wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI SỐ 1 TLHPN

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.
Khái niệm phụ nữ là:
a)
Một, một nhóm hay tất cả nữ giới đã trưởng thành, hoặc được cho là đã trưởng thành về mặt tâm sinh lý và xã hội
b)
Một nữ giới đã trưởng thành, hoặc được cho là đã trưởng thành về mặt tâm sinh lý và xã hội
c)
Một, một nhóm hay tất cả nữ giới đã trưởng thành, hoặc được cho là đã trưởng thành về mặt tâm sinh lý
d)
Một nhóm nữ giới đã trưởng thành, hoặc được cho là đã trưởng thành về mặt tâm sinh lý và xã hội
2.
Đâu là khái niệm đúng về tâm lý học phụ nữ?
a)
Tâm lý học phụ nữ là một chuyên ngành hẹp của khoa học tâm lý, nghiên cứu những diễn biến và phát triển các hiện tượng tâm lý ở phụ nữ
b)
Tâm lý học phụ nữ là một chuyên ngành hẹp của khoa học tâm lý, nghiên cứu những khía cạnh tâm lý, những diễn biến và phát triển các hiện tượng tâm lý ở phụ nữ
c)
Tâm lý học phụ nữ nghiên cứu những khía cạnh tâm lý, những diễn biến và phát triển các hiện tượng tâm lý ở phụ nữ
d)
Tâm lý học phụ nữ là một chuyên ngành hẹp của khoa học tâm lý, nghiên cứu những khía cạnh tâm lý và phát triển các hiện tượng tâm lý ở phụ nữ
3.
Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học phụ nữ?
a)
Tìm hiểu những đặc điểm tâm sinh lý của phụ nữ theo các giai đoạn lứa tuổi
b)
Tìm hiểu những khó khăn tâm lý của phụ nữ qua các giai đoạn phát triển
c)
Tìm hiểu các vấn đề tâm lý họ gặp phải trong cuộc sống
d)
Cả ba đáp án đều đúng
4.
Nhà nghiên cứu thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu tâm lý học phụ nữ nhằm?
a)
Tìm hiểu về phụ nữ về đặc điểm tâm sinh lý của phụ nữ qua các giai đoạn, nhu cầu của phụ nữ và một số vấn đề tâm lý của phụ nữ
b)
Tìm hiểu tâm sinh lý phụ nữ trong từng giai đoạn để có các biện pháp tác động, can thiệp phù hợp để từ đó hiểu và chăm sóc tốt hơn cho phụ nữ
c)
Nâng cao chất lượng cuộc sống cho phụ nữ, giúp phụ nữ ngày càng khẳng định được vai trò và vị thế của mình đối với cá nhân, gia đình và xã hội
d)
Cả ba đáp án đều đúng
5.
Những nghiên cứu ban đầu về tâm lý học phụ nữ tập trung vào so sánh giới và nó thường bị ảnh hưởng bởi khuynh hướng phân biệt giới tính, diễn ra vào thời gian nào?
a)
Cuối những năm 1800
b)
Đầu những năm 1900
c)
Trước năm 1920
d)
Sau năm 1920
6.
Ai là người đã phản đối giáo dục đại học cho phụ nữ vì tin rằng công việc hàn lâm sẽ được phát triển với chi phí của sức mạnh sinh sản?
a)
G.Stanley Hall
b)
Philip Zimbardo
c)
Helen Thompson Woolley
d)
Leta Stetter Hollingworth
7.
Tại sao trước 1920 phụ nữ Mỹ lại không có quyền đi bầu cử?
a)
Vì quan điểm đưa ra là trí thông minh và kỹ năng suy luận của phụ nữ kém
b)
Vì quan điểm đưa ra là người phụ nữ chỉ cần lo việc nội trợ
c)
Vì quan điểm đưa ra là ý kiến của phụ nữ không quan trọng
d)
Vì quan điểm đưa ra là người phụ nữ không cần can thiệp vào vấn đề chính trị
8.
