wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT VĂN 6 KHÓA HÈ

Total questions: 26

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ ra từ ghép tổng hợp trong các từ sau?

a)

Bánh trái

b)

Bánh cuốn

c)

Bánh rán

d)

Bánh chưng

2.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm từ ghép tổng hợp?

a)

Trái cây, xe máy, đường sữa, xe đạp, đường bộ

b)

Tươi ngon, nhà cửa, bát đũa, bàn ghế, tình nghĩa

c)

Tàu hỏa, đường biển, bàn ghế, dưa hấu, máy bay

d)

Hoa quả, hoa tươi, hoa hồng, hoa cúc, hoa sữa

3.

Chỉ ra từ láy vần trong các từ láy sau?

a)

Lênh khênh

b)

Lung lay

c)

Xinh xắn

d)

Nhỏ nhắn

4.

Chỉ ra từ láy âm đầu trong các từ láy sau?

a)

Mới mẻ

b)

Lao xao

c)

Loắt choắt

d)

Rưng rưng

5.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm từ láy vần?

a)

Lững thững, thướt tha, đủng đỉnh, róc rách

b)

Lững thững, thì thào, lác đác, khúc khích

c)

Lững thững, lộp độp, lách cách, bảng lảng

d)

Lững thững, thẳng thắn, đoàng đoàng, ào ào

6.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm từ láy cả âm và vần?

a)

The thé, sang sảng, thoang thoảng, tim tím

b)

Rầm rầm, thì thào, lác đác, khúc khích

c)

Lững thững, lộp độp, lách cách, bảng lảng

d)

Đủng đỉnh, thẳng thắn, đoàng đoàng, ào ào

7.

Chỉ ra từ không phải từ láy trong các từ sau:

a)

cổ kính

b)

cũ kĩ

c)

cuống quýt

d)

quanh co

8.

Chỉ ra từ không cùng nhóm cấu tạo trong dãy từ sau: san sẻ, hư hỏng, mơ mộng, xa tắp, tốt xấu.

a)

san sẻ

b)

hư hỏng

c)

mơ mộng

d)

xa tắp

9.

Chỉ ra những từ láy có trong đoạn thơ dưới đây?

Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu

Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban

Tìm nơi bờ biển sóng tràn

Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa

(Theo Nguyễn Đức Mậu)

a)

Thăm thẳm, bập bùng, bờ biển

b)

Thăm thẳm, bập bùng, hoa ban

c)

Thăm thẳm, bập bùng, dịu dàng

d)

Thăm thẳm, hàng cây, mùa hoa

10.

Từ nào là từ ghép trong các từ sau?

a)

Nhỏ nhắn

b)

Nhỏ nhen

c)

Nhỏ nhẹ

d)

Nhỏ nhoi

11.

Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?

a)

vắng lặng

b)

nhanh nhảu

c)

chậm chạp

d)

xinh xắn

12.

Nhóm từ nào sau đây gồm các từ ghép?

a)

Vận động viên, đường chạy, sẵn sàng, cuộc thi, tín hiệu, xuất phát

b)

Vị trí, vòng cua, vận động viên, đường đua, đường chạy, sợ hãi

c)

Loạng choạng, khu vực, đá dăm, đường cua, cuộc thi, xuất phát

d)

Đường cua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng

13.

Nhóm từ nào sau đây toàn là từ láy?

a)

Khập khiễng, râm ran, bền bỉ, lo lắng, đăm đắm, thơm tho

b)

Đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng

c)

Lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn

d)

Đường đua, đường chạy, rạng rỡ, khó khăn, bền bỉ, đau đớn

14.

Chỉ ra từ không cùng nhóm cấu tạo trong dãy từ sau: đường nhựa, đường làng, đường sá, đường bộ, đường sắt.

a)

đường nhựa

b)

đường làng

c)

đường sá

d)

đường sắt

15.

Em hãy tìm sự vật 2 được so sánh trong câu thơ sau:

Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.

a)

trẻ em

b)

búp

c)

búp trên cành

d)

học hành

16.

Cho các từ sau: làm dịu/ đánh nhịp/ múa reo

Tiếng dừa (1) ............nắng trưa

Gọi đàn gió đến cùng dừa (2) ................

Trời trong đầy tiếng rì rào

Đàn cò (3) .............bay vào bay ra

Các từ điền vào chỗ trống theo thứ tự là:


a)

Múa reo, đánh nhịp, làm dịu

b)

Đánh nhịp, làm dịu, múa reo

c)

Làm dịu, đánh nhịp, múa reo

d)

Làm dịu, múa reo, đánh nhịp

17.

Tìm những từ có phép nhân hóa trong câu văn sau:

"Trăng tinh nghịch vạch từng kẽ lá tìm bằng được những quả hồng chín đỏ"

a)

tinh nghịch, vạch, tìm

b)

trăng, tinh nghịch, vạch, tìm

c)

tinh nghịch, tìm

d)

tinh nghịch, quả hồng

18.

Nhân hoá được chia thành các kiểu sau đây:

a)

Gọi vật bằng những từ vốn dùng để gọi người.

b)

Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

c)

Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

d)

Lấy bộ phận để gọi toàn thể

e)

Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.

19.

Trong câu thơ: “Những chòm sao thức ngoài kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con” sử dụng biện pháp nhân hóa nào?

a)

Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật

b)

Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người

c)

Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

d)

Cả 3 đáp án trên

20.

Cho biết câu: “Tre xung phong vào xe tăng đại bác, tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín, tre hi sinh để bảo vệc con người” được tạo ra bằng cách nào?

a)

Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

b)

Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

c)

Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

d)

Ẩn dụ tình cảm, nỗi nhớ thương người yêu

21.

Hình ảnh nào sau đây không phải, hình ảnh nhân hóa?

a)

Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta

b)

Trên cành cao, những chú chim đua nhau hót mừng mùa xuân

c)

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

d)

Anh mang lá thư, đặt nhẹ vào tay cô gái.

22.

Trong câu văn: “ Anh Gà Trống ơi! Sao hôm nay trông anh đẹp trai thế?” Tác giả đã sử dụng những cách nhân hóa nào?

a)

dùng từ ngữ gọi vật như gọi người, tả vật như tả người

b)

nói với vật như nói với người

c)

Vật tự xưng như người.

d)

Cả 3 đáp án trên.

23.

Chọn các câu chứa biện pháp so sánh tu từ:

a)

Anh trai nặng bằng bố em.

b)

Công cha như núi Thái Sơn.

c)

Trường tôi nhỏ hơn trường bạn.

d)

Tàu dừa chiếc lược chải vào mây xanh

e)

Mẹ già như chuối ba hương /Như xôi nếp một, như đường mía lau.

24.

Trong các bộ phận sau của mô hình so sánh, bộ phận nào có thể được lược bỏ?

a)

Từ so sánh

b)

Ý so sánh

c)

Phương diện so sánh

d)

Cả ba phương án trên

25.

Trong phép so sánh, vế A, vế B phải:

a)

Gần giống nhau

b)

Tương đồng

c)

Giống nhau hoàn toàn

d)

Có sự liên kết

26.

Câu nào sau đây không có hình ảnh so sánh.

a)

a) Hoa cau rụng trắng ngoài hè.

b)

b) Tiếng suối trong như tiếng hát xa.

c)

c) Tiếng mưa trong rừng cọ như ào ào trận gió.