NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập đầu giờ ERP
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Điều nào bên dưới không phải là lợi ích của tổ chức sau khi cài đặt một hệ thống doanh nghiệp (enterprise system)?
Trao quyền cho các hoạt động phi tập trung(decentralized operations)
Cải hiện dịch vụ khách hàng
Cải thiện ngân sách
Giảm nhân sự
Một quy trình kinh doanh đạt được sự hữu hiệu có nghĩa là:
Không cong rủi ro sai sót, gian lận
Hiệu quả về mặt kinh tế
Giảm thiểu được rủi ro sai sót và gian lận
An toàn về mặt dữ liệu
Công việc nào sau đây được xem là kiểm soát chung:
Theo dõi sự đúng đắn của dữ liệu khi được nhập vào hệ thống
Yêu cầu xét duyệt trước khi thực hiện quy trình
Cho phép kế thừa khi thực hiện quy trình
Phân quyền truy cập hệ thống
Điều nào dưới đây không thuộc về kiểm soát hệ thống tập trung cho môi trường máy tính (COBIT)
Kiểm soát ngăn ngừa
Kiểm soát phát hiện
Kiểm soát dự báo
Kiểm soát sửa sai
Sự khác biệu chủ yếu giữa kiểm soát chung (general controls) và kiểm soát ứng dụng (Application controls) nằm ở:
Kiểm soát chung cần có yêu cầu phân quyền cho người sửa dụng trong khi kiểm soát chung không cần điều này bởi các ứng dụng có cơ chế hoạt động riêng.
Kiểm soát chung là kiểm soát cho một số hay toàn bộ các ứng dụng của một hệ thống trong khi kiểm soát ứng dụng liên quan đến từng ứng dụng cụ thể
Kiểm soát chung thường không có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến kiểm soát ứng dụng trong khi kiếm soát ứng dụng luôn có tác động trực tiếp đến cơ chế kiểm soát chung.
Kiểm soát chung thường dùng trong các hệ thống lớn như ERP trong khi kiểm soát ứng dụng thường xuất hiện ở các phần mềm mang quy mô nhỏ hơn.
Điều nào sau đây là rủi ro thất bại nhất của hệ thống ERP:
Chi phí thiết kế và triển khai cao
Thiếu nguồn nhân lực có trình độ phù hợpk
Mức độ tận dụng hệ thống của các doanh nghiệp
Mất cơ sở dữ liệu
Chức năng đặt hàng bắt đầu xuất hiện trong loại hệ thống nào sau đây? Vào năm nào?
H/T MRP II, năm 1970s
H/T MRP II, năm 1980s
H/T ERP, năm 1990s
H/T MRP, năm 1970s
Điều nào sau đây là chức năng của tổ chức mua hàng:
Đàm phán điều kiện chung về mua hàng với các nhà cung cấp
Đặt điều kiện giá
Chịu trách nhiệm mua hàng cho một nhóm vật liệu cụ thể
Đại diện cho một đơn vị kế toán độc lập
Những nhóm người sử dụng hệ thống ERP bao gồm:
Nhân viên kỹ thuật, nhân viên kinh doanh, người bên ngoài doanh nghiệp
Nhân viên kỹ thuật, nhân viên kế toán, người bên ngoài doanh nghiệp
Nhà quản trị doanh nghiệp, nhân viên kinh doanh, người bên ngoài doanh nghiệp
Nhân viên kinh doanh, nhân viên kế toán, nhà quản trị doanh nghiệp
Mô tả nào sau đây không đúng về lợi ích của hệ thống ERP đối với quy trình mua hàng:
Hỗ trợ đặt hàng và mua đúng mặt hàng về số lượng
Cung cấp thêm thông tin cho việc lựa chọn nhà cung cấp
Giảm thiểu chi phí triển khai
Quản lý dơn mua hàng và nhận hàng theo thời gian
Thứ tự các bước trong quy trình mua hàng cơ bản là:
Lập đề nghị mua hàng (PR)/Tạo đơn mua hàng(PO)/ Nhận hàng(Receipt Entry)/ Nhà cung cấp phản hồi/ Kiểm tra chất lượng (Inspect Processing)
Lập đề nghị mua hàng (PR)/ Nhà cung cấp phản hồi/ Tạo đơn mua hàng(PO)/ Nhận hàng(Receipt Entry)/ Kiểm tra chất lượng (Inspect Processing)
Lập đề nghị mua hàng (PR)/ Nhận hàng(Receipt Entry)/ Tạo đơn mua hàng(PO)/ Nhà cung cấp phản hồi/ Kiểm tra chất lượng (Inspect Processing)
Lập đề nghị mua hàng (PR)/ Kiểm tra chất lượng (Inspect Processing)/ Tạo đơn mua hàng(PO)/ Nhận hàng(Receipt Entry)/ Nhà cung cấp phản hồi
Chuỗi sự kiện chính xác của quy tình từ đặt hàng đến thu tiền (order-to-cash process) là:
Trả lời các câu hỏi của khách hàng; xử lý đơn hàng; lập hóa đơn; lấy hàng và đóng gói; chuyển hàng; thanh toán.
