wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

V8.B7.1.THƠ ĐƯỜNG LUẬT

Total questions: 45

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Đường luật là thể thơ nổi tiếng xuất xứ từ

a)

Pháp.

b)

Việt Nam.

c)

Trung Quốc.

d)

Ấn Độ.

2.

......................................... và thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật là các thể thơ làm theo những nguyên tắc thi luật chặt chẽ được đặt ra từ thời Đường (Trung Quốc).

a)

Thơ thất ngôn bát cú

b)

thơ thất ngôn tứ tuyệt

c)

Thơ lục bát

d)

Song thất lục bát

3.

Thơ thất ngôn bát cú Đường luật: Mỗi bài có (a)   câu, mỗi câu có bảy chữ.

4.

Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật: Mỗi bài có (a)   câu, mỗi câu có bảy chữ.

5.

Thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thất ngôn tứ tuyệt Đường luật thể hiện qua ..................., luật, ..................., ....................., đối.

a)

số tiếng

b)

vần

c)

niêm

d)

bố cục

6.

(a)   của bài thơ thất ngôn bát cú luật Đường thường được chia theo các cặp câu, gồm có bốn phần: đề, thực, luận, kết

7.

Bố cục bài thơ thất ngôn (a)   Đường luật thường được chia làm bốn phần: khởi, thừa, chuyển, hợp.

8.

Trong bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, phần chuyển ( (a)   ): chuyển ý thơ từ việc phản ánh các sự vật, hiện tượng ở hai câu đầu sang phần gợi mở về bản chất, nguyên nhân của sự vật, hiện tượng được phản ánh.

9.

........................... là cách sắp đặt tiếng bằng, tiếng trắc trong các câu của một bài thơ.

a)

Luật thơ

b)

Gieo vần

c)

Bố cục

d)

Mạch cảm xúc

10.

Luật bằng trắc của thơ thất ngôn bát cú hoặc thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật thường được tóm tắt bằng câu:......................................................................, tức là các tiếng (âm tiết) thứ nhất, thứ ba, thứ năm trong câu không cần sắp xếp theo đúng luật bằng trắc; còn các tiếng thứ hai, thứ tư, thứ sáu trong câu cần tuân theo luật bằng/trắc rõ ràng.

a)

“Nhất – nước – nhì phân, tam cần, tứ giống"

b)

“Nhất – tam – ngũ bất luận, nhị - tứ - lục phân minh"

c)

"Nhất thì nhì thục"

11.

sự kết dính về âm luật của hai câu thơ trong bài thơ Đường luật được gọi là (a)  

12.

Hai câu thơ được gọi là niêm với nhau khi tiếng thứ hai của hai câu cùng theo một ...................., hoặc cùng là bằng, hoặc cùng là trắc; như vậy, bằng niêm với bằng, trắc niêm trắc.

a)

nội dung

b)

vần

c)

luật

d)

tiếng

13.

Thơ thất ngôn bát cú Đường luật quy định niêm luật như sau: ............................., .......................; ............................; ................................

a)

câu 1 niêm với câu 8

b)

câu 2 niêm với câu 3

c)

câu 4 niêm với câu 5

d)

câu 6 niêm với câu 7.

e)

câu 7 niêm với câu 8.

14.

Thơ ........................ Đường luật quy định câu 1 niêm với câu 4; câu 2 niêm với câu 3.

a)

thất ngôn

b)

tứ tuyệt

c)

ngũ ngôn

d)

lục bát

15.

Cách gieo vần của thơ Đường luật là cả bài thơ chỉ hiệp theo một vần, còn gọi là

a)

vần cách.

b)

độc vận.

c)

vần lưng.

d)

vần chân.

16.

Vần gieo ở cuối câu thơ đầu và cuối các câu chẵn (vần (a)   ), vần được sử dụng thường là vần bằng.

17.

Thơ Đường luật thường ngắt ................chẵn trước, lẻ sau. Cách ngắt...................... của câu thơ thất ngôn thường là 2/2/3 hoặc 4/3.

(a)  

18.

Cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau gọi là.................

a)

đôi

b)

đối

c)

niêm

d)

luật

19.

Thơ thất ngôn bát cú Đường luật quy định ......................................., .........................................

a)

câu thứ hai đối với câu thứ ba

b)

câu thứ ba đối với câu thứ tư

c)

câu thứ năm đối với câu thứ sáu

d)

câu thứ sáu đối với câu thứ bảy

20.

Thơ tứ tuyệt Đường luật   (a)   có quy định đối cụ thể và khắt khe như thơ thất ngôn bát cú.

21.

Ông phỗng đá

Ông đứng làm chi đó hỡi ông?

Trơ trơ như đá, vững như đồng.

Đêm ngày gìn giữ cho ai đó?

Non nước đầy vơi có biết không?

(Nguyễn Khuyến)

Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

a)

Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.

b)

Ngũ ngôn bát cú Đường luật.

c)

Thất ngôn bát cú Đường luật.

d)

Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

22.

Chọn những tiếng được gieo vần với nhau trong bài thơ sau.

Ông phỗng đá

Ông đứng làm chi đó hỡi ông?

Trơ trơ như đá, vững như đồng.

Đêm ngày gìn giữ cho ai đó?

Non nước đầy vơi có biết không?

(Nguyễn Khuyến)

a)

ông

b)

đồng

c)

không

d)

đó

23.

Trong thơ Đường luật, "niêm" được hiểu là gì?

a)

Sự kết dính về âm luật của hai câu thơ trong bài thơ.

b)

Cách ngắt nhịp của câu thơ thất ngôn.

c)

Cách sắp đặt tiếng bằng, tiếng trắc trong các câu của một bài thơ.

d)

Sự chuyển ý từ câu này sang câu khác.

24.

Bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật thường được chia làm mấy phần?

a)

3 phần.

b)

4 phần.

c)

5 phần.

d)

6 phần.

25.

Buổi chiều lữ thứ

Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,

Tiếng ốc xa đưa lẩn trống đồn.

Gác mái, ngư ông về viễn phố,

Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,

Dặm liễu sương sa khách bước dồn.

Kẻ chốn trang đài, người lữ thứ,

Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?

(Bà Huyện Thanh Quan)

Bài thơ trên được viết theo luật gì?

a)

Luật bằng.

b)

Luật trắc.

26.

Buổi chiều lữ thứ

Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,

Tiếng ốc xa đưa lẩn trống đồn.

Gác mái, ngư ông về viễn phố,

Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,

Dặm liễu sương sa khách bước dồn.

Kẻ chốn trang đài, người lữ thứ,

Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?

(Bà Huyện Thanh Quan)

Dòng nào sau đây là hai câu luận trong bài thơ thất ngôn bát cú trên?

a)

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,/ Dặm liễu sương sa khách bước dồn.

b)

Kẻ chốn trang đài, người lữ thứ,/ Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?

c)

Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,/ Tiếng ốc xa đưa lẩn trống đồn.

d)

Gác mái, ngư ông về viễn phố,/ Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.

27.

Hai câu thơ sau được ngắt nhịp thế nào?

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,

Dặm liễu sương sa khách bước dồn.

(Bà Huyện Thanh Quan)

a)

3/4; 3/4.

b)

4/3; 4/3.

c)

2/2/3; 3/4.

d)

4/3; 3/4.

28.

Buổi chiều lữ thứ

Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,

Tiếng ốc xa đưa lẩn trống đồn.

Gác mái, ngư ông về viễn phố,

Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,

Dặm liễu sương sa khách bước dồn.

Kẻ chốn trang đài, người lữ thứ,

Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?

(Bà Huyện Thanh Quan)

Những câu thơ nào đối với nhau trong bài thơ trên?

a)

1 - 8; 3 - 4.

b)

3 - 4; 5 - 6.

c)

2 - 4; 4 - 6.

d)

1 - 3; 4 - 8.

29.

Thu điếu

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

(Nguyễn Khuyến)

Bài thơ được viết theo thể loại nào?

a)

Lục bát.

b)

Ngũ ngôn tứ tuyệt.

c)

Thất ngôn bát cú.

d)

Thất ngôn tứ tuyệt.

30.


Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

(Nguyễn Khuyến)

Hai câu thơ sau thuộc phần nào của bài thơ?

Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,

Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.

a)

Đề.

b)

Thực.

c)

Luận.

d)

Kết.

31.

Dòng nào nói đúng về nét đặc sắc trong cách gieo vần ở bài thơ?

a)

Sử dụng tử vận độc đáo.

b)

Sử dụng vần lưng điêu luyện, cách tân.

c)

Sử dụng vần cách hài hòa, sáng tạo.

d)

Sử dụng cách gieo vần linh hoạt, không theo quy luật.

32.

Cách gieo vần đặc biệt: Vần “ (a)   ” (tử vận) khó làm, được tác giả sử dụng một cách thần tình, độc đáo.

Thu điếu

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

(Nguyễn Khuyến)

33.

Câu thơ nào được tác giả sử dụng nghệ thuật lấy động tả tĩnh?

a)

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo.

b)

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.

c)

Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

d)

Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.

34.

Không gian nghệ thuật trong bài thơ chủ yếu xoay quanh một ao cá. Tuy nhiên có lúc không gian được đẩy ra xa và cao hơn. Hai câu thơ nào có không gian vượt ra khỏi cái ao cá ấy?

Thu điếu

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

(Nguyễn Khuyến)

a)

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo/ Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.

b)

Sóng biếc theo làn hơi gợn tí/ Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.

c)

Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt/ Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.

d)

Tựa gối buông cần lâu chẳng được/ Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

35.

Nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào?

Thu điếu

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

(Nguyễn Khuyến)

a)

Từ cao, xa đến gần, rồi lại từ gần đến cao, xa.

b)

Từ gần đến cao, xa rồi lại từ cao, xa trở lại gần.

c)

Từ quá khứ đến hiện tại rồi từ hiện tại về quá khứ.

d)

Từ hiện tại về quá khứ rồi từ quá khứ đến hiện tại.

36.

Điểm nhìn cảnh thu là

Thu điếu

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

(Nguyễn Khuyến)

a)

chiếc thuyền câu.

b)

ngõ trúc.

c)

trên bờ ao.

d)

trên cầu.

37.

Ý nào không có trong chủ đề của bài thơ?

Thu điếu

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

(Nguyễn Khuyến)

a)

Vẻ đẹp thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ vào mùa thu.

b)

Tình yêu thiên nhiên, đất nước của tác giả.

c)

Tâm hồn thanh cao, tâm trạng u hoài của tác giả trước thời thế.

d)

Những trăn trở, mong đợi của tác giả trong một lần đi câu cá.

38.

Nghĩa của từ "vèo" trong câu thơ "Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo" là gì?

a)

Vút qua rất nhanh rồi mất hút.

b)

Nhẹ nhàng, thư thái đi qua.

c)

Chần chừ, nửa muốn đi nửa muốn ở lại.

d)

Biến mất đột ngột, gây hoang mang, lo lắng.

39.

Cụm từ "tựa gối buông cần" giúp người đọc hiểu gì về tác giả?

a)

Tâm thế nhàn nhã, thư thái.

b)

Tấm lòng yêu dân, yêu nước.

c)

Tâm trạng suy tư, trăn trở.

d)

Cuộc sống cô đơn, buồn tẻ.

40.

Chọn từ địa phương được dùng trong câu sau.

Trèo lên trên rẫy khoai lang

Chẻ tre đan sịa cho nàng phơi khoai.

(Hò ba lí của Quảng Nam)

a)

rẫy.

b)

đan.

c)

sịa.

d)

trèo.

41.

(a)   : dụng cụ đan bằng tre, nứa, gần giống như nong, nia của nông dân đồng bằng Bắc Bộ.

42.

Câu thơ nào sau đây sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ?

a)

Một mảnh tình riêng, ta với ta.

b)

Cỏ cây chen lá, đá chen hoa.

c)

Bước tới đèo Ngang bóng xế tà.

d)

Lác đác bên sông chợ mấy nhà.

43.

Tìm từ đồng nghĩa với từ "về" trong dòng thơ “Nếu mai em về Chiêm Hoá”?

a)

qua.

b)

đi.

c)

trở lại.

d)

tiến.

44.

Xác định nhịp thơ trong bài thơ sau.

Chiều hôm thằng bé cưỡi trâu về

Nó ngẩng đầu lên hớn hở nghe

Tiếng sáo diều cao vòi vọi rót

Vòm trời trong vắt ánh pha lê.

(Đoàn Văn Cừ, Chiều)

a)

4/3.

b)

3/4.

c)

1/2/4.

d)

2/2/3.

45.

Câu thơ sau đây sử dụng biện pháp tu từ nào?

Lác đác bên sông chợ mấy nhà.



(a)