Font size
WorksheetsTHỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
Total questions: 54
Worksheet time: 18mins
Đối tượng áp dụng của Thỏa ước lao động tập thể bao gồm
Người sử dụng lao động - Tập thể người lao động tại BIDV
Người sử dụng lao động - Tập thể người lao động tại BIDV kể cả người lao động ký kết Hợp đồng lao động với BIDV sau ngày Thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực
Người sử dụng lao động - Người lao động tại BIDV kể cả người lao động ký kết Hợp đồng lao động với BIDV sau ngày Thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực
Mục đích của Thỏa ước lao động tập thể là
Giải quyết quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên liên quan và làm cơ sở để giải quyết tranh chấp lao động tại BIDV
Giải quyết quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của 2 bên và làm cơ sở để giải quyết tranh chấp lao động tại cơ quan chức năng có thẩm quyền
Giải quyết quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của 2 bên và làm cơ sở để giải quyết tranh chấp lao động tại BIDV
Giải quyết quyền lợi, trách nhiệm của các bên liên quan và làm cơ sở để giải quyết tranh chấp lao động tại cơ quan chức năng có thẩm quyền
Đại diện tập thể người lao động tại BIDV là
Ban lãnh đạo BIDV
Công đoàn BIDV
Ban chấp hành Công đoàn BIDV
Chủ tịch HĐQT
Đại diện người sử dụng lao động tại BIDV là
Ban lãnh đạo BIDV
Công đoàn BIDV
Ban chấp hành Công đoàn BIDV
Chủ tịch HĐQT
Theo quy định tại Thỏa ước, Người lao động tại BIDV bao gồm
Người lao động làm việc tại BIDV theo chế độ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, Hợp đồng xác định thời hạn và Hợp đồng thời vụ
Người lao động làm việc tại BIDV theo chế độ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, Hợp đồng xác định thời hạn và kể cả người lao động đang trong thời gian thử việc
Người lao động làm việc tại BIDV theo chế độ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, Hợp đồng xác định thời hạn và không bao gồm người lao động đang trong thời gian thử việc
Người sử dụng lao động theo quy định tại Thỏa ước là
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Đại diện các đơn vị Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Hội đồng Quản trị BIDV
Người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại BIDV được ký kết hợp đồng thử việc thời hạn bao lâu
Hợp đồng lao động xác định thời hạn. Đối với mốt số trường hợp đặc thù do người sử dụng lao động xem xét quyết định
Hợp đồng lao động xác định thời hạn (trừ hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng)
Do người sử dụng lao động xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể
Hợp đồng lao động xác định thời hạn (trừ hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng). Đối với mốt số trường hợp đặc thù do người sử dụng lao động xem xét quyết định
Người lao động được thử việc tối đa mấy lần
(a)
Đối với vị trí quản lý doanh nghiệp theo quy định pháp luật, thời gian thử việc tối đa bao lâu
180 ngày
90 ngày
30 ngày
60 ngày
Thời gian thử việc không quá 60 ngày áp dụng đối với vị trí công việc nào
Vị trí cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trờ lên
Vị trí cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ đại học trờ lên
Vị trí cần trình độ chuyên môn tủng cấp, công nhân kỹ thuật, bằng nghề nhân viên nghiệp vụ
Vị trí cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng
Đối với vị trí trình độ chuyên môn trung cấp, công nhân kỹ thuật, bằng nghề nhân viên nghiệp vụ theo quy định pháp luật, thời gian thử việc tối đa bao lâu
60 ngày
30 ngày
6 ngày
90 ngày
Trong thời gian thử việc, nếu người lao động không có nhu cầu tiếp tục làm việc thì có được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thử việc không
Có - Nhưng phải báo trước và bồi thường những chi phí mà NSDLĐ bỏ ra để đào tạo
Có - Không cần phải báo trước và không phải bồi thường
Có - Phải báo trước 03 ngày làm việc và không phải bồi thường
Có - Không phải báo trước nhưng phải bồi thường những chi phí mà NSDLĐ bỏ ra để đào tạo
Sau khi kết thúc thời gian thử việc, Người sử dụng lao động cần phải làm gì
Thông báo cho người lao động kết quả người lao động đã làm thử, trường hợp đạt yêu cầu theo các nội dung đã cam kết tại hợp đồng thử việc thì ngay sau khi ký kết thúc thời gian thử việc phải ký kết hợp đồng lao động với người lao động
Thông báo cho người lao động kết quả người lao động đã làm thử trong thời hạn 3 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc, trường hợp đạt yêu cầu theo các nội dung đã cam kết tại hợp đồng thử việc thì ngay sau khi kết thúc thời gian thử việc phải ký kết hợp đồng lao động với người lao động
Thông báo cho người lao động kết quả người lao động đã làm thử trong thời hạn 3 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc, trường hợp đạt yêu cầu theo các nội dung đã cam kết tại hợp đồng thử việc thì sau khi kết thúc thời gian thử việc ký kết hợp đồng lao động với người lao động
Sau khi hết hạn hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 đến 36 tháng thì người sử dụng lao động và người lao động có thể ký loại hợp đồng nào
Tiếp tục ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 đến 36 tháng (trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày HĐLĐ cũ hết hạn)
Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Ký thêm tối đa 01 lần hợp đồng xác định thời hạn 12 tháng, 24 tháng hoặc 36 tháng (trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày HĐLĐ cũ hết hạn)
A và C đúng
B và C đúng
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về việc ký kết hợp đồng lao động dưới 12 tháng theo quy định của BIDV trong từng thời kỳ
Người lao động và Người sử dụng lao động không cần ký Hợp đồng thử việc trước đó
Trường hợp người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì khi hết hạn hợp đồng lao động (lần 1) 2 bên phải ký kết Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Trường hợp người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì khi hết hạn hợp đồng lao động (lần 1) 2 bên ký thêm 1 lần Hợp đồng lao động xác định thời hạn
Sau khi ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn tối đa 2 lần thì khi người lao động tiếp tục làm việc, 2 bên phải ký kết hợp đồng không xác định thời hạn
Các bên trong Hợp đồng lao động được ký kết Hợp đồng lao động có thời hạn tối đa mấy lần
(a)
Trường hợp nếu hết hạn Hợp đồng đã ký kết mà trong thời hạn 30 ngày 2 bên chưa giao kết hợp đồng lao động mới thì
Hợp đồng lao động đã giao kết trước đó trở thành Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
2 bên chấm dứt quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng lao động đã hết hiệu lực
Hợp đồng lao động đã ký kết trở thành Hợp đồng lao động xác định có thời hạn dưới 12 tháng
Người lao động tại BIDV được hưởng những quyền lợi nào
Hưởng các chế độ theo quy định của Nhà nước và BIDV
Hưởng các chế độ theo quy định của Nhà nước và BIDV theo từng loại Hợp đồng lao động ký kết
Hưởng các chế độ theo quy định của Nhà nước và BIDV theo từng loại Hợp đồng lao động ký kết và được BIDV bảo vệ các dữ liệu cá nhân theo quy định
Theo thỏa ước lao động tập thể, trách nhiệm nào sau đây không phải của người lao động
Hoàn thành những công việc được giao theo bản mô tả đã ký kết trong HĐLĐ và đáp ứng các yêu cầu về lao động của BIDV trong từng thời kỳ
Trong thời gian tham gia HĐLĐ tại BIDV có thể đồng thời tham gia làm việc/ hỗ trợ kinh doanh các sản phẩm dịch vụ tại các TCTD/ĐCTD nếu không nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của BIDV
Cung cấp các dữ liệu cá nhân theo yêu cầu công việc
Chịu các chế tài và trách nhiệm vật chất của BIDV nếu vi phạm các điều khoản theo quy định của BIDV
Khi điều động, luân chuyển, biệt phái, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động tối thiểu trước bao nhiêu ngày
3 ngày
5 ngày
7 ngày
2 ngày
Theo thỏa ước lao động tập thể, người lao động không được tạm hoãn HĐLĐ trong trường hợp nào
Để cai nghiện
Mắc bệnh xã hội
Theo nguyện vọng cá nhân (lý do chính đáng)
Lao động nữ mang thai 4 tuần (thai nhi phát triển bình thường)
Khi tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động có được hưởng trợ cấp không
Được hưởng mức 2 triệu đồng/ người/ tháng
Không được hưởng trợ cấp
Được hưởng mức 2 triệu đồng/ người/ tháng đối với trường hợp tạm hoãn HĐLĐ để cai nghiện và mắc bệnh xã hội
Các trường hợp NSDLĐ không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với NLĐ
2 lần trong thời gian 6 tháng NLĐ không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của BIDV
NLĐ làm việc cho NSDLĐ khác trong thời gian tạm hoãn mà không thuộc các trường hợp tạm hoãn hoặc nghỉ không lương theo lý do mà NLĐ đã đề nghị
Sau 15 ngày kể từ ngày hết thời gian tạm hoãn HĐLĐ mà NLĐ không có mặt tại nơi làm việc
1 năm NLĐ không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của BIDV
Khi chấm dứt HĐLĐ, NSDLĐ và NLĐ có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến mỗi bên trong thời hạn bao nhiêu ngày
Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ và tối đa không quá 30 ngày theo quy định BLLĐ
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ và tối đa không quá 30 ngày theo quy định BLLĐ
Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ và tối đa không quá 31 ngày theo quy định BLLĐ
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ và tối đa không quá 31 ngày theo quy định BLLĐ
NSDLĐ, Ban chấp hành công đoàn và Công đoàn có chức năng ---thực hiện HĐLĐ
(a)
Theo quy định, thời giờ làm việc đối với người lao động trong môi trường làm việc bình thường là --- giờ/ngày và không quá--- giờ/ tuần
8 giờ/ngày và không quá 40 giờ/tuần
9 giờ/ngày và không quá 40 giờ/tuần
8 giờ/ngày và không quá 45 giờ/tuần
8 giờ/ngày và không quá 41 giờ/tuần
Không được bố trí làm thêm giờ với người lao động nào sau đây
Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi trừ trường hợp được NLĐ đồng ý
Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 8 hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi trừ trường hợp được NLĐ đồng ý
Nhận định nào sau đây đúng về nghỉ hằng năm:
(1) Ngày nghỉ hằng năm được tính theo toàn bộ thời gian làm việc tại BIDV vầ sẽ được tăng theo thâm niên cứ 5 năm được tăng thêm 1 ngày
(2) Trường hợp trong năm nghỉ không hết sẽ được bố trí nghỉ đến hết Quý 1 năm sau
(3) NLĐ mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định thì được bố trí thêm 4 ngày nghỉ/năm để khám bệnh
(1) và (2)
(1) và (3)
(2) và (3)
Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương trong những trường hợp nào sau đây:
(1) Bản thân/con đẻ, con nuôi/ anh chị em ruột Kết hôn
(2) Cha mẹ đẻ/nuôi của vợ/chồng hoặc con đẻ/nuôi chết
(3) Các ngày lễ được hưởng guyên lương theo quy định BLLĐ
(1) và (2)
(3)
(2) và (3)
(1) và (3)
Các chế độ áp dụng đối với lao động nữ (chọn các phương án đúng):
(1) LĐ nữ được đi làm sớm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản nếu có chứng nhận của bác sĩ về việc đi làm sớm không ảnh hưởng đến sức khỏe và đã nghỉ trước ít nhất 4 tháng
(2) LĐ nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ 60 phút/ngày
(3) Trong thời gian mang thai được nghỉ khám thai 5 lần mỗi lần 1 ngày
(1) và (2)
(1) và (2) và (3)
(2) và (3)
(1) và (3)
NLĐ đang thực hiện HĐLĐ có thời hạn dưới 24 tháng thì tối đa được nghỉ được nghỉ không hưởng lương tối đa bao nhiêu ngày
30 ngày
60 ngày
90 ngày
30 ngày cộng đồn
NLĐ đang thực hiện HĐLĐ không xác định thời hạn thì tối đa được nghỉ được nghỉ không hưởng lương tối đa bao nhiêu ngày
120 ngày cộng dồn
60 ngày cộng đồn
90 ngày cộng dồn
30 ngày cộng đồn
Trường hợp NLĐ muốn nghỉ không hưởng lương thêm thời gian ngoài quy định hiện hành của BIDV thì
Được thỏa thuận nghỉ không hưởng lương thêm nếu có lý do chính đáng và được NSDLĐ chấp thuận
Thỏa thuận tạm hoãn HĐLĐ
Chỉ được nghỉ tối đa 90 ngày cộng dồn không hưởng lương trong năm
Quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi của người lao động được trích lập căn cứ vào quỹ tiền lương của người lao động được phê duyệt bởi
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Công đoàn BIDV
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Việc xây dựng thang lương, bảng lương phải được người lao động thống nhất của NLĐ và thông qua đơn vị nào
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Công đoàn BIDV
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Các trường hợp không được tính vào thời gian xem xét nâng bậc lương
Nghỉ không hưởng lương
Tạm hoãn HĐLĐ
Nghỉ hằng năm
A và B
Hàng tháng, người lao động được chi trả lương mấy kỳ
Đối với HĐLD thời hạn dưới 12 tháng: 1 kỳ
Đối với HĐLĐ trên 12 tháng và không xác định thời hạn: 2 kỳ
2 kỳ
Đối với HĐLD thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng: 1 kỳ
Đối với HĐLĐ không xác định thời hạn: 2 kỳ
Hình thức trả lương của BIDV
Tiền mặt
Qua tài khoản cá nhân mở tại BIDV
Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản cá nhân mở tại BIDV
Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân mở tại BIDV thì ai chịu trách nhiệm trả các loại phí mở tài khoản và phí chuyển tiền lương
NSDLĐ
NLĐ
Mỗi bên chịu 1 nửa phí
Khi NLĐ nghỉ hưu hoặc chuyển công tác trong hệ thống BIDV thì ngày công tính lương và các khoản thu nhập khác được xác định thế nào
Theo ngày công thực tế tại thời điểm nghỉ hưu, chuyển công tác
Theo ngày công thực tế trước thời điểm nghỉ hưu chuyển công tác
Theo ngày công đến hết tháng làm việc
Mức lương của NLĐ trong thời gian thử việc
85% mức lương vị trí tuyển dụng và tiền ăn giữa ca theo quy định BIDV
85% mức lương vị trí tuyển dụng theo quy định BIDV
80% mức lương vị trí tuyển dụng và tiền ăn giữa ca theo quy định BIDV
80% mức lương vị trí tuyển dụng theo quy định BIDV
Trường hợp NLĐ phải đền bù các thiệt hại về vật chất, để trả nợ thì khấu trừ vào tiền lương thế nào
Trừ dần vào hàng tháng tiền lương nhưng đảm bảo thu nhập còn lại của NLĐ không thấp hơn 70% lương thực nhận
Trừ vào lương của NLĐ cho đến khi đền bù hết các thiệt hại hoặc đã trả hết nợ
Trừ dần vào hàng tháng tiền lương nhưng đảm bảo thu nhập còn lại của NLĐ không thấp hơn 75% lương thực nhận
Trừ dần vào hàng tháng tiền lương nhưng đảm bảo thu nhập còn lại của NLĐ không thấp hơn 80% lương thực nhận
Theo quy định tại Thỏa ước lao động tập thể, BIDV không áp dụng làm thêm giờ với đối tượng nào sau đây:
GDV, Thủ quỹ/Thủ kho tiền/Kiểm ngân
Cán bộ thuộc thành phần quản lý kho tiền
Nhân viên lái xe, Cán bộ phụ trách CNTT
Tất cả NLĐ (nếu chưa hoàn thành công việc trong giờ làm việc bình thường)
(Lựa chọn các phương án đúng) Các nguyên tắc khi tính lương làm thêm giờ:
(1) Làm thêm đủ 60 phút mới được thanh toán tiền làm thêm giờ
(2) Số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường và không quá 40 giờ/tuần (áp dụng trong mọi trường hợp)
(3) Không tính làm thêm giờ trong trường hợp khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh tràn lan
(1) và (3)
(2) và (3)
(1) và (2)
(1) và (2) và (3)
Mức lương làm thêm giờ ngày thường bằng:
150% tiền lương giờ làm việc bình thường
200% tiền lương giờ làm việc bình thường
100% tiền lương giờ làm việc bình thường
300% tiền lương giờ làm việc bình thường
Mức lương làm thêm giờ ngày nghỉ bù, thứ bảy, chủ nhật bằng:
150% tiền lương giờ làm việc bình thường
200% tiền lương giờ làm việc bình thường
100% tiền lương giờ làm việc bình thường
300% tiền lương giờ làm việc bình thường
Mức lương làm thêm giờ ngày lễ theo quy định hoặc làm thêm vào ngày lễ trúng vào ngày nghỉ có hưởng lương bằng:
150% tiền lương giờ làm việc bình thường
200% tiền lương giờ làm việc bình thường
100% tiền lương giờ làm việc bình thường
300% tiền lương giờ làm việc bình thường
(Chọn nhận định đúng) Trường hợp NLĐ làm thêm giờ và đã được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm đó thì
(1) tính 50% lương giờ làm việc bình thường nếu làm thêm vào ngày thường
(2) tính 100% lương giờ làm việc bình thường nếu làm thêm vào thứ 7, Cn, ngày nghỉ bù
(3) tính 200% lương giờ làm việc bình thường nếu làm thêm vào ngày lễ
(1) và (3)
(2) và (3)
(1) và (2)
(1) và (2) và (3)
Các đối tượng không được tính lương làm đêm
NLĐ trực hỗ trợ KH 24/7
Bảo vệ trụ sở cơ quan
NLĐ trực kỹ thuật CNTT, ATM
NLĐ làm đêm để hoàn thành công việc
Các khoản tiền thưởng, phúc lợi, tham quan nghỉ dưỡng, chi các khoản chi khác cho NLĐ do đơn vị nào thống nhất và tổ chức
NSDLĐ
BCH CĐCS
NSDLĐ và BCH CĐCS
CĐCS
Theo thỏa ước lao động tập thể, có mấy chế bộ đảm bảo ATLĐ, VSLĐ
3 chế độ, gồm: (1) Bồi dưỡng bằng hiện vật cho NLĐ ở bộ phận kho quỹ, GDV (2) Trang phục nghề nghiệp và trang phục bảo hộ lao động (3) Khám sức khỏe định kỳ 1 năm 1 lần
3 chế độ, gồm: (1) Bồi dưỡng bằng tiền mặt cho NLĐ ở bộ phận kho quỹ, GDV (2) Trang phục nghề nghiệp và trang phục bảo hộ lao động (3) Khám sức khỏe định kỳ 1 năm 1 lần
3 chế độ, gồm: (1) Bồi dưỡng bằng hiện vật cho NLĐ ở bộ phận kho quỹ, GDV (2) Trang phục nghề nghiệp (3) Khám sức khỏe định kỳ 1 năm 1 lần
Trách nhiệm thực hiện nội quy lao động
NLĐ-NSDLĐ, Người quản lý lao động trực tiếp-Các cấp quản trị điều hành-Các đơn vị quản lý lao động trực tiếp
NLĐ-NSDLĐ-Các cấp quản trị điều hành-Các đơn vị quản lý lao động trực tiếp
NLĐ-NSDLĐ, Người quản lý lao động trực tiếp-Các đơn vị quản lý lao động trực tiếp
Tiền ăn giữa ca không áp dụng đối với người lao động nào
Người lao động cấp quản lý
NLĐ thực hiện HĐLĐ xác định thời hạn, không xác định thời hạn
NLĐ đang trong thời gian thử việc
NLĐ ký hợp đồng dưới 12 tháng
Bảo hiểm tai nạn con người không áp dụng đối với người lao động nào
Người lao động cấp quản lý
NLĐ thực hiện HĐLĐ xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên và có thời gian làm việc từ 1 năm trở lên tính từ ngày ký HĐLĐ chính thức (không kể thời gian thử việc)
NLĐ đang trong thời gian thử việc
NLĐ thực hiện HĐLĐ không xác định thời hạn