Xử lý đơn đặt hàng; lấy hàng và đóng gói; lập hóa đơn; chuyển hàng; thanh toán; trả lời câu hỏi của khách hàng
Trả lời câu hỏi của khách hàng; xử lý đơn hàng; lấy hàng và đóng gói; chuyển hàng; nhập hóa đơn; thanh toán
Xử lý đơn đặt hàng; lấy hàng và đóng gói; chuyển hàng; lập hóa đơn; thanh toán; trả lời câu hỏi của khách hàng
Điều nào sau đây không phải là một bước quan trọng trong quy trình bán hàng cơ bản?
Xác minh hóa đơn (Invoice verification)
Xử lý đơn hàng(Sales order processing)
Hoạt động trước bán hàng (Pre-sales activity)
Vận chuyển (Shipping)
Một khách hàng được giảm 10% trong một đơn đặt hàng lớn. Trong quy trình bán hàng, đây là một ví dụ về:
Kiểm tra nguồn hàng tồn kho (Inventory Sourcing/Checking)
Hoạt động trước bán hàng (Pre-Sales Activities)
Xử lý đơn đặt hàng (Sales Order Processing)
Thanh toán (Payment)
Tự động hóa tiếp thị (marketing automation) là một chức năng hỗ trợ trong:
H/T ERP ban đàu
H/T ERP II
H/T MRP
H/T MRP II
Những giải pháp ERP cung cấp tiện ích hỗ trợ bán hàng trên mạng (Online Storefront) là biểu hiện của việc:
Kết nối công nghệ 5G
Ứng dụng kỹ thuật điện toán đám mây (Cloud Technology)
Ứng dụng kỹ thuật BlockChain
Liên kết thương mại điện tử (E-commerce)
Mục tiêu ban đầu trong tháng này của doanh nghiệp A là bán 100 chiếc điện thoại. Tuy nhiên trong tháng đó, có một khách hàng đã đặt hàng 60 chiếc điện thoại. Vì thế nhu cầu bán của doanh nghiệp A lúc này chỉ còn là 40 chiếc. Thuật ngữ nào sau đây thể hiện cho con số 40 chiếc điện thoại này?
Production Forecast
Safety Stock Requirements
Net Forcast
Intersite Forcast
Dự báo bán hàng bao gồm:
Dữ liệu ước tính số lượng bán hàng trong tương lai
Dữ liệu bán hàng trong quá khứ (Historical records of sales)
Dữ liệu bán hàng đến thời điểm hiện tại
Dữ liệu bán hàng của công ty đối thủ qua nhiều thời kỳ.
Quy trình bán hàng đẩy đủ thường khởi đầu từ:
Đơn đặt hàng từ khách hàng (SO)
Giao hàng (Shipping)
Nhận thanh toán từ khách hàng (Customer payment)
Bảng báo giá (Quotation/ Qoute)
Đơn đặt hàng của khách hàng được kiểm tra để xem liệu nó có thể được sản xuất và giao vào ngày khách hàng yêu cầu hay không. Trong quy trình bán hàng, đây là ví dụ về:
Hoạt động trước bán hàng (Pre-Sales Activities)
Xử lý đơn đặt hàng (Sales Order Processing)
Kiểm tra nguồn hàng tồn kho (Inventory Sourcing/ Checking)
Thanh toán (Payment)
Bắt nguồn cho việc thực hiện bán hàng của tổ chức kinh doanh chính là
Năng lực sản xuất (Production Capability)
Nhu cầu tiêu thụ (Market demand)
Tùy thuộc nguồn nguyên liệu đầu vào
Kế hoạch kinh doanh của tổ chức
Điều không liên quan đến hoạt động khảo sát đối tượng khách hàng là:
Trả lời các câu hỏi từ phía khách hàng đặt ra (Customer inquiry)
Khai báo một đối tượng khách hàng (bao gồm mã và tên khách hàng)
Xem xét tình trạng khách hanfhg (Suspect - Prospect - Customer)
Điền thông tin liên quan đến địa chỉ giao dịch (Sold to - Bill to - Ship to)
Bước cuối của thao tác chuyển hàng cho khách hàng trên hệ thống ERP là:
Bấm chọn Confirmed
Bấm chọn Approved
Bấm chọn Shipped
Bấm chọn Argeed
Quy trình quản lý bảng báo giá thường được kỳ vọng kết thúc bởi?
Tạo ra bảng báo giá gợi ý (Quotation/ Qoute)
Thực hiện giao hàng (Shipping)
Tạo ra đơn đặt hàng từ khách hàng (Sales Order - SO)
Nhận thanh toán từ khách hàng (Customer payment)
Thông tin địa chỉ trong phần Bill to là:
Địa chỉ nhận hàng hóa của khách
Địa chỉ nhận hóa đơn của khách
Địa chỉ kinh doanh chính của khách
Địa chỉ nhà kho của khách
Dựa theo những hiểu biết về điều khoản thanh toán (Billing terms), điều khoản 8/eom có nghĩa là:
Không có chiết khấu thanh toán/ Thời hạn thanh toán là 8 ngày
1/8 số tiền đơn hàng được chiết khấu thanh toán
8$ chiết khấu thanh toán/ thời hạn thanh toán là cuối kỳ
8% chiết khấu thanh toán/ Thời hạn thanh toán là cuối tháng
Điều nào sau đây không liên quan đến quy trình bán hàng?
Khu vực bán hàng (Sales Area)
Tổ chức thu mua (Purchasing Organization)
Nhà máy (Plant)
Vị trí lưu trữ (Storage Location)
Một khách hàng liên lạc với công ty để tìm hiểu về giá của sản phẩm mà khách hàng đã dự định mua. Trong quy trình bán hàng, đây là một ví dụ về:
Xử lý đơn đặt hàng(Sales Order Processing)
Kiểm tra nguồn hàng tồn kho (Inventory Sourcing)
Hoạt động trước bán hàng (Pre-Sales Activites)
Thanh toán (Payment)
Điều nào sau đây là một thành phần của quy trình bán hàng?
Sản xuất(Production)
Kế toán (Accounting)
Vận hành (Operations)
Quản lý tài sản (Asset Management)
Thứ tự ưu tiên khi ghi nhận dữ liệu về giá bán lên chứng từ trên hệ thống ERP EPICOR như sau:
Lấy giá trong price list/ (2) Trong PART/ (3) Nhập dữ liệu về giá bán
Lấy giá trong price list/ (2) Nhập dữ liệu về giá bán/ (3) Trong PART
Trong PART/ (2) Nhập dữ liệu về giá bán/ (3) Lấy giá trong price list
Trong PART/ (2) Lấy giá trong price list/ (3) Nhập dữ liệu về giá bán
Chức năng nào sau đây không thuộc mảng hoạt động (Funtional areas of opertation) tiếp thị và bán hàng của doanh nghiệp?
Nhận đơn hàng (Taking sales order)
Hỗ trợ khách hàng (Customer Support)
Dự báo bán hàng (Sales Forecasting)
Phân bổ chi phí và kiểm soát (Cost Allocation and Control)
Trên hệ thống ERP EPICOR, thiết lập hạn mức công nợ là không giới hạn cho một khách hàng được thực hiện:
Customer/ Billing/ Credit Limit, chọn 0
Customer/ Billing/ Credit Limit, chọn Unlimited
Customer/ Billing/ GL Controls, chọn 0
Customer/ Billing/ GL Controls, chọn Unlimited
Bảng báo giá (Quotation) được hiểu là:
Một cam kết cụ thể về việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ đối với khách hàng ở một thời điểm cụ thể
Một tài liệu giao dịch ghi rõ giá trị của lô hàng, hàng hóa hoặc dịch vụ đã chuyển giao cho khách hàng ở một thời điểm cụ thể.
Một sự hứa hẹn chính thức của bên bán hàng tiềm năng đối với bên mua hàng trong việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ với một mức giá cụ thể được duy trì lâu dài, không thay đổi.
Một sự hứa hẹn chính thức của bên bán hàng tiềm năng đối với bên mua hàng trong việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ với một mức giá cụ thể trong một thời điểm cụ thể.
Đối tượng mà công ty kinh doanh có thể tiếp xúc bán hàng trong tương lai được đặt tình trạng trong hệ thống ERP là:
Prospect
Suspect
Customer
Vendor
Danh sách giá bán (Price book/ Price list) theo tiếp cận của bộ phận kinh doanh được ưu tiên thiết lập dựa trên:
Giá bán tính theo chiết khấu mặt hàng
Loạt mặt hàng xuất kho theo đợt
Số lượng chào giá (Quantity-Based)
Chính sách bán hàng tại thời điểm của doanh nghiệp.
Một qui trình hoạt động thường có các yếu tố sau:
Đối tượng tham gia, thao tác trên hệ thống, xét duyệt
Trình tự các bước, đối tượng tham gia, xét duyệt
Trình tự các bước, chứng từ phát sinh, xét duyệt
Trình tự các bước, đối tượng tham gia, chứng từ phát sinh
Đơn mua hàng (PO) có thể được lập bằng cách:
Chỉ kế thừa từ đề nghị mua hàng
Tạo mới hoặc kế thừa từ đề nghị mua hàng
Tạo mới hoặc kế thừa từ báo giá
Chỉ kế thừa từ báo giá
Trong qui trình mua hàng, sự xét duyệt của các cấp lãnh đạo qua các bước là nhằm mục đích:
Đáp ứng được tiêu chuẩn chung về quy trình
Tuân thủ các qui định về mặt pháp lý
Để quản lý hiệu quả và kiểm soát rủi ro trong hoạt động mua hàng
Sự xét duyệt là không cần thiết với quy trình mua hàng
Sau khi lập đề nghị mua hàng (PR), chức năng DIspatch Requisition được dùng để:
Gửi Purchase Requisition đến người xét duyệt
Chỉnh sửa Purchase Requisition
Nhân bản Purchase Requisition
Chỉ định nhà cung cấp (Supplier) sẽ gửi Purchase Requisition
Đâu là nguồn cung (Các yếu tố đầu vào để cung cấp cho kho) ảnh hưởng đến kế hoạch mua hàng trong MRP?
Các kế hoạch cần sản xuất dự kiến (Master Schedule)
Số lượng tồn kho thực tế (Nettable Quantity On Hand)
Các yêu cầu nội bộ (Intersite Requests)
Các yêu cầu xuất nguyên vật liệu (Component Requirements)
Trong hệ thống ERP, người tạo ra đề nghị mua hàng gọi là:
Dispatcher
System User
Requestor
Buyer
Đối tượng danh mục cơ bản cần thiết lập cho quy trình mua hàng là:
Mặt hàng (PART/ Inventory) và đơn đặt hàng (PO)
Nhà cung cấp (supplier/vendor) và đơn đặt hàng (PO)
Mặt hàng (Part/ inventory) và Nhà cung cấp (supplier/vendor)
Nhà cung cấp (supplier/vendor) và đề nghị mua hàng (PR)
Khi có nhu cầu mua văn phòng phẩm, các phòng ban cần lập chứng từ gì và gửi đến bộ phận nào?
Đề nghị mua hàng (Purchase Request/ Requisition - PR), gửi bộ phận mua hàng (Purchasing Department)
Đề nghị mua hàng (Purchase Request/ Requisition - PR), gửi bộ phận kế toán (Accounting Department)
Đơn mua hàng (PO), gửi bộ phận mua hàng (Purchasing Department)
Đơn mua hàng (PO), gửi bộ phận kế toán (Accounting Department)
Phát biểu nào sau đây là sai về qui trình mua hàng:
Được thiết kế tùy vào điều kiện của mỗi doanh nghiệp
Được thiết kế theo tiêu chuẩn chung của ERP
Mỗi bước đều có kiểm tra và xét duyệt
Có sự tham gia của nhiều bộ phận
Tại các doanh nghiệp, việc ___ qui trình mua hàng có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như việc kiểm soát rủi ro có thể xảy ra đối với qui trình mua hàng. Nếu việc ___ qui trình mua hàng qua phức tạp sẽ ảnh hưởng đến tính hiệu quả của hoạt động, tuy nhiên, nếu việc ___ qui trình quá đơn giản sẽ khó có khả năng kiểm soát được rủi ro trong hoạt động mua hàng.
Thuật từ nào thích hợp để điền vào chỗ trống?
Quản lý (Management)
Thực hiện (Implementation)
Kiểm soát (Control)
Thiết kế (Design)
Các mặt hàng nào sau đây thông thường được sản xuất theo Make-To-Stock?
Kem đánh răng, máy tính, xe hơi
Nước uống đóng chai, xây dựng nhà hoặc cầu đường
Kem đánh răng, nước uống đóng chai hoặc dầu gội đầu
Kem đánh răng, nước uống đóng chai hoặc xây dựng nhà
Khi đề cập đến thuật từ Make-To-Order, cần phải chú ý:
Doanh nghiệp sản xuất khi khách hàng có đơn đặt hàng
Việc sản xuất ra một loại sản phẩm sẽ diễn ra hàng loạt
Thời gian thiết kế và triển khai sản xuất sản phẩm sẽ rút ngắn theo qui trình
Việc sản xuất có tham gia từ việc đặt hàng đến nhà cung cấp
Trên hệ thống ERP minh họa, muốn tìm hiểu về số lượng hàng tồn kho của một sản phẩm, ta có thể vào:
PART class
PART tracker
PART setup
PART entry
Phiếu sử dụng vật tư (Bill of material - BOM) có những thành phần quan trọng:
Số lượng các thành phần tạo nên một sản phẩm và những lưu ý kỹ thuật khi sử dụng
Các thành phần cấu tạo nên một sản phẩm và số lượng tương ứng của các thành phần đó
Các thành phần cấu tạo nên một sản phẩm và thứ tự sử dụng các thành phần này trong sản xuất
Số lượng các thành phần tạo nên một sản phẩm và mô tả kỹ thuật từng thành phần
Hoạt động chính (Primary Activities) của chuỗi giá trị bao gồm:
Sản xuất (Production)
Mua sắm (Procurement)
Nguồn nhân lực (Human Resource)
Kế toán (Accounting)
Một nhà phân phối đặt hàng nhà sản xuất 100 máy tính loại A và 70 máy tính loại B. Sau khi nhận được đơn hàng, nhà sản xuất tiến hành lắp ráp các linh kiện sao cho phù hợp với cấu hình từng loại máy theo yêu cầu. Chiến lược sản xuất phù hợp trong trường hợp này là:
MTO: Make to ORDER
ETO: ENgineer to Order
MTS: Make to Stock
ATO: Assemble to Order
Chức năng nào sau đây thuộc mảng hoạt động Sản xuất và quản lý chuỗi cung ứng?
Tính khoản phải trả người lao động và trả lương
Kiểm soát và phân bổ chi phí
Nhận đơn hàng
Vận hành kế hoạch sản xuất
Chiến lược sản xuất nào sau đây thuộc loại sản xuất đẩy (Push production)?
MTO: Make To Order
MTS: Make to Stock
ETO: Engineer to Order
ATO: Assemble to Order
Chiến lược sản xuất thường áp dụng để sản xuất cho những thi công xây dựng cầu đường là chiến lược:
Sản xuất theo thiết kế đơn hàng (Engineer To Order/ ETO)
Sản xuất theo đơn đặt hàng (Make to Order/ MTO)
Sản xuất để tồn kho (Make to stock/ MTS)
Sản xuất gia công (Outsourcing Manufacturing)
Thuật ngữ nào sau đây liên quan đến mục tiêu "Tiếp tục mục tiêu của MRP và lập kế hoạch tiêu thụ" và hướng áp dụng "Tích hợp thêm việc quản lý kinh doanh"?
MRP II
BOM
BOO
MRP
Yếu tố nào sau đây không liên quan đến quy trình sản xuất:
Kế hoạch tiêu thụ và tác nghiệp
Kế hoạch sản xuất
Kế hoạch ước tính vận hành
Kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu
