất duy tâm
Tính chất k triệt để
tính chất siuee hình
TÍnh chủ quan, mộc mạc, chất phác
Thực chất cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ 19 đầu XX là do
Mâu thuẫn giữa quan diểm duy tâm, quan điểm duy vật về vật chất
Sự suy tàn của vật lí học
Mâu thuẫn giữa triết học duy vật và vật lí học
Mâu thuẫn giữa quan niệm siêu hình về vật chất với những thành tựu mới trong khoa học tự nhiên
Lê nin đã định nghĩa vật chất bằng cách
Quy vật chất về một phạm trù rộng lớn hơn
Đối lâp vật chất và ý thức
Đồng nhất vật chất với các dạng cụ thể của vật chất
Cả A B C
ĐỊnh nghĩa vật chất của Lê nin đã
Góp phần giải quyết cuộc khủng hoảng vật lý cuối XIX, đầu XX và định hướng cho khoa học phát triển
Bác bỏ chu nghĩa duy tâm, chủ nghĩa duy vật siêu hình và thuyết k thể biết
Giúp xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội
Cả A BC
KHông gian theo quan niệm của duy vật biện chứng là
HÌnh thức tồn tại của vât chất, xét theo độ dài diễn biến
Khoảng trống rỗng chứa vật thể
Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính
Cả A B C
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng, Thế giới thống nhất ở
Tính tồn tại của nó
Tính tinh thần của nó
Tính vật chất
Tính vận động của nó
Quan niệm đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của nó thể hiện lập trường TH nào
Biện chứng
Khách quan
Siêu hình
Chủ quan
Hãy chỉ ra quan diểm của chủ nghĩa duy vât biện chứng về đứng im
Là một trường hợp đặc biệt của vận động, là vận động trong cân bằng
Là bất động tuyệt đối
Là phương thức tồn tại của vật chất
Là sai lầm của nhân thức
Khi nhận thức và hành động theo cái tất yếu chúng ta đạt tới điều gì
Tự do
Dân chủ
Bình đẳng
Bác ái
Bộ phận nào đóng vai trò là hạt nhân, là phương thức tồn tại của ý thức
Tri thức
Tự ý thức
Vô thức
Tình cảm
Nguồn gốc xã hội ý thức là
Do phân công xã hội
lao động
Ngôn ngữ
Cả B C
SỰ TÁC ĐỘNG TRỞ LẠI CỦA Ý THỨC ĐỐI VỚI VẬT CHẤT LÀ
Phải thông qua con người
Phải thông qua công cụ lao động
Phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Phải thông qua hoạt động tinh thần của con người
Quan ddiemr nào dưới đây kp là quan điểm của TH mác lê nin
TG tâm linh luôn song hành với TG vật chất
TG vật chất, vô hạn, vô tận, không sinh ra không mất đi
Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vậ chất
Các bộ phân của TG vật chất đều có liên hệ với nhau
Theo chủ nghĩa Mác lê nin thì yếu tố nào dưới đây không phải nguồn gốc của ý thức
Bộ óc con người hoạt động bình thường
TG khách quan
Sự chỉ dẫn của thánh thần
Ngôn ngữ
Quan điểm đứng yên nào dưới đây không phải của CNMLN
đứng yên là trạng thái vận động trong cân bằng
Đứng yên là tách khỏi mọi mối quan hệ
Đứng yên chỉ xảy ra với một hình thức vận động
Đứng yên chỉ xảy ra trong một mối quan hệ
thuyết tiến hóa
học thuyết tế bào
định luật bảo toàn và chuyên hóa năng lượng
Thuyết tương đối
Người được C. Mác coi là thủy tổ của phép biện chứng duy vật là
đêmôcrit
heracrit
hêghen
Kant
Lý luận nhận thức
Phạm trù
Quy luật
Phép biện chứng duy vật
Theo Ph ăngghen, phép biện chứng đã trải quan mấy hình thức cơ bản
2
3
4
5
Quan niệm nào sau đây về phương pháp biện chứng là quan niệm đúng đắn nhất
Xem xét sự vât hiên tượng, một cách tách biệt, cô lập k liên hệ với nhau
Chỉ nhìn thấy sự tồn tại của sự vật mà k thấy sự tiêu vong của chúng
Nhìn thấy sự tồn tại của sự vật và những mối liên hệ bề ngoài của chúng
Xem xét sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ tác động qua lại, trong sự vận động, trong sự phát sinh, phát triển và tiêu vong của chúng
Nguyên lí cơ bản phép biện chứng duy vật là gì
Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến và nguyên lí về sự phát triển
Nguyên lí về sự vận động và sự đứng im của sự vật
Nguyên lí về tính liê tục và tính gián đoạn của TG vật chất
Nguyên lí về tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Quan diểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về cơ sở của mối liên hệ phổ biến giữa sự vật, hiện tượng?
