wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Dân quân tự vệ

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hiện nay là:

a)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao

b)

Phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội

c)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ gắn với xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện

d)

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ rộng khắp ở các ngành và địa phương

2.

Thời hạn phục vụ của LLDQTV nòng cốt theo Luật Dân quân tự vệ năm 2019 là:

a)

2 năm

b)

3 năm

c)

4 năm

d)

5 năm

3.

Tổ chức đơn vị dân quân tự vệ cao nhất là:

a)

Trung đội, hải đội

b)

Lữ đoàn, hải đoàn

c)

Đại đội, hải đội

d)

Tiểu đoàn, hải đoàn

4.

Để xây dựng LLDQTV có hiệu quả, chúng ta phải:

a)

Phát huy sức mạnh của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tầng lớp nhân dân để xây dựng LLDQTV

b)

Phát huy sức mạnh của các cấp, các ngành, các địa phương và các tầng lớp nhân dân dân để thực hiện công tác DQTV

c)

Thường xuyên giáo dục, quán triệt sâu rộng các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước về công tác DQTV

d)

Thường xuyên củng cố SMTH của cả hệ thống chính trị và của các tầng lớp nhân dân để thực hiện tốt công tác DQTV

5.

DQTV "là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền QPTD trong thời bình", là một trong những nội dung cùa:

a)

Vị trí vai trò của dân quân tự vệ

b)

Nội dung, nhiệm vụ của dân quân tự vệ

c)

Chức năng cơ bản của dân quân tự vệ

d)

Nhiệm vụ, chức trách của dân quân tự vệ

6.

Nhiệm vụ của DQTV được quy định trong Luật Dân quân tự vệ 2019, là những nhiệm vụ:

a)

Cơ bản, thường xuyên trong mọi giai đoạn cách mạng đối với mọi tổ chức DQTV

b)

Chủ yếu, thường xuyên của sự nghiệp cách mạng Việt Nam trong thời chiến

c)

Quan trọng nhất của dân quân tự vệ trong sự nghiệp xây dựng và BVTQ

d)

Cơ bản, thường xuyên xây dự

7.

Nhiệm vụ của LLDQTV cơ động là:

a)

Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu trên địa bàn địa phương theo phương án

b)

Chiến đấu, tiêu diệt địch, đánh bại địch tiến công trên địa bàn địa phương

c)

Chiến đấu, tiêu hao, tiêu diệt địch, chi viện cho lực lượng chiến đấu tại chỗ

d)

Chiến đấu, cơ động chiến đấu trên địa bàn địa phương theo kế hoạch

8.

Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dự bị động viên nhằm mục đích:

a)

Hoàn thiện và tang cường số lượng, chất lượng cho LLVT khi có chiến tranh.

b)

Duy trì sức mạnh chiến đấu của LLDBĐV đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới

c)

Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo và tăng cường chất lượng cho LLVTND

d)

Bảo đảm sức mạnh của Quân đội, đáp ứng yêu cầu BVTQ Việt Nam XHCN

9.

Quyền hạn bổ nhiệm các chức vụ trong ban chỉ huy quân sự xã là:

a)

Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện

b)

Chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự huyện

c)

Chính trị viên ban chỉ huy quân sự huyện

d)

Bí thư đảng ủy huyện

10.

Thực hiện nhiệm vụ xây dựng LLDQTV hiện nay, chúng ta phải:

a)

Chú trọng chất lượng chính trị

b)

Coi trọng chất lượng là chính

c)

Tăng cường sức mạnh chiến đấu

d)

Xây dựng toàn diện

11.

Quân nhân DBĐV được đăng ký, quản lý tại:

a)

Nơi công tác

b)

Nơi cư trú

c)

Đơn vị dự bị động viên

d)

Nơi tập trung động viên

12.

Đối tượng tạo nguồn sỹ quan dự bị:

a)

Thanh niên chuẩn bị nhập ngũ

b)

Binh sỹ xuất ngũ

c)

Sỹ quan xuất ngũ

d)

Dân quân tự vệ thường trực

13.

Khi tổ chức LLDBĐV, sắp xếp QNDB hạng một trước, nếu thiếu thì sắp xếp:

a)

Quân nhân dự bị hạng hai

b)

Dân quân tự vệ hạng một

c)

Quân nhân dự bị hạng ba

d)

Dân quân tự vệ cơ động

14.

Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với LLDBĐV là:

a)

Thực hiện chính sách xã hội

b)

Thực hiện lợi ích xã hội

c)

Trách nhiệm của toàn xã hội

d)

Trách nhiệm của các địa phương

15.

Dân quân được tổ chức ở:

a)

Cơ quan, tổ chức nhà nước

b)

Xã, phường, thị trấn

c)

Xã, phường, cơ quan nhà nước

d)

Xã, Phường, đơn vị sự nghiệp

16.

Khó khăn cho thực hiện động viên CNQP trong kinh tế thị trường phát triển và xu thế HNQT:

a)

Bảo đảm an sinh xã hội

b)

Bảo đảm bí mật quân sự

c)

Bảo đảm an ninh trật tự

d)

Bảo đảm nguồn nhân lực

17.

Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:

a)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 50 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi

b)

Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi

c)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi

d)

Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 40 tuổi

18.

Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là:

a)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị ở địa phương

b)

Phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội

c)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao

d)

Phát huy sức mạnh của các bộ, ngành và địa phương

19.

DQTV Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào?

a)

23/09/1945

b)

19/08/1945

c)

22/12/1944

d)

28/03/1935

20.

DQTV Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào?

a)

23/09/1945

b)

19/08/1945

c)

22/12/1944

d)

28/03/1935

21.

"Hình thức thích hợp để tập hợp, thu hút đông đảo quần chúng lao động và giải quyết những nhiệm vụ đặt ra trong công tác bảo vệ an ninh trật tự" là một trong những vị trí, tác dụng của:

a)

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

b)

Phong trào phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội

c)

Phong trào vì an ninh, trật tự Tổ quốc

d)

Phong trào giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

22.

"Ngày hội toàn dân bảo vệ ANTQ" ở nước ta là ngày:

a)

08 tháng 9

b)

19 tháng 8

c)

19 tháng 5

d)

23 tháng 9

23.

Đội Cờ đỏ là tổ chức quần chúng nòng cốt làm nhiệm vụ ANTT trong nhà trường là một tổ chức quần chúng có chức năng:

a)

Quản lý

b)

Tư vấn

c)

Thực hành

d)

Điều hành

24.

Xây dựng điển hình và nhân điển hình tiên tiến là nội dung của:

a)

Phương pháp xây dựng phong trào toàn dân BVANTQ

b)

Nhiệm vụ của quần chung nhân dân trong BVANTQ

c)

Đặc điểm xây dựng phong trào toàn dân BVANTQ

d)

Mục đích của phong trào đoàn kết nhân dân BVANTQ

25.

"Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm" là một trong những nội dung cơ bản của:

a)

Công tác vận động quần chúng của các cấp, các ngành

b)

Công tác vận động quần chúng nâng cao tinh thần cảnh giác CM

c)

Công tác tuyên truyền của lực lượng công an nhân dân

d)

Công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

26.

Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ là:

a)

Phối hợp chặt chẽ với các phong trào thi đua khen thưởng của các ngành, các cấp từ trung ương tới địa phương trong phạm vi cả nước

b)

Mở rộng liên kết phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, cơ quan, đơn vị trong phong trào thi đua ở địa phương

c)

Xây dựng và mở rộng liên kết phối hợp chặt chẽ với các ngành, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức CT-XH trong các phong trào của địa phương

d)

Xây dựng và duy trì liên kết chặt chẽ với các ngành, các tổ chức quần chúng trong các phong trào của các bộ, ngành

27.

"Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh" là một trong những nội dung cơ bản của:

a)

Công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội

b)

Công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

c)

Công tác bảo vệ an ninh Tổ quốc ở cơ sở

d)

Công tác giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

28.

Một trong những vị trí, tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:

a)

Một hình thức quan trọng trong bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội trong cả nước, từng địa phương

b)

Một bộ phận liên quan chặt chẽ, gắn bó với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội cả nước, từng địa phương

c)

Một thành phần không thể thiếu trong phong trào cách mạng XHCN để bảo vệ an ninh Tổ quốc

d)

Là hình thức cơ bản để tập hợp thu hút đông đảo quần chúng phát huy quyền làm chủ của QCND tham gia bảo vệ ANTT

29.

công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo ANTQ là:

a)

Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh

b)

Tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự

c)

Xây dựng kế hoạch cụ thể, triển khai tuyên truyền, giáo dục cho toàn dân tự giác tham gia phong trào

d)

Tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn nhân dân xây dựng đời sống văn hóa tại khu dân cư

30.

Trong xây dựng các tổ chức, lực lượng quần chúng nòng cốt làm hạt nhân để xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ, Hội đồng an ninh trật tự cơ sở là tổ chức:

a)

Có nhiệm vụ giám sát

b)

Có chức năng tư vấn

c)

Có chức năng kiểm tra

d)

Có trách nhiệm theo dõi

31.

Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ là:

a)

Vận động nhân dân xây dựng khu dân cư văn hóa, giữ gìn trật tự ATXHi

b)

Nắm tình hình, xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân BVANTQ

c)

Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm

d)

Nắm tình hình và vận Động toàn dân tích cực tham gia phong trào BVANTQ

32.

Quần chúng nhân dân đông đảo là nền tảng, là chỗ dựa vững chắc để tổ chức xây dựng nền ANND là nội dung của :

a)

Đặc điểm của quần chúng nhân dân trong bảo vệ tổ quốc

b)

Ý nghĩa của quần chúng nhân dân trong bảo vệ tổ quốc

c)

Vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ tổ quốc

d)

Hiệu quả của quần chúng nhân dân trong bảo vệ tổ quốc

33.

