Font size
WorksheetsÔN TẬP TIẾNG VIỆT VĂN 6 KHÓA HÈ
Total questions: 26
Worksheet time: 14mins
Chỉ ra từ ghép tổng hợp trong các từ sau?
Bánh trái
Bánh cuốn
Bánh rán
Bánh chưng
Dòng nào dưới đây chỉ gồm từ ghép tổng hợp?
Trái cây, xe máy, đường sữa, xe đạp, đường bộ
Tươi ngon, nhà cửa, bát đũa, bàn ghế, tình nghĩa
Tàu hỏa, đường biển, bàn ghế, dưa hấu, máy bay
Hoa quả, hoa tươi, hoa hồng, hoa cúc, hoa sữa
Chỉ ra từ láy vần trong các từ láy sau?
Lênh khênh
Lung lay
Xinh xắn
Nhỏ nhắn
Chỉ ra từ láy âm đầu trong các từ láy sau?
Mới mẻ
Lao xao
Loắt choắt
Rưng rưng
Dòng nào dưới đây chỉ gồm từ láy vần?
Lững thững, thướt tha, đủng đỉnh, róc rách
Lững thững, thì thào, lác đác, khúc khích
Lững thững, lộp độp, lách cách, bảng lảng
Lững thững, thẳng thắn, đoàng đoàng, ào ào
Dòng nào dưới đây chỉ gồm từ láy cả âm và vần?
The thé, sang sảng, thoang thoảng, tim tím
Rầm rầm, thì thào, lác đác, khúc khích
Lững thững, lộp độp, lách cách, bảng lảng
Đủng đỉnh, thẳng thắn, đoàng đoàng, ào ào
Chỉ ra từ không phải từ láy trong các từ sau:
cổ kính
cũ kĩ
cuống quýt
quanh co
Chỉ ra từ không cùng nhóm cấu tạo trong dãy từ sau: san sẻ, hư hỏng, mơ mộng, xa tắp, tốt xấu.
san sẻ
hư hỏng
mơ mộng
xa tắp
Chỉ ra những từ láy có trong đoạn thơ dưới đây?
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu
Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban
Tìm nơi bờ biển sóng tràn
Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa
(Theo Nguyễn Đức Mậu)
Thăm thẳm, bập bùng, bờ biển
Thăm thẳm, bập bùng, hoa ban
Thăm thẳm, bập bùng, dịu dàng
Thăm thẳm, hàng cây, mùa hoa
Từ nào là từ ghép trong các từ sau?
Nhỏ nhắn
Nhỏ nhen
Nhỏ nhẹ
Nhỏ nhoi
Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?
vắng lặng
nhanh nhảu
chậm chạp
xinh xắn
Nhóm từ nào sau đây gồm các từ ghép?
Vận động viên, đường chạy, sẵn sàng, cuộc thi, tín hiệu, xuất phát
Vị trí, vòng cua, vận động viên, đường đua, đường chạy, sợ hãi
Loạng choạng, khu vực, đá dăm, đường cua, cuộc thi, xuất phát
Đường cua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng
Nhóm từ nào sau đây toàn là từ láy?
Khập khiễng, râm ran, bền bỉ, lo lắng, đăm đắm, thơm tho
Đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng
Lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn
Đường đua, đường chạy, rạng rỡ, khó khăn, bền bỉ, đau đớn
Chỉ ra từ không cùng nhóm cấu tạo trong dãy từ sau: đường nhựa, đường làng, đường sá, đường bộ, đường sắt.
đường nhựa
đường làng
đường sá
đường sắt
Em hãy tìm sự vật 2 được so sánh trong câu thơ sau:
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
trẻ em
búp
búp trên cành
học hành
Cho các từ sau: làm dịu/ đánh nhịp/ múa reo
Tiếng dừa (1) ............nắng trưa
Gọi đàn gió đến cùng dừa (2) ................
Trời trong đầy tiếng rì rào
Đàn cò (3) .............bay vào bay ra
Các từ điền vào chỗ trống theo thứ tự là:
Múa reo, đánh nhịp, làm dịu
Đánh nhịp, làm dịu, múa reo
Làm dịu, đánh nhịp, múa reo
Làm dịu, múa reo, đánh nhịp
Tìm những từ có phép nhân hóa trong câu văn sau:
"Trăng tinh nghịch vạch từng kẽ lá tìm bằng được những quả hồng chín đỏ"
tinh nghịch, vạch, tìm
trăng, tinh nghịch, vạch, tìm
tinh nghịch, tìm
tinh nghịch, quả hồng
Nhân hoá được chia thành các kiểu sau đây:
Gọi vật bằng những từ vốn dùng để gọi người.
Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
Lấy bộ phận để gọi toàn thể
Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.
Trong câu thơ: “Những chòm sao thức ngoài kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con” sử dụng biện pháp nhân hóa nào?
Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật
Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người
Dùng từ vốn gọi người để gọi vật
Cả 3 đáp án trên
Cho biết câu: “Tre xung phong vào xe tăng đại bác, tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín, tre hi sinh để bảo vệc con người” được tạo ra bằng cách nào?
Dùng từ vốn gọi người để gọi vật
Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
Trò chuyện, xưng hô với vật như với người
Ẩn dụ tình cảm, nỗi nhớ thương người yêu
Hình ảnh nào sau đây không phải, hình ảnh nhân hóa?
Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta
Trên cành cao, những chú chim đua nhau hót mừng mùa xuân
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh mang lá thư, đặt nhẹ vào tay cô gái.
Trong câu văn: “ Anh Gà Trống ơi! Sao hôm nay trông anh đẹp trai thế?” Tác giả đã sử dụng những cách nhân hóa nào?
dùng từ ngữ gọi vật như gọi người, tả vật như tả người
nói với vật như nói với người
Vật tự xưng như người.
Cả 3 đáp án trên.
Chọn các câu chứa biện pháp so sánh tu từ:
Anh trai nặng bằng bố em.
Công cha như núi Thái Sơn.
Trường tôi nhỏ hơn trường bạn.
Tàu dừa chiếc lược chải vào mây xanh
Mẹ già như chuối ba hương /Như xôi nếp một, như đường mía lau.
Trong các bộ phận sau của mô hình so sánh, bộ phận nào có thể được lược bỏ?
Từ so sánh
Ý so sánh
Phương diện so sánh
Cả ba phương án trên
Trong phép so sánh, vế A, vế B phải:
Gần giống nhau
Tương đồng
Giống nhau hoàn toàn
Có sự liên kết
Câu nào sau đây không có hình ảnh so sánh.
a) Hoa cau rụng trắng ngoài hè.
b) Tiếng suối trong như tiếng hát xa.
c) Tiếng mưa trong rừng cọ như ào ào trận gió.
