Worksheetsđịnh luật Bôilo
Total questions: 51
Worksheet time: 51mins
Trong quá trình đẳng nhiệt,thể tích V của một lượng khí giảm 2 lần thì áp suất P của lượng khí
tăng 2 lần
giảm 2 lần
không đổi
giảm
Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích
tăng,tỉ thuận với áp suất
giảm,tỉ lệ nghịch với áp suất
không đổi
tăng,tỉ lệ với bình phương áp suất
Nén khí đẳng tích từ thể tích 10 lít đến thể tích 4 lít thì áp suất của khí
tăng 6 lần
tăng 2,5 lần
giảm 2,5 lần
giảm 6 lần
Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít đến thể tích 6 lít thì áp suất tăng một lượng Δp = 50kPa. Áp suất ban đầu của khí đó là:
40kPa
60kPa
80kPa
100kPa
Nén đẳng nhiệt một khối khí xác định từ 12 lít đến 3 lít thì áp suất tăng lên bao nhiêu lần:
2
3
4
1
Hệ thức đúng của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt là:
P.V= Hằng số
p/V=hằng số
P1.V2=p2.V1
V/p = hằng số
Hệ thức nào sau đây không phải Định luật Bôi lơ - Ma ri ốt
p.V = hằng số
P1.V1=P2.V2
P1.V1=P.V
P1.V2=P2.V1
Một khối lượng khí lí tưởng xác định có áp suất 2 atm được làm tăng áp suất lên đến 8 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng là 3 lít. Thể tích ban đầu của khối là?
4 lít.
8 lít.
12 lít.
16 lít.
Nén đẳng nhiệt một lượng khí lý tưởng chứa trong xy lanh từ thể tích 20 lít đến thể tích 8 lít thì áp suất của khí
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
Tăng 2,5 lần
giảm 2,5 lần.
Nén đẳng nhiệt một lượng khí lý tưởng chứa trong xy lanh, từ thể tích 20 lít đến thể tích 10 lít thì áp suất của khí
tăng 2 lần
giảm 2 lần.
tăng 2,5 lần.
giảm 2,5 lần.
Khi nén đẳng nhiệt một lượng khí lý tưởng chứa trong xy lanh từ thể tích 3 lít đến 2 lít, áp suất khí tăng 0,5 atm. Áp suất ban đầu của khí là bao nhiêu?
0,5 atm.
1 atm
4 atm.
105 Pa.
Nén đẳng nhiệt một lượng khí một lượng khí lý tưởng chứa trong xy lanh từ thể tích 6 lít đến thể tích 4 lít, áp suất khí tăng 2 atm. Áp suất ban đầu của khí là
2 atm.
4 atm.
1 atm.
8 atm.
Khi nén đẳng nhiệt một lượng khí lý tưởng chứa trong xy lanh từ thể tích 6 lít đến thể tích 4 lít, áp suất của khí tăng 0,75 atm. Áp suất ban đầu của khí là
A. 1,5 atm.
B.
C. 4 atm.
D. 2 atm.
0,75 atm.
4 atm.
2 atm.
1,5 atm.
Khi nén đẳng nhiệt một lượng khí lý tưởng chứa trong xy lanh từ thể tích 10 lít đến thể tích 6 lít, áp suất khí tăng 0,5 atm. Áp suất ban đầu của khí là
1,5 atm.
1,0 atm.
0,75 atm.
1,75 atm.
Nếu áp suất của một lượng khí tăng 2.105 N/m2 thì thể tích giảm 3 lít. Nếu áp suất khí tăng 5.105 N/m2 thì thể tích khí giảm 5 lít. Biết nhiệt độ khí không đổi, thể tích ban đầu của lượng khí trên là
A
4 lít.
2 lít.
9 lít.
8 lít.
Khi giãn nở đẳng nhiệt từ thể tích 5 lít đến thể tích 8 lít, áp suất khí thay đổi một lượng 0,75 atm. Áp suất ban đầu của khí là
2 atm.
1,5 atm.
3,0 atm.
4,5 atm.
Một lượng khí đựng trong bình có thể tích 2 lít ở áp suất 1,5 atm, nhiệt độ 27 0C . Đun nóng khí đến 127 0C. Do bình hở nên một nủa lượng khí thoát ra ngoài. Áp suất của khí trong bình bây giờ là
1 atm.
4 atm.
2 atm.
0,5 atm.
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định ?
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Thể tích, trọng lượng, áp suất.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Đối với một lượng khí lý tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất
tỉ lệ nghịch với thể tích.
tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
tỉ lệ thuận với thể tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
Khí nào sau đây không phải là khí lí tưởng ?
Khí mà các phân tử được coi là chất điểm.
Khí mà các phân tử chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
Khí không tuân theo đúng định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt.
Khí mà lực tương tác giữa các phân tử khi không va chạm là không đáng kể.
Khi thở ra dung tích của phổi là 2,4 lít và áp suất của không khí trong phổi là 101,7.103Pa. Khi hít vào áp suất của phổi là 101,01.103Pa. Coi nhiệt độ của phổi là không đổi, dung tích của phổi khi hít vào bằng
2,416 lít
2,384 lít
2,400 lít.
1,327 lít.
Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất 1 atm được làm tăng áp suất đến 4 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng 3 lít. Thể tích ban đầu của khối khí đó là
4 lít.
8 lít.
12 lít.
16 lít.
Một khối khí khi đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến thiên của thể tích theo áp suất như hình vẽ. Khi áp suất có giá trị 0,5kN/m2 thì thể tích của khối khí bằng
3,6m3.
4,8m3.
7,2m3
14,4m3.
Khi nén một lượng khí lý tưởng từ thể tích 15 lít đến thể tích 5 lít, áp suất của khí sẽ thay đổi như thế nào?
tăng 4 lần.
giảm 3 lần.
tăng 3 lần.
giảm 4 lần.
Một khối khí lý tưởng có áp suất 3 atm, nếu áp suất tăng lên 9 atm ở nhiệt độ không đổi, thể tích biến đổi là bao nhiêu lít nếu thể tích ban đầu là 5 lít?
1 lít.
2 lít.
4 lít.
3 lít.
Khi nén một lượng khí lý tưởng từ thể tích 8 lít đến 4 lít, áp suất khí tăng 1 atm. Áp suất ban đầu của khí là bao nhiêu?
3 atm.
2 atm.
1 atm.
0,5 atm.
Đồ thị nào sau đây không phải là đường đẳng nhiệt?
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với Định luật BOYLE- MARIOTTE ?
p ~ 1/V
V ~ 1/p
V ~ p
Vp = const
Một khối khí được nén đẳng nhiệt, nếu thể tích khí giảm 8 lít thì áp suất tăng thêm 0,4 atm, nếu thể tích lúc đầu là 48 lít thì áp suất khí lúc đầu là?
1 atm
2 atm
3 atm
0,5 atm
Một lượng khí có thể tích 10 lít, áp suất là 1000 Pa. Coi nhiệt độ không đổi, nếu áp suất của lượng khí đó là 5000 Pa thì thể tích của khí là?
1 lít
1,5 lít
2 lít
2,5 lít
Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái mà trong đó thông số trạng thái nào sau đây được giữ không đổi?
áp suất
nhiệt độ
thể tích
khối lượng
ĐIền từ thích hợp vào nội dung định luật Boyle-Mariotte: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất .......................... với thể tích.
tỉ lệ thuận
tỉ lệ nghịch
luôn bằng
phụ thuộc
Công thức nào sau đây biểu diễn công thức phù hợp với nội dung của định luật Boyle-Mariotte (có thể chọn nhiều lựa chọn)
pV = hằng số
Một lượng khí ở nhiệt độ 18oC có thể tích 12 m3 và áp suất là 1 atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí đến áp suất 3 atm. Tính thể tích khí nén
(ĐIền số vào chỗ trống như sau: (a) m3).
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Thể tích, khối lượng, nhiệt độ.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Khí được nén đăng nhiệt từ thể tích 6 lít đến 4 lít. Áp suất khí tăng thêm . Áp suất khí ban đầu là bao nhiêu ?
1,2 at
1,5 at
1,6 at
0,5at
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Thể tích, trọng lượng, áp suất.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Đẳng quá trình là quá trình biến đổi trạng thái của một khối khí xác định trong đó
một thông số không đổi, hai thông số thay đổi.
hai thông số không đổi, một thông số thay đổi.
ba thông số thay đổi.
khối lượng không đổi.
Quá trình đẳng nhiệt là:
quá trình biến đối trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi.
quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi.
quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi
quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ và thể tích được giữ không đổi.
Định luật Boyle mô tả mối quan hệ giữa những yếu tố nào khi nhiệt độ không đổi?
Áp suất và thể tích.
Thể tích và nhiệt độ.
Nhiệt độ và áp suất.
Lượng khí và nhiệt độ.
Khi nói về nội dung của định luật Boyle. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
Áp suất của một khối lượng khí xác định luôn tăng.
Áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
Thể tích khối khí giảm thì áp suất tăng.
Trong các hệ thức sau đây hệ thức nào không phù hợp với định luật Bôi-lơ ?
P∼V1
V∼P1
P∼V
P1.V1=P2.V2
Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định
Tích của áp suất và thể tích luôn không đổi.
Áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau.
Khi áp suất khí tăng 2 lần thì tích pV vẫn không đổi.
Khi áp suất khí tăng 2 lần thì thể tích cũng tăng 2 lần.
Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng biểu diễn như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là
T1>T2
T2 >T1
T2=T1
T2≤T1
Dưới áp suất 3 atm một lượng khí có V1 = 10 lít. Tính thể tích của khí đó khi áp suất 2 atm. Coi nhiệt độ khí không đổi
1,5 lít.
5 lít.
15 lít.
7,4 lít.
Đẩy pit-tông của một xilanh đủ chậm để nén lượng khí chứa trong xilanh sao cho thể tích của lượng khí này giảm đi 2 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí trong xi lanh
giảm đi 2 lần.
tăng lên 2 lần.
tăng thêm 4 lần.
không thay đổi.
Cho một lượng khí được dãn đẳng nhiệt từ thể tích 2 lít đến 8 lít, ban đầu áp suất
khí là
8.105 Pa. Thì áp suất của khí tăng hay giảm thêm bao nhiêu pa?
Tăng thêm 6.105 Pa
Tăng thêm 106 Pa
Giảm đi 6.105 Pa
Giảm đi 105 Pa
Khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 6 lít đến 4 lít. Áp suất khí tăng thêm 0, 75at . Áp suất
khí ban đầu là bao nhiêu ?
1,2 at.
1,5 at.
1,6 at.
0,5 at.
Một lượng khí ban đầu có thể tích 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng thêm 25% so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này là
12,5 lít.
8 lít.
2,5 lít.
40 lít.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Một bọt khí nổi lên từ đáy hồ đã lớn gấp 1,2 lần khi đến mặt nước. Biết trọng lượng riêng của nước là d = 104 N / m , áp suất khí quyển là 105 (Pa) . Coi nhiệt độ nước trong hồ không đổi. Độ sâu của đáy hồ là bao nhiêu m ?
2m
1,2m
2,1m
1,5 m