Sự đồng nhất của tư duy và tồn tại
Tính thông nhất vật chất của thế giới
Tính thông nhất của tư duy
Tính tồn tại của các sự vật hiện tượng
Theo quan diểm duy vật biện chứng, mối liên hệ phổ biến có những tính chất cơ bản nào
Tính khách quan và chủ quan
Tính đặc thù và bất biến
Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng phong phú
tính kế thừa và lặp lại
Siêu hình
khách quan
biện chứng
chủ quan
Quan điểm phát triển đòi hỏi phải xem xét sự vật ntn
xem xét sự vật trong trạng thái đang tồn tại của vật
xem xét sự vât không những trong trạng thái đang tồn tại của sự vật mà còn phải vạch ra xu hướng biến đổi của sự vật
Xem xét sự vật trong trạng thái cô lập
xem xét sự vật trong trạng thái đứng im
Nguồn gốc của sự phát triển theo quan điểm duy vật biện chứng
Do lực lượng siêu nhiên tạo nên
Do ý thức của con người
Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong bản thân của sự vật, do mâu thuẫn bên trong sự vật quyết định
Do "cái hích ban đầu"
Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự phát triển có những tính chất cơ bản nào
tính liên tục và tính gián đoạn
tính đặc thù và tính phủ biến
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú và tính kế thừa
tính tương đối và tuyệt đối
Quy định phủ định của phủ định chỉ ra
Khuynh hướng của sự phát triển
Nguồn gốc của sự phát triển
Cách thức của sự phát triển
A B C
Khái quát những tri thuc phong phú về nhiều mặt, nhiều mối liên hệ để rút ra tri thức về bản chất của sự vật
Kết hợp một cách vô nguyên tắc những cái hết sức khác nhau thành một hình ảnh không dúng về sự thật
Tuy để ý những mặt, những mối liên hệ khác nhau về sự vật, nhưng lại đưa cái không cơ ban thành cơ bản, cái k bản chất thành cái bản chất
Chỉ dựa vào một số mặt, một số liên hệ nào đó của sự vật để đưa ra kết luận về sự vật khi chưa có đủ thông tin về nó
khi nhận thức các sự vật, hiên tượng phải xem xét các mặt, các mối liên hệ trong sự tác động qua lại vốn có của nó
Phải giữ nguyên các mối liên hệ của sự vật, không được thay đổi vai trò, vị trí cua chúng trong mọi TH
Phải biết phân biệt từng mối quan hệ
Phải lưu ý giữa sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các mối liên hệ ở điều kiện xác định
Theo quan điểm của THMLN, điều nào dưới đây không đúng với quan điểm về sự phát triển
Yếu tố quyết định sự phát triển là môi trường khách quan, bên ngoài
Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
sự phát trienr có thể bao gồm những bước lùi tạm thời
sự phát trienr dẫn đến sự vật dường như quay về điểm khởi đầu nhưng trên cơ sở cao hơn
Chất
lượng
vận tốc
vận động
Trong số những quan điểm dưới đây, quan điểm nào kp là quan điểm của THMLN về phạm trù
Phạm trù là quá trình được hình thành trong quá trình nhận thức và thực tiễn
Phạm trù là bậc thang của quá trình nhận thức
Phạm trù là hình ảnh chủ quan của thế giơi khách quan
Phạm trù là có sẵn trong bản thân con người 1 cách bẩm sinh
Bản chất và hiện thực
Nôi dung và hình thức
Cái riêng và cái chung
Tất nhiên và ngẫu nhiên
Trong những quan điểm dưới đây về mối liên hệ giữa cái riêng và cái chung, quan điểm nào là của THMLN
Cái chung tồn tại độc lập, k phụ thuộc vào cái riêng và sinh ra cái riêng
Cái riêng chỉ tồn tại trong thời gian nhất định, còn cái chung tồn tại vĩnh viễn
Chỉ có cái riêng tồn tại thật sự, còn cái chung chỉ là tên gọi do lí trí....