Đâu không phải là quan điểm nghiên cứu của nhà tâm lý học Helen Thompson Woolley (1910)?
a)
Nghiên cứu ban đầu về phụ nữ thấm nhuần sự thiên vị cá nhân trắng trợn, những lời khẳng định vô căn cứ, và thậm chí cả tình cảm thối rữa và lừa đảo
b)
Đàn ông và phụ nữ có khả năng trí tuệ tương tự nhau
c)
Phụ nữ thực sự kiếm được điểm số cao hơn trong một số nhiệm vụ về trí nhớ và tư duy
d)
Phụ nữ và vấn đề bị quấy rối tình dục
9.
Ai đã chứng minh rằng chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ ít ảnh hưởng đến khả năng trí tuệ của họ?
a)
Karen Horney
b)
Leta Stetter Hollingworth
c)
Mamie Phipps Clark
d)
Mary Ainsworth
10.
Ở Mỹ, Hiệp hội Phụ nữ Tâm lý học được thành lập năm nào?
a)
1968
b)
1969
c)
1970
d)
1971
11.
Năm 1973, một nhóm các nhà tâm lý học người Mỹ đã thành lập một tổ chức mà bây giờ được gọi là:
a)
Hiệp hội Tâm lý Phụ nữ
b)
Hiệp hội Phụ nữ Hoa Kỳ
c)
Hiệp hội Phụ nữ
d)
Hiệp hội Tâm lý Phụ nữ Hoa Kỳ
12.
Trước từ những năm 1970, nghiên cứu về tâm lý của phụ nữ chủ yếu tìm hiểu các chủ đề?
a)
Động lực thành tích của phụ nữ
b)
Bạo lực gia đình
c)
Quấy rối tình dục
d)
Phụ nữ và bình đẳng
13.
Từ những năm 1970, nghiên cứu về tâm lý của phụ nữ mở rộng tìm hiểu thêm về các chủ đề gì?
a)
Động lực thành tích của phụ nữ
b)
Quấy rối tình dục
c)
Bạo lực gia đình
d)
Cả ba đáp án đều đúng
14.
Các nghiên cứu trong những năm 1970, yếu tố nào không được chú ý để giải thích tại sao rất ít phụ nữ giữ vị trí quản lý hàng đầu
a)
Yếu tố do phụ nữ không đủ quyết đoán
b)
Yếu tô do phụ nữ sợ thành công
c)
Yếu tố do định kiến xã hội
d)
Yếu tố do các chính sách và định kiến thể chế thiên vị
15.
Quan điểm "Phụ nữ trong phát triển - WID" là:
a)
Sự hòa nhập người phụ nữ vào quá trình phát triển kinh tế, xã hội, chính trị
b)
Phụ nữ tham gia vào quá trình phát triển kinh tế, xã hội, chính trị
c)
Phụ nữ tham gia quyết định quá trình phát triển kinh tế, xã hội, chính trị
d)
Phụ nữ tách biệt khỏi quá trình phát triển kinh tế, xã hội, chính trị
16.
Quan điểm "Phụ nữ trong phát triển - WID" bị phê phán là:
a)
Hướng đến nam giới hơn là phụ nữ
b)
Địa vị của người phụ nữ được cải thiện rất ít, thậm chí có nơi hoàn cảnh người phụ nữ có phần xấu đi
c)
Phụ nữ cũng ít được thừa hưởng những lợi ích của học vấn
d)
Cả ba đáp án đều đúng
17.
Đóng góp của quan điểm "Phụ nữ trong phát triển - WID" là:
a)
Đề cập đến các vấn đề tâm sinh lý của phụ nữ
b)
Đề cập đến mối quan hệ của phụ nữ va nam giới trong hoạt động nghề nghiệp
c)
Đề cập sự hòa nhập của phụ nữ vào quá trình phát triển kinh tế, xã hội
d)
Đề cập đến vai trò của phụ nữ trong xã hội
18.
Quan điểm phụ nữ và phát triển - WAD là cách tiếp cận tân mác-xít về nữ quyền mới xuất hiện vào khoảng thời gian nào?
a)
Nửa đầu của thập niên 1970
b)
Nửa sau của thập niên 1970
c)
Nửa sau của thập niên 1980
d)
Nửa đầu của thập niên 1980
19.
Điền vào chỗ trống: "phụ nữ luôn luôn là …. của các quá trình phát triển và gắn bó rất mật thiết với việc duy trì sự lệ thuộc về kinh tế của các nước đang phát triển đối với các nước phát triển."
a)
Quyết định
b)
Lãnh đạo
c)
Một phần
d)
Quan trọng
20.