Trong phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ, trước tiên phải:

a)

Xác định cách thức thực hiện

b)

Xây dựng chương trình hoạt động

c)

Tuyên truyền cho mọi người

d)

Điều tra nghiên cứu tình hình

34.

Một trong những vị trí, tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ là:

a)

Một bộ phận liên quan chặt chẽ, gắn bó với nhiệm vụ BVANQG và TTATXH

b)

Một bộ phận gắn bó chặt chẽ với phong trào CM khác trong cả nước cũng như từng địa phương

c)

Một nội dung quan trọng trong BVANQG và TTATXH trong cả nước

d)

Một thành phần không thể thiếu trong phong trào cách mạng XHCN

35.

"Tuyên truyền, giáo dục và hướng dẫn quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ ANTT" là một trong những nội dung của:

a)

Phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

b)

Nội dung của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

c)

Nhiệm vụ của phong Trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

d)

Biện pháp của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

36.

Mục đích của phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ:

a)

Giúp cho công an có điều kiện triển khai sâu rộng công tác nghiệp vụ phòng chống tội phạm

b)

Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với các loại tội phạm

c)

Trực tiếp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, ngăn chặn các tệ nạn XH

d)

Huy động sức mạnh của các tổ chức chính trị - xã hội để phòng chống tội phạm

37.

Để huy động được sức mạnh của toàn dân tham gia nhiệm vụ bảo vệ ANTT trong quá trình xây dựng phong trào, cần phải có sự phối, kết hợp chặt chẽ giữa:

a)

Các lực lượng, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội ở địa phương

b)

Các bộ, các ngành, các tổ chức quần chúng và công an xã, phường

c)

Công an với quân đội, các tổ chức quần chúng nhân dân trên địa bàn

d)

Các tầng lớp nhân dân, các lực lượng vũ trang và bán vũ trang

38.

Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ gắn liền với các cuộc vận động khác của Đảng và Nhà nước, gắn liền với việc:

a)

Thực hiện công bằng ở địa phương

b)

Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp

c)

Thực hiện các chính sách ở địa phương

d)

Xây dựng nếp sống văn hóa lành mạnh

39.

Bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại ANQG

b)

Bảo vệ các hoạt động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh với mọi âm mưu phá hoại của kẻ thù

c)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm bí mật quốc gia

d)

Bảo vệ các công trình, cơ sở chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế khoa học công nghệ của Nhà nước.

40.

Lĩnh vực được xác định là cốt lõi, xuyên suốt nhất trong bảo vệ ANQG là:

a)

An ninh kinh tế

b)

An ninh chính trị

c)

An ninh xã hội

d)

An ninh quốc phòng

41.

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh trên biển của nước ta hiện nay là:

a)

Bộ đội Biên phòng

b)

Công an Nhân dân

c)

Cảnh sát Biển

d)

An ninh Quân đội

42.

"Bảo vệ môi trường" là một trong những nội dung của công tác:

a)

Giữ gìn nguồn nước sinh hoạt

b)

Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Giữ gìn an toàn các khu công nghiệp

d)

Giữ gìn vệ sinh, an toàn lao động

43.

Trạng thái xã hội bình yên, trong đó mọi người được sống yên ổn trên cơ sở các QPPL, các quy tắc và chuẩn mực đạo đức, pháp lý xác định, là nội dung của:

a)

Trật tự, an toàn quốc gia

b)

Trật tự, an ninh xã hội

c)

Trật tự, an toàn xã hội

d)

Trật tự, an ninh quốc gia

44.

Một trong những nội dung giữ gìn trật tự, ATXH là:

a)

Giữ gìn an toàn vệ sinh thực phẩm

b)

Bảo đảm trật tự công cộng

c)

Bảo đảm an toàn lao động

d)

Giữ gìn trật tự công cộng

45.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong bảo vệ ANQG, giữ gìn trật tự, ATXH là phải tăng cường:

a)

Hiệu lực quản lý của Nhà nước

b)

Hiệu quả quản lý của các tổ chức

c)

Kiểm tra, xử phạt của lực lượng công an

d)

Hiệu lực quản lý của toàn xã hội

46.

"Đảng lãnh đạo trực tiếp về mọi mặt là nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ ANQG và giữ gìn trật tự, ATXH" là một trong những nội dung thể hiện:

a)

Tính chất bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

b)

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Quan điểm bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

d)

Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

47.

Một trong những nội dung thuộc vai trò quản lý của Nhà nước trong sự nghiệp bảo vệ ANQG, giữ gìn TT, ATXH là thường xuyên:

a)

Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục ở cơ sở

b)

Củng cố kiện toàn các tổ chức quần chúng

c)

Xây dựng củng cố các tổ chức an ninh trật tự cơ sở

d)

Quan tâm xây dựng các cơ quan chuyên trách

48.

Đối tượng xâm phạm trật tự, ATXH khác biệt cơ bản với đối tượng xâm phạm ANQG là:

a)

Hoạt động thành băng nhóm có tổ chức

b)

Chống phá Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội

c)

Không có mục đích chống lại Đảng, Nhà nước

d)

Phạm tội về an ninh quốc gia, trật tự xã hội