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hẹ với cái chung, k có cái riêng tồn tại độc lập tuyệt đối tách rời cái chung
cái chung
cái riêng
đơn nhất
phổ biến
một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả
mối nguyên nhân và kết quả phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
khái niệm nguyên nhân và kết quả chỉ là những kí hiệu mà con người dùng để ghi những cảm giác của mình
Trong sự vận động cuat TG vật chất, có nguyên nhân đầu tiên và kết quả cuối cùng
Khach quan
phổ biến
tất yếu
đa dang, phong phú
khách quan
bên trong
chủ yếu
thứ yếu
Bản chất
Kết quả
Đơn nhất
Tất nhiên
Phạm trù cái chung, phạm trù cái riêng hoàn toàn đồng nhất với nhau
Phạm trù cái chung rộng hơn phạm trù tất nhiên
Phạm trù cái chung hẹp hơn phạm trù tất nhiên
Phạm trù cái chung hoàn toàn khác biệt với phạm trù tất nhiên
Ngẫu nhiên là do những cái nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định
Ngẫu nhiên là do những nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu nhiên của hoàn cảnh bên ngoài quyết định
Ngẫu nhiên là vừa do những nguyên nhân bên trong, vừa do nguyên nhân bên ngoài quyết định
A B C sai
Trong số những quan điểm sau, quan diểm nào là qđ của THMLN về cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên
Phủ nhận tính khách quan của cái ngẫu nhiên và tất nhiên
thừa nhận khách quan tất nhiên, nma k thừa nhân tính khách quan của ngẫu nhiên
thừa nhận khách quan ngẫu nhiên, nma k thừa nhân tính khách quan của tất nhiên
Cái tất nhiên và ngẫu nhiên đều có tính khách quan
cái ngẫu nhiên quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật
cái tất nhiên quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật
Cả tát và ngẫu đều quyết định sự tồn tại
cái tất và ngẫu đều không quyết định
Chất
Bản chất
Nội dung
Lượng
Bản chất và quy luật là những phạm trù cùng bậc, nhưng chúng không hoàn toàn đồng nhất với nhau
Bản chất và quy luật là những phạm trù cùng bậc, nhưng chúng hoàn toàn đồng nhất với nhau
Bản chất và quy luật là những phạm trù không cùng bậc, nhưng chúng không đồng nhất với nhau
tất cả sai
Câu 75:
Chất
bản chất
nội dung
Lượng
Trong số những ý kiến sau về bản chất và quy tắc, yếu tố nào là theo quan điểm THMLN
bản chất và quy luật là những phạm trù cùng bậc nhưng chúng k hoàn tòn đồng nhất vs nhau
bản chất và quy luật là những phạm trù cùng bậc nhưng chúng hoàn tòn đồng nhất vs nhau
bản chất và quy luật là những phạm trù k cùng bậc nhưng chúng hoàn tòn đồng nhất vs nhau
A B C sai
Nội dung
quy luật
bản chất
tất nhiên
Tất nhiên - ngẫu nhiên
Nguyên nhân - kết quả
Bản chất - hiện tượng
nội dung - hình thức
hiện tượng biến đổi nhanh hơn so với vật chất
HT biến đổi chậm hơn so vs VC
HT k phụ thuộc vào VC
all sai
trong lúc hđ thực tiễn, cần căn cứ trước hết vào khả năng
trong hđ thực tiễn, cần căn cứ trước hết vào hiện thực, đồng thòi tính đến các khả năng
trong hoạt động thực tiễn chỉ cần căn cứ vào hiệnk cần tính đến các khả năng
trong hđ thực tiễn chỉ cần căn cứ vào khả năng không cần căn cứ vào hiện thực
cái chung
hiện thực
tất nhiên
bản chất
tự nhiên
xã hội
tư duy của con người
all
tự nhiên
xã hội
tư duy
cái riêng
thuộc tính là những tính chất của sự vật, là cái vốn có của sự vật
thuộc tính là những tính chất kp là tính chất vốn có của sự vật
mỗi sự vật chi có duy nhtas một thuộc tính
thuộc tính là biểu hiện của những chất bị che giấu
bước nhảy đột biến
bước nhảy dần dầnb
bước qua độ
điểm nút
mâu thuẫn biện chứng là
sự k nhất quán trong tư duy
sự thống nhất của các mặt bên trong sự vật, hiện tượn or các sự vật hiện tượng
sự bù trừ lãn nhau của các mặt đối lập