Quan điểm "Phụ nữ và phát triển - WAD" là:
a)
Phụ nữ luôn luôn là một phần của các quá trình phát triển và gắn bó rất mật thiết với việc duy trì sự lệ thuộc về kinh tế của các nước đang phát triển đối với các nước phát triển
b)
Phụ nữ luôn luôn là một yếu tố riêng để phân tích trong những nghiên cứu về hiện đại hóa
c)
Phụ nữ luôn luôn là đối tượng có trình độ học vấn thấp, và một phần vì họ được xem như không phải là người làm ra thu nhập chính
d)
Phụ nữ luôn luôn là một phần của các quá trình phát triển đối với các nước
21.
"Cách tiếp cận đặt trọng tâm vào các mối quan hệ giữa phụ nữ và các quá trình phát triển hơn là các chiến lược hòa nhập phụ nữ vào phát triển" là thuộc quan điểm:
a)
Phụ nữ và phát triển -WAD
b)
Giới và phát triển - GAD
c)
Phụ nữ trong phát triển - WID
d)
Cả ba đáp án đều đúng
22.
Cách tiếp cận của quan điểm "Phụ nữ và phát triển - WAD" cho rằng:
a)
Nam giới các tầng lớp nghèo ở các nước đang phát triển cũng là nạn nhân của cơ cấu bất bình đẳng
b)
Nam giới ở các nước đang phát triển cũng là nạn nhân của cơ cấu bất bình đẳng trên bình diện quốc tế
c)
Nam giới các tầng lớp nghèo ở các nước đang phát triển cũng là nạn nhân của cơ cấu bất bình đẳng trên bình diện quốc tế
d)
Nam giới các tầng lớp nghèo ở cũng là nạn nhân của cơ cấu bất bình đẳng trên bình diện quốc tế
23.
Nhược điểm “Chỉ chú trọng đến khía cạnh sản xuất, xem các hoạt động của phụ nữ trong gia đình là không có giá trị kinh tế, và thường chú trọng đến các hoạt động phát sinh nâng cao lợi tức” là thuộc quan điểm nào?
a)
GAD và WAD
b)
GAD và WID
c)
WID và WAD
d)
Cả ba đáp án đều đúng
24.
Phụ nữ trong phát triển - WID và quan điểm Phụ nữ và phát triển - WAD đều có nhược điểm là:
a)
Chỉ chú trọng đến khía cạnh sản xuất
b)
Họ xem các hoạt động của phụ nữ trong gia đình là không có giá trị kinh tế
c)
Họ chỉ thường chú trọng đến các hoạt động phát sinh nâng cao lợi tức.
d)
Cả ba đáp án đều đúng
25.
Cách tiếp cận của quan điểm giới và phát triển - GAD nhằm:
a)
Hòa nhập phụ nữ với trong phát triển
b)
Hòa nhập phụ nữ trong phát triển
c)
Tìm kiếm những tiềm năng về sáng kiến phát triển nhằm biến đổi các mối quan hệ bất bình đẳng về giới và tăng quyền lực cho phụ nữ
d)
Tìm kiếm những sáng kiến phát triển nhằm biến đổi các mối quan hệ bất bình đẳng về giới và tăng quyền lực cho phụ nữ
26.
Quan điểm giới và phát triển - GAD xem phụ nữ là:
a)
Tác nhân của những thay đổi, chứ không đơn thuần là người thụ hưởng những hỗ trợ cho phát triển
b)
Tác nhân của phát triển, chứ không đơn thuần là người thụ hưởng những hỗ trợ cho phát triển
c)
Tác nhân của những thay đổi, của phát triển, chứ không đơn thuần là người thụ hưởng
d)
Tác nhân của những thay đổi, của phát triển, chứ không đơn thuần là người thụ hưởng những hỗ trợ cho phát triển
27.
Mục tiêu dài hạn của quan điểm giới và phát triển - GAD là:
a)
Sự tham gia, hợp tác bình đẳng của cả nam và nữ trong việc xác định và xây dựng tương lai chung cho họ
b)
Sự hợp tác bình đẳng của cả nam và nữ trong việc xác định và xây dựng tương lai chung cho họ
c)
Sự tham gia, hợp tác bình đẳng của cả nam và nữ trong việc xây dựng tương lai chung cho họ
d)
Sự tham gia, hợp tác bình đẳng của cả nam và nữ trong việc xác định tương lai chung cho họ
28.
Quan điểm giới và phát triển - GAD nhắm tới là:
a)
Tăng cường các quyền bình đẳng của phụ nữ
b)
Tăng cường các chính sách bình đẳng của phụ nữ
c)
Tăng cường các quyền hợp pháp của phụ nữ
d)
Cả ba đáp án đều đúng
29.
Đáp án nào không phải là nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của tâm lý học phụ nữ:
a)
Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng
b)
Nguyên tắc thống nhất tâm lý, ý thức với hoạt động
c)
Nguyên tắc thống nhất giữa tâm lý và cảm xúc
d)
Nghiên cứu tâm lý trong sự vận động và phát triển
30.
Các nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của tâm lý học phụ nữ bao gồm:
a)
Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan
b)
Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng
c)
Nguyên tắc thống nhất tâm lý, ý thức với hoạt động
d)
Cả ba đáp án đều đúng
31.
Phương pháp luận nghiên cứu tâm lý học phụ nữ là:
a)
Là lý luận về phương pháp nghiên cứu tâm lý phụ nữ, lý thuyết về con đường nhận thức và khám phá tâm lý phụ nữ.
b)
Là công cụ giúp nhà khoa học làm sáng tỏ bản chất và hoạt động nghiên cứu tâm lý phụ nữ
c)
Là kết quả của quá trình khái quát lý thuyết và thực tiễn nghiên cứu tâm lý phụ nữ
d)
Thể hiện cơ chế tư duy sáng tạo trong nhận thức
32.
Đáp án nào là sai khi nói về phương pháp luận nghiên cứu tâm lý học phụ nữ:
a)
Lý luận về phương pháp nghiên cứu
b)
Cách thức theo đó nhà nghiên cứu xem xét, lý giải đối tượng nghiên cứu của mình
c)
Là kết quả của quá trình khái quát lý thuyết và thực tiễn nghiên cứu
d)
Là công cụ giúp nhà khoa học, nhà quản lý và thực hành sáng tạo khoa học
33.
Đáp án nào là đúng khi nói về phương pháp luận nghiên cứu tâm lý học phụ nữ:
a)
Phân tích, giải thích các hiện tượng tâm lý phụ nữ phải tuân theo một quan điểm phương pháp luận nhất quán
b)
Nhà tâm lý học không cần hiểu quá nhiều về phương pháp luận tâm lý học
c)
Không cần xem xét vấn đề nghiên cứu dựa trên góc độ nghiên cứu
d)
Không có lý thuyết cụ thể để giải thích các vấn đề
34.
Việc xây dựng phương pháp nghiên cứu tâm lý phụ nữ phụ thuộc vào:
a)
Đặc điểm đối tượng
b)
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
c)
Quan điểm phương pháp luận khoa học
d)
Cả ba đáp án đều đúng
35.
Trong nghiên cứu tâm lý học phụ nữ, mối quan hệ giữa phương pháp nghiên cứu và phương tiện nghiên cứu là:
a)
Là hai phạm trù hoàn toàn giống nhau.
b)
Gắn bó với nhau, bổ sung cho nhau
c)
Phương tiện nghiên cứu không đảm bảo cho quá trình nghiên cứu đạt độ chính xác cao
d)
Hai yếu tố này vừa kết hợp vừa mâu thuẫn lẫn nhau
36.
Trong nghiên cứu tâm lý học phụ nữ có những phương pháp nghiên cứu cơ bản nào?
a)
Phương pháp quan sát
b)
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
c)
Phương pháp phỏng vấn sâu
d)
Cả ba đáp án đều đúng
37.
Đây là khái niệm của phương pháp nghiên cứu tâm lý học phụ nữ nào: " Là phương pháp thu thập thông tin sơ cấp về đối tượng bằng cách tri giác trực tiếp và ghi chép lại những nhân tố có liên quan đến đối tượng nghiên cứu và có ý nghĩa đối với mục đích nghiên cứu"
a)
Phương pháp quan sát
b)
Phương pháp phỏng vấn sâu
c)
Phương pháp thực nghiệm
d)
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
38.
