wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL Ktra Gki I Lần 1

Total questions: 104

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

khả năng xác định.

b)

sản xuất xác định.

c)

nhu cầu xác định.

d)

thu nhập xác định.

2.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả hàng hóa tăng lên sẽ làm cho cầu có xu hướng

a)

ổn định.

b)

tăng lên.

c)

không tăng.

d)

giảm xuống.

3.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi

a)

cung giảm.

b)

cầu tăng.

c)

cầu giảm.

d)

cung tăng.

4.

Khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cầu về mặt hàng quạt điện giảm mạnh vào mùa đông, thì yếu tố nào dưới đây của thị trường sẽ giảm theo?

a)

Cạnh tranh

b)

Giá cả

c)

Giá trị

d)

Giá trị sử dụng

5.

Thông thường, trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hoá sẽ

a)

tăng lên.

b)

giảm.

c)

không tăng.

d)

ổn định.

6.

Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ

a)

Giảm.

b)

Tăng.

c)

Tăng mạnh.

d)

ổn định.

7.

Trường hợp cung lớn hơn cầu thì giá cả thị trường thường so với hơn giá trị hàng hoá sẽ

a)

nhỏ hơn.

b)

bằng nhau.

c)

lớn hơn rất nhiều.

d)

lớn hơn.

8.

Nhu cầu về mặt hàng vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?

a)

Giá vật liệu xây dựng tăng.

b)

Giá vật liệu xây dựng giảm.

c)

Giá cả ổn định.

d)

Thị trường bão hòa.

9.

Cầu và giá cả có mối quan hệ như thế nào?

a)

Giá cao thì cầu giảm.

b)

Giá cao thì cầu tăng.

c)

Giá tăng thì cầu tăng.

d)

Giá thấp thì cầu thấp.

10.

Nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi

a)

cung tăng

b)

cầu tăng

c)

cung giảm

d)

cầu giảm

11.

Trường hợp nào sau đây được gọi là cầu?

a)

Anh A mua xe máy thanh toán trả góp.

b)

Ông B mua xe đạp hết 1 triệu đồng.

c)

Chị C muốn mua ô tô nhưng chưa có tiền.

d)

Trời nắng nóng nên chị H có nhu cầu mua điều hòa.

12.

Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

a)

Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá.

b)

Nhu cầu của mọi người.

c)

Nhu cầu có khả năng thanh toán.

d)

Nhu cầu của người tiêu dùng.

13.

Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu?

a)

Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu, phong tục tập quán.

b)

Giá cả, thu nhập, sở thích, tâm lý.

c)

Thu nhập, tâm lý, phong tục tập quán.

d)

Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu.

14.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

Chi phí sản xuất.

b)

Giá cả.

c)

Năng suất lao động.

d)

Nguồn lực.

15.

Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cầu.

b)

tổng cầu.

c)

tổng cung.

d)

cung.

16.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

cung.

b)

cầu.

c)

lạm phát.

d)

thất nghiệp.

17.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

18.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Giá cả của hàng hóa đó.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.

d)

Giá cả của các hàng hóa cùng loại.

19.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Kỳ vọng của người sản xuất.

b)

Tâm lý của người tiêu dùng.

c)

Tâm trạng của người mua hàng.

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng.

20.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

21.

Khi nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng nào đó tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?

a)

Giữ nguyên quy mô sản xuất.

b)

Tái cơ cấu sản xuất.

c)

Mở rộng sản xuất.

d)

Thu hẹp sản xuất.

22.

Mối quan hệ giữa số lượng cung và giá cả hàng hoá vận động

a)

không liên quan.

b)

bằng nhau.

c)

tỉ lệ thuận.

d)

tỉ lệ nghịch.

23.

Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ

a)

ổn định.

b)

tăng lên.

c)

không tăng.

d)

giảm xuống.

24.

Yếu tố nào dưới đây gắn liền với cung trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?

a)

Người mua và người tiêu dùng.

b)

Mong muốn mua hàng của người mua.

c)

Khả năng mua hàng của người dân.

d)

Khả năng sản xuất của doanh nghiệp.

25.

Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?

a)

Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.

b)

Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.

c)

Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.

d)

Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.

26.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?

a)

Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu.

c)

Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường.

d)

Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán.

27.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

a)

giảm xuống.

b)

tăng lên.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

28.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

29.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

30.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

31.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá giảm xuống thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

32.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật chưa được ứng dụng phổ biến thì năng suất lao động giảm và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá tăng từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

33.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật hiện đại thì năng suất lao động tăng và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá giảm từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

34.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

35.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

36.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó đó trên thị trường có xu hướng tăng lên thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

37.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó đó trên thị trường có xu hướng giảm xuống thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

38.

Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng

a)

không thay đổi.

b)

có xu hướng tăng.

c)

không biến động.

d)

luôn cân bằng nhau.

39.

Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng

a)

không thay đổi.

b)

có xu hướng giảm.

c)

không biến động.

d)

luôn cân bằng nhau.

40.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

bằng giá trị

41.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi

a)

cung giảm.

b)

cầu giảm.

c)

cung tăng.

d)

cầu tăng.

42.

Khi là người bán hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?

a)

Cung tăng.

b)

Cung < cầu.

c)

Cung = cầu.

d)

Cung > cầu.

43.

Cầu về phòng khách sạn gần biển tăng mạnh vào dịp hè, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?

a)

Giá phòng khách sạn tăng lên.

b)

Giá phòng khách sạn giảm xuống.

c)

Giá phòng khách sạn ổn định.

d)

Giá phòng khách sạn bão hoà.

44.

Khi giá cả một mặt hàng mà em thường sử dụng tăng cao do lượng người mua đông mà hàng lại khan hiếm thì vận dụng quan hệ cung - cầu, em sẽ lựa chọn cách nào dưới đây theo hướng có lợi nhất cho mình?

a)

Chấp nhận mua mặt hàng đó với giá cao vì đã quen dùng.

b)

Tìm mua một mặt hàng tương đương có giá thấp hơn.

c)

Đợi khi nào mặt hàng đó ổn

d)

Bỏ hẳn không mua và không sử dụng mặt hàng đó nữa

45.

Giá cao su liên tục giảm mạnh trong nhiều năm liền nên anh X đã chuyển một phần diện tích cao su sang cây ngắn ngày để đỡ thua lỗ và có chi phí nhanh. Như vậy anh X đã

a)

vận dụng không tốt quy luật cung cầu.

b)

vận dụng tốt quy luật cung cầu.

c)

vận dụng không tốt quy luật cạnh tranh.

d)

vận dụng tốt quy luật cạnh tranh.

46.

Vào đầu mùa đông, khi nhu cầu áo ấm tăng, là nhà kinh doanh quần áo sẽ lựa chọn phương án nào dưới đây để có lợi nhất?

a)

Nhập thêm nhiều sản phẩm thời trang mùa hè.

b)

Nhập cả quần áo thời trang hè và thu.

c)

Nhập quần áo mùa thu.

d)

Nhập thêm một số sản phẩm thời trang mùa đông.

47.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu nhà nước có chính sách giảm thuế đối với một mặt hàng nào đó thì sẽ làm cho cung hàng hóa về mặt hàng đó có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

48.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả giảm xuống, cầu sẽ có xu hướng

a)

ổn định.

b)

không tăng.

c)

giảm xuống.

d)

tăng lên.

49.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi lượng cầu giảm xuống thì sẽ làm cho lượng cung có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

cân bằng.

50.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa

a)

người bán và người bán.

b)

người mua và người mua.

c)

người sản xuất với người tiêu dùng.

d)

người sản xuất và người đầu tư.

51.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi lượng cầu có xu hướng tăng lên sẽ làm cho lượng cung có xu hướng như thế nào?

a)

Lượng cung tăng.

b)

Lượng cung giảm.

c)

Lượng cung cân bằng.

d)

Lượng cung giữ nguyên

52.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi trên thị trường có hiện tượng giá cả tăng thì sẽ tác động đến cung và cầu như thế nào?

a)

Cung tăng, cầu giảm.

b)

Cung giảm, cầu tăng.

c)

Cung và cầu giảm.

d)

Cung và cầu tăng.

53.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cung có xu hướng giảm sẽ làm cho giá cả tăng và cầu

a)

giảm.

b)

đứng im.

c)

tăng.

d)

ổn định.

