WorksheetsKTVM chương 4
Total questions: 11
Worksheet time: 14mins
Sử dụng số liệu làm từ câu 1- 5
Các nhà kinh tế ở Funlandia, một nền kinh tế đóng, thu thập thông tin sau về nền kinh tế cho một năm cụ thể
Y = 10.000 C = 6000 T = 1500 G = 1700 I = 3300 – 100r
Trong đó r lãi suất thực của nền kinh tế, được biểu thị bằng phần trăm Y = C+I+G
Câu 1. Tính tiết kiệm quốc gia:
2300
200
2500
Các câu trên đều sai
Tính tiết kiệm chính phủ
2300
2500
-200
200
tính tiết kiệm tư nhân
2300
2500
200
2100
tính đầu tư tư nhân
2300
200
2500
2100
tính lãi suất thực cân bằng
10%
8%
2%
các câu trên đều sai
Gỉa sử GDP là 8000$, thuế là 1500$, tiết kiệm tư nhân là 500$, tiết kiệm chính phủ
là 200. Gỉa sử đây là nền kinh tế đóng. Y-C-T+(T-G)=I=S
tính giá trị tiêu dùng
6300
5800
6000
tất cả các câu trên đều sai
tính chi tiêu của chính phủ
1700
1300
1500
1600
tính giá trị đầu tư
700
800
500
600
tính tiết kiệm quốc gia
500
700
600
800
tính giá trị đầu tư
700
500
800
600
Nếu lượng cầu vốn vay vượt lượng cung vốn vay
a. Có hiện tượng thiếu hụt và lãi suất cao hơn mức lãi suất cân bằng.
b. Có hiện tượng thặng dư và lãi suất thấp hơn mức lãi suất cân bằng
c. Có hiện tượng thiếu hụt và lãi suất thấp hơn mức lãi suất cân bằng
d. Có hiện tượng thặng dư và lãi suất cao hơn mức lãi suất cân bằng
Trường hợp nào sau đây là đúng khi mà tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm quốc gia bằng nhau đối với một nền kinh tế đóng
a. Tiết kiệm tư nhân bằng chi tiêu chính phủ.
b. Số thuế của chính phủ bằng với chi tiêu của chính phủ.
c. Sau khi chi trả thuế và chi tiêu tiêu dùng, các hộ gia đình không còn lại gì
d. Tiết kiệm chính phủ bằng đầu tư
Trong một nền kinh tế đóng, Y-T-C Thể hiện điều gì
a. Tiết kiệm tư nhân.
b. Tiết kiệm chính phủ.
c. Tiết kiệm quốc gia.
d. Số thu thuế của chính phủ
Nếu đường cung vốn vay dịch chuyển sang phải thì
a. Lãi suất thực giảm và lượng vốn vay cân bằng tăng
b. Lãi suất thực tăng và lượng vốn vay cân bằng giảm.
c. Lãi suất thực và lượng vốn vay cân bằng giảm
d. Lãi suất thực và lượng vốn vay cân bằng tăng.
Đồng nhất thức chỉ ra tổng thu nhập bằng với tổng chi tiêu.
a. Y = C + I + G + NX
b. GDP = GNP – NX
. GDP = Y
d. Y = DI +T +NX
Tất cả hay một phần lợi nhuận của một doanh nghiệp có thể được trả cho cổ đông của doanh nghiệp đó dưới hình thức
thu nhập giữ lại
tài khoản vốn
cổ tức
thanh toán lãi
Giống như một phương án bán cổ phiếu nhằm tạo vốn, thay vào đó, một doanh nghiệp có thể tạo vốn bằng cách
a. Sử dụng tài chính cổ phần
b. Đầu tư vào vốn vật chất
c. Bán trái phiếu.
d. Mua trái phiếu.
cổ tức
a. Là suất sinh lợi của quỹ hổ tương.
b. Là suất sinh lợi trên trữ lượng vốn của một công ty
c. Là chênh lệch giữa giá và hiện giá của cổ phần nắm giữ
d. Là số tiền thanh toán mà các công ty chia cho cổ đông.
Chức năng cơ bản của một hệ thống tài chính là nhằm
a. Kết nối chi tiêu tiêu dùng của một người với chi tiêu đầu tư của một người
khác.
b. Kết nối tiết kiệm của một người với đầu tư của người khác
c. Giữ lãi suất thấp
d. Cung cấp tư vấn đến những người tiết kiệm và những nhà đầu tư