sự thống nhát và đấu tranh của các mặt đối lập tong các sự vật hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng vs nhau
nguyên nhân sinh ra kết quả nhưng sau khi xuất hiện, kết quả ảnh hưởng trở lại đvs nguyên nhân
bản chất sinh ra hiện tượng nhứng sau khi xuất hiện, hiện tượng ảnh hưởng trở lại với bản chất
ndung sinh ra hình thức nhưng sau khi xuất hiện, hình thức ảnh hưởng trở lại đvs ndung
hiện thực sinh ra khả năng nhưng sau khi xuất hiện, khả năng ảnh hưởng trở lại đvs hiện thực
cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau
cái ngẫu nhiên và cái tất nhiên hòan toàn tách rời nhau
cái tất nhiên và ngẫu nhiên loại trừ nhau
hienj tượng thay đổi nhanh hơn bản chất
bản chất thay đổi thì hiện tượng cx thay đổi theo
hiện tượng phản ánh sai lệch bản chất
bản chất sâu sắc hơn hiện tượng
rút ra kết luân gì
hiện tượng sau sắc hơn bản chất
hiện tượn phong phú hơn bản chất
HT quan trọng hơn bản chất
bản chất là bất biến
Khi ta gieo một đồng tiền kim loại hoàn toàn đối xứng xuống đất thì khả năng xuất hiện một trong 2 mặt của đồng tiền là khả năng gì:
A. Khả năng chủ yếu
B. Khả năng thứ yếu
C. Khả năng tất nhiên
Quy luật nào đóng vai trò hạt nhân của phép biện chứng duy vật?
A. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
B. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
C. Quy luật phủ định của phủ định
a b c
bước nhảy
Lượng
chất bị che giấu
vận động
quy luật nào đóng vai trò hạt nhân của phép binej chứng duy vật
quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi vè lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
quy luật phủ định của ohur định
cả A B C
Mỗi sự vật có bao nhiêu chất?
A. Một chất
2
3
vô hạn
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về sự phát triển:
Lựa chọn trả lời
A. Là sự vận động trong cân bằng
B. Là quá trình vận động từ thấp đến cao, tử đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của tự nhiên, xã hội và tư duy.
C. Là sự tăng lên một cách đơn thuần về lượng của các sự vật, hiện tượng mà không có thay đổi về chất.
D. Là quá trình tiến lên liên tục, không có những bước quanh co phức tạp
Quan niệm nào sau đây về “độ” là quan niệm đúng:
Lựa chọn trả lời
A. Là điểm giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng sẽ làm thay đổi chất của sự vật.
B. Là quá trình chuyển hóa về chất do những thay đổi về lượng trước đó gây nên
C. Là sự thống nhất giữa chất và lượng, là khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật
D. Là khoảng giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lượng đủ để làm thay đổi căn bản về chất của sự vật
Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, mâu thuẫn được tạo thành từ những nhân tố nào dưới đây:
A. Khối lượng
B. Điểm nút
C. Mặt đối lập
D. Độ
Khái niệm “lượng” trong triết học Mác-Lênin được hiểu như thế nào?
Lựa chọn trả lời
A. Là tổng hợp các thuộc tính của sự vật
B. Là cấu trúc của sự vật.
C. Là một thuộc tính của sự vật.
D. Là tính quy định khách quan, vốn có của sự vật biểu thị số lượng, quy mô, trình độ, tốc độ của sự vận động và phát triển của sự vật.
“Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại” chỉ ra điều gì:
Lựa chọn trả lời
A. Khuynh hưởng của sự vận động, phát triển
B. Nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển.
C. Cách thức của sự vận động, phát triển.
D. Cả A, B và C
khái niệm chất trong THMLN được hiểu là
bản chát của sự vật
chất liệu tạo nên sự vật
tính quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho nó là nó phân biệt nó vs những cái khác
tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng của các phương diện số lượng các yếu tố tạo thành, quy mô, tốc độ,nhịp điệu của quá trình vận động