54.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng làm cho sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp này biểu hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu?

a)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.

b)

Cung - cầu độc lập với nhau.

c)

Cung - cầu tác động lẫn nhau.

d)

Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

55.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, trường hợp nào dưới đây thì giá cả bằng với giá trị?

a)

Cung > cầu.

b)

Cung = cầu.

c)

Cung < cầu.

d)

Cung khác cầu.

56.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nội dung nào sau đây không biểu hiện mối quan hệ cung - cầu

a)

Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

b)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.

c)

Cung - cầu độc lập với nhau.

d)

Cung - cầu tác động lẫn nhau.

57.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng

a)

đến giá cả thị trường.

b)

đến lưu thông hàng hoá.

c)

đến quy mô thị trường.

d)

tiêu cực đến người tiêu dùng.

58.

Vận dụng quan hệ cung - cầu để lí giải tại sao có tình trạng "cháy vé" trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

a)

Do cung < cầu

b)

Do cung = cầu

c)

Do cung, cầu rối loạn

d)

Do cung > cầu

59.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?

a)

Cung = cầu

b)

Cung < cầu

c)

Cung > cầu

d)

Cầu tăng

60.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?

a)

Cung tăng, cầu giảm

b)

Cung giảm, cầu tăng

c)

Cung và cầu giảm

d)

Cung và cầu tăng

61.

Khi cầu giảm dẫn đến sản xuất thu hẹp làm cho cung giảm là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu?

a)

Giá cả ảnh hưởng đến cung, cầu

b)

Cung, cầu tác động lẫn nhau

c)

Cung, cầu ảnh hưởng đến giá cả

d)

Thị trường chi phối cung, cầu

62.

Cung và giá cả có mối quan hệ như thế nào?

a)

Giá thấp thì cung tăng

b)

Giá cao thì cung giảm

c)

Giá cao thì cung tăng

d)

Giá biến động nhưng cung không biến động

63.

Thông qua pháp luật, chính sách nhằm cân đối lại cung - cầu là sự vận dụng quan hệ cung cầu của chủ thể nào sau đây?

a)

nhà nước

b)

người kinh doanh

c)

người tiêu dùng

d)

người sản xuất

64.

Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu giảm xuống?

a)

Lượng cung giữ nguyên

b)

Lượng cung cân bằng

c)

Lượng cung tăng

d)

Lượng cung giảm

65.

Trường hợp cung lớn hơn cầu thì giá cả thị trường thường so với hơn giá trị hàng hoá sẽ

a)

nhỏ hơn

b)

bằng nhau

c)

lớn hơn rất nhiều

d)

lớn hơn

66.

Trên thực tế, sự vận động của cung, cầu diễn ra

a)

cầu thường lớn hơn cung.

b)

cung, cầu thường cân bằng.

c)

cung thường lớn hơn cầu.

d)

cung, cầu thường vận động không ăn khớp nhau.

67.

Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu tăng lên?

a)

Lượng cung cân bằng.

b)

Lượng cung tăng.

c)

Lượng cung giảm.

d)

Lượng cung giữ nguyên

68.

Trường hợp cung nhỏ hơn cầu thì giá cả thị trường so với hơn giá trị hàng hoá sẽ

a)

nhỏ hơn rất nhiều.

b)

bằng nhau.

c)

nhỏ hơn.

d)

lớn hơn.

69.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh biểu hiện của quan hệ cung - cầu?

a)

Cung - cầu tác động lẫn nhau.

b)

Cung - cầu độc lập với nhau.

c)

Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

d)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.

70.

Quan hệ cung - cầu là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế nào dưới đây

a)

Chủ thể sản xuất và chủ thể trung gian.

b)

Người sản xuất với người tiêu dùng.

c)

Người kinh doanh với Nhà nước.

d)

Doanh nghiệp với doanh nghiệp.

71.

Khi cầu tăng dẫn đến sản xuất mở rộng dẫn đến cung tăng là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu?

a)

Giá cả ảnh hưởng đến cung, cầu.

b)

Cung, cầu tác động lẫn nhau.

c)

Cung, cầu ảnh hưởng đến giá cả.

d)

Thị trường chi phối cung, cầu.

72.

Mối quan hệ giữa số lượng cung và giá cả hàng hoá vận động như thế nào với nhau?

a)

Tỉ lệ nghịch.

b)

Tỉ lệ thuận.

c)

Không liên quan.

d)

Bằng nhau.