Yêu cầu có tính nguyên tắc để đảm bảo sử dụng thành công phương pháp quan sát:
a)
Xác định rõ ràng mục đich
b)
Xây dựng phương pháp ghi lại thích hợp
c)
Xây dựng sơ đồ quan sát phù hợp
d)
Cả ba đáp án đều đúng
39.
Đáp án nào không phải là nguyên tắc để đảm bảo sử dụng thành công của phương pháp quan sát:
a)
Xác định rõ ràng mục đích
b)
Xây dựng sơ đồ quan sát phù hợp
c)
Xây dựng mối quan hệ thân thiện với phần tử quan sát
d)
Xây dựng phương pháp ghi lại thích hợp
40.
Phương pháp quan sát có các loại hình quan sát chủ yếu nào?
a)
Quan sát công khai và quan sát bí mật
b)
Quan sát có tham dự và quan sát không tham dự
c)
Quan sát bối cảnh tự nhiên và quan sát trong phòng thí nghiệm
d)
Cả ba đáp án đều đúng
41.
Đây là khái niệm của hình thức quan sát nào: "là quá trình tri giác đối tượng được nghiên cứu qua việc người quan sát tham gia trực tiếp vào các hoạt động cùng đối tượng"
a)
Quan sát công khai
b)
Quan sát có tham dự
c)
Quan sát bối cảnh tự nhiên
d)
Quan sát trong phòng thí nghiệm
42.
Đây là khái niệm của hình thức quan sát nào: "người nghiên cứu đứng ngoài cuộc và điều hành quan sát, không tham gia trực tiếp cùng nhóm đối tượng cần quan sát"
a)
Quan sát bí mật
b)
Quan sát không tham dự
c)
Quan sát tham dự
d)
Quan sát bối cảnh tự nhiên
43.
"Để nghiên cứu về cuộc sống của những cô vũ nữ, người nghiên cứu cần học nhảy và biểu diễn ở sàn nhảy, sau đó sinh sống cùng với những cô gái nhảy…" đây là hình thức quan sát nào?
a)
Quan sát công khai
b)
Quan sát bối cảnh tự nhiên
c)
Quan sát có tham dự
d)
Quan sát trong phòng thí nghiệm
44.
Các dạng của quan sát có tham dự bao gồm:
a)
Quan sát có tham gia
b)
Quan sát cấu trúc và quan sát trong thực nghiệm
c)
Quan sát có tham gia, quan sát cấu trúc và quan sát trong thực nghiệm
d)
Quan sát có tham gia, quan sát trong thực nghiệm
45.
Đáp án nào sau đây là sai khi nói về những vấn đề nảy sinh nếu có sự hiện diện của người quan sát:
a)
Người quan sát có thể mất tính khách quan
b)
Dễ dàng kết luận cho những tình huống khác nhau
c)
Ảnh hưởng của người quan sát đến hành vi đang quan sát
d)
Tác động của người quan sát đối với hành vi của người bị quan sát.
46.
Trong số các đáp án dưới đây, đâu không phải là quá trình quan sát trong nghiên cứu tâm lý học phụ nữ:
a)
Xác định mục tiêu, nhiệm vụ quan sát
b)
Lựa chọn khách thể, đối tượng, tình huống quan sát
c)
Lựa chọn phương pháp quan sát
d)
Xây dựng câu hỏi nghiên cứu
47.
Phương pháp quan sát được quy định bởi:
a)
Nhiệm vụ, đối tượng
b)
Tình huống
c)
Tính chất tương tác giữa người quan sát và người được quan sát.
d)
Cả ba đáp án đều đúng
48.
Đáp án nào sau đây là đúng khi nói đến thu thập những số đo định lượng trong quan sát:
a)
Người nghiên cứu có thể không xác định hành vi trước khi quan sát
b)
Người nghiên cứu có thể đo được số lần xuất hiện những hành vi
c)
Có thể sử dụng thang đo nào cũng được
d)
Hành vi cần được quan sát có thể xảy ra trong nhiều khoảng thời gian