NEW
Font size
WorksheetsĐỀ ÔN TẬP VẬT LÍ 10
Total questions: 50
Worksheet time: 3hrs 30mins
Động năng của vật tăng khi:
gia tốc của vật tăng.
các lực tác dụng vào vật sinh công dương.
vận tốc của vật lớn hơn không.
gia tốc của vật lớn hơn không.
Khi vận tốc của một vật tăng gấp hai, thì:
thế năng của vật tăng gấp hai.
động năng của vật tăng gấp bốn.
động lượng của vật tăng gấp bốn.
gia tốc của vật tăng gấp hai.
Một vật có khối lượng m = 500g chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 5m/s thì động năng của vật:
25 J
6,25 J
6,25 kg/m.s
2,5 kg/m.s
Một vật nằm yên, có thể có:
thế năng.
động lượng.
động năng.
vận tốc.
Cơ năng là một đại lượng:
luôn khác không.
có thể âm dương hoặc bằng không.
luôn luôn dương hoặc bằng không.
luôn luôn dương.
Cơ năng của một vật bằng
hiệu của động năng và thế năng của vật.
hiệu của thế năng và động năng của vật.
tổng của động năng và thế năng của vật.
tích của động năng và thế năng của vật.
Khi một vận động viên trượt tuyết đang trượt từ trên cao xuống thì có sự chuyển hóa
thế năng thành động năng
động năng thành thế năng.
nhiệt năng thành cơ năng.
nhiệt năng thành động năng.
Một vật có khối lượng m = 2 kg đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 15 m/s trong trọng trường ở độ cao h = 5 m so với mốc thế năng, lấy . Cơ năng của vật bằng
275 J.
325 J.
650 J.
550 J.
Công thức tính động năng của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là
Một vật có khối lượng m đặt tại nơi có gia tốc trọng trường g và có độ cao h so với mặt đất. Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất. Thế năng trọng trường của vật được xác định theo biểu thức
Đơn vị của động năng là
J
W
W/s
J.s
Khi một vật chuyển động trong trọng trường và chỉ chịu tác dụng của trọng lực. Nếu thế năng của vật giảm thì động năng của vật
tăng
giảm
không đổi
chưa xác định được
Một lực 30N tác dụng vào vật có khối lượng 200g đang nằm yên trong thời gian 0,025s. Xung lượng của lực trong khoảng thời gian đó là
0,75 kg.m/s.
75kg.m/s.
7,5 kg.m/s.
750kg.m/s.
Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng.
Vận tốc của vật.
Khối lượng và chất làm vật.
Khối lượng và vận tốc của vật.
Một vật có khối lượng 2kg ,chuyển động có động năng 4 J . Xác định động lượng của vật:
2 kg.m/s
8 kg.m/s
4 kg.m/s
16 kg.m/s
What is the 4th planet from the sun?
Earth
Mars
Pluto
Venus
Từ một tháp có chiều cao 15m người ta ném lên cao một hòn đá có khối lượng 50g với vận tốc đầu 20m/s. Tính cơ năng của hòn đá tại vị trí ném. (lấy g = 10m/s2, chọn mốc thế năng tại mặt đất)
8 J
17,5 J
8000 J
17 500 J
Một ôtô khối lượng 1200kg chuyển động với vận tốc 72km/h. Động năng của ô tô bằng
1,2.105J
2,4.105J
3,6.105J
2,4.104J
Hiệu suất là tỉ số giữa
A. năng lượng hao phí và năng lượng có ích
B. năng lượng có ích và năng lượng hao phí.
C. năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
D. năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
Công thức tính công cơ học là
A=s.t
A=sF
A=ts
A=F.s cosα
Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một sợi dây có phương hợp một góc 600 so với phương nằm ngang. Lực tác dụng lên dây bằng 150N. Tính công của lực đó khi hòm trượt được 20 m
2959 J
2595 J
1500 J
1400 J
Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:
800 J
48 000 J
2 880 kJ
2 880 J
Trong mỗi giây, một tấm pin mặt trời có thể hấp thụ 750 J năng lượng ánh sáng, nhưng nó chỉ có thể chuyển hóa thành 120 J năng lượng điện. Hiệu suất của tấm pin này bằng
A.84%.
B. 16%.
C. 13,8%.
D. 86,2%.
Véc tơ động lượng là véc tơ
cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.
có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ.
có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.
cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.
Động lượng được tính bằng đơn vị nào sau đây:
N/s.
N.s.
N.m.
kg.m/s.
Một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc 3m/s đến va chạm với một vật có khối lượng 2m đang đứng yên. Sau va chạm, 2 vật dính vào nhau và cùng chuyển động với vận tốc bao nhiêu?
2m/s
4m/s
3m/s
1m/s
Khối lượng súng là 4kg và của đạn là 50g. Lúc thoát khỏi nòng súng đạn có vận tốc 800m/s. Vận tốc giật lùi của súng(theo phương ngang) là:
6m/s
7m/s
10m/s.
12m/s
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
Chọn phát biểu đúng. Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng:
A. Không xác định.
B. Bảo toàn.
C. Không bảo toàn.
D. Biến thiên.
Đơn vị của động lượng là:
A. N/s.
B. Kg.m/s
C. N.m.
D. Nm/s
Quá trình nào sau đây, động lượng của ôtô được bảo toàn?
A. Ôtô tăng tốc.
B. Ôtô chuyển động tròn.
C. Ôtô giảm tốc.
D. Ôtô chuyển động thẳng đều trên đường không có ma sát.
Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 km/h. Động lượng của vật bằng
A. 9 kg.m/s.
B. 2,5 kg.m/s.
C. 6 kg.m/s.
D. 4,5 kg.m/s
(NB) Biểu thức của định luật II Newton có thể viết dưới dạng
F.Δt=Δp
F.Δp = Δt
F.Δt=ma
F .Δp=ma
Một vật có khối lượng 1 kg đang chuyển động trên một đường thẳng với vận tốc có độ lớn 6 m/s thì va chạm vào vật thứ hai có khối lượng 2 kg đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật gắn với nhau cùng chuyển động với vận tốc có độ lớn
6 m/s.
3 m/s.
2 m/s.
1 m/s.
Kết luận nào sau đây không đúng đối với lực đàn hồi.
Xuất hiện khi vật bị biến dạng
Luôn là lực kéo.
Tỉ lệ với độ biến dạng.
Tỉ lệ với độ biến dạng.
Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng k = 100N/m để nó dãn ra được 10cm. Lấy g = 10m/s2.
1000 N
100N
10 N
1 N
Treo vật có khối lượng 300 g vào đầu dưới của một lò xo thẳng đứng có độ dài 25 cm ( đầu còn lại gắn cố định). Biết lò xo có độ cứng 100 N/m, gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Chiều dài của lò xo khi vật đứng cân bằng là
3 cm
27 cm
28 cm
26 cm
Giới hạn đàn hồi của vật là giới hạn trong đó vật
còn giữ được tính đàn hồi.
không còn giữ được tính đàn hồi.
bị biến dạng dẻo.
bị mất tính đàn hồi.
Chỉ ra cặp công thức đúng, liên hệ giữa tốc độ góc ω với tốc độ dài v và với gia tốc hướng tâm aht của chất điểm chuyển động tròn đều.
𝑣=𝜔𝑟 và 𝑎ℎ𝑡 = 𝑣/2𝑟.
𝑣= 𝜔/𝑟 và 𝑎ℎ𝑡 = 𝑣2/𝑟 .
𝑣=𝜔𝑟 và 𝑎ℎ𝑡 = 𝑣2/𝑟 .
𝑣= 𝜔𝑟 và 𝑎ℎ𝑡 = 𝑣2𝑟 .
Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều ?
Chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời.
Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay ổn định.
Chuyển động của van xe đạp khi xe đang đi nhanh dần đều.
Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi vừa tắt điện.
Trong chuyển động tròn đều thì:
Vectơ gia tốc không thay đổi.
Vectơ gia tốc có độ lớn không đổi và hướng vào tâm quĩ đạo.
Vectơ gia tốc có độ lớn không đổi và có phương tiếp tuyến với quĩ đạo.
Gia tốc bằng 0. Vì vận tốc có độ lớn không đổi.
Độ lớn của gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều là:
aht=v2.R
aht=v2.ω.R
aht=v2.ω
aht=Rv2
Khi vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm là:
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật
Trọng lực tác dụng lên vật
Lực hấp dẫn
Lực hướng tâm
Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc ωω . Lực hướng tâm tác dụng vào vật là:
Fht = mω2r
Fht = mrω
Fht = mω2
Fht = ω2r
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích?
tăng lực ma sát
giới hạn vận tốc của xe
tạo lực hướng tâm nhờ phản lực của đường
giảm lực ma sát
Vật làm từ chất nào sau đây không có tính đàn hồi
Sắt
Đồng
Vàng
Đất sét
Một động cơ có công suất không đổi, đồ thị biễu diễn công của động cơ thực hiện theo thời gian có dạng
một đoạn thẳng qua gốc tọa độ
một đoạn thẳng không qua gốc toạ độ
một đường hyperbol
một đương parabol
Đoạn nào trên đồ thị biễu diễn tính đàn hồi của vật
OA
AC
BC
CD