73.

Nhu cầu mua sắm trực tuyến tiếp tục tăng cao trong những ngày cận tết Nguyên Đán. Các sản phẩm trang trí nhà cửa được chọn mua nhiều với số lượng tăng đến 45% so với tháng trước. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Tiki lên kế hoạch chuẩn bị hàng hoá đảm bảo về số lượng và chất lượng: tăng 30% lượng hàng hoá tập trung vào các sản phẩm thiết yếu như thực phẩm khô, thức uống, sữa, gia vị. Bên cạnh đó còn triển khai linh hoạt nhiều chính sách giao hàng nhằm thu hút đáp ứng được nhu cầu mua sắm của người dân.

Câu hỏi: Trong trường hợp trên, cung về hàng hóa và dịch vụ sẽ có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

cân bằng

d)

không đổi

74.

Nhu cầu mua sắm trực tuyến tiếp tục tăng cao trong những ngày cận tết Nguyên Đán. Các sản phẩm trang trí nhà cửa được chọn mua nhiều với số lượng tăng đến 45% so với tháng trước. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Tiki lên kế hoạch chuẩn bị hàng hoá đảm bảo về số lượng và chất lượng: tăng 30% lượng hàng hoá tập trung vào các sản phẩm thiết yếu như thực phẩm khô, thức uống, sữa, gia vị. Bên cạnh đó còn triển khai linh hoạt nhiều chính sách giao hàng nhằm thu hút đáp ứng được nhu cầu mua sắm của người dân.

Câu hỏi: Thông tin trên phản ánh quan hệ cung cầu ở nội dung nào dưới đây?

a)

giá giảm cầu tăng

b)

cầu tăng, cung tăng

c)

cầu giảm cung giảm

d)

giá tăng cầu

75.

Nhu cầu mua sắm trực tuyến tiếp tục tăng cao trong những ngày cận tết Nguyên Đán. Các sản phẩm trang trí nhà cửa được chọn mua nhiều với số lượng tăng đến 45% so với tháng trước. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Tiki lên kế hoạch chuẩn bị hàng hoá đảm bảo về số lượng và chất lượng: tăng 30% lượng hàng hoá tập trung vào các sản phẩm thiết yếu như thực phẩm khô, thức uống, sữa, gia vị. Bên cạnh đó còn triển khai linh hoạt nhiều chính sách giao hàng nhằm thu hút đáp ứng được nhu cầu mua sắm của người dân.

Câu hỏi: Yếu tố nào dưới đây là một trong những nguyên nhân khiến cầu tăng trong thông tin trên?

a)

Nhà sản xuất giảm giá

b)

Chuẩn bị Tết Nguyên Đán

c)

Các hãng giao hàng giảm giá

d)

Do ảnh hưởng từ dịch bệnh

76.

Nhu cầu mua sắm trực tuyến tiếp tục tăng cao trong những ngày cận tết Nguyên Đán. Các sản phẩm trang trí nhà cửa được chọn mua nhiều với số lượng tăng đến 45% so với tháng trước. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Tiki lên kế hoạch chuẩn bị hàng hoá đảm bảo về số lượng và chất lượng: tăng 30% lượng hàng hoá tập trung vào các sản phẩm thiết yếu như thực phẩm khô, thức uống, sữa, gia vị. Bên cạnh đó còn triển khai linh hoạt nhiều chính sách giao hàng nhằm thu hút đáp ứng được nhu cầu mua sắm của người dân.

Câu hỏi: Việc Tiki tăng lượng hàng hoá và triển khai các chính sách linh hoạt nhằm mục đích gì?

a)

Để giảm chi phí lưu kho

b)

Để tối ưu hóa lợi nhuận tròn dịp Tết

c)

Để thu hút và đáp ứng nhu cầu mua sắm tăng cao của khách hàng.

d)

Để giảm bớt lượng hàng tồn kho.

77.

Vào cao điểm mùa du lịch năm 2024, ngành du lịch dự báo nhu cầu đi du lịch của người dân sẽ tăng cao. Tuy nhiên giá vé máy bay đã khiến giá tour du lịch tăng và ảnh hưởng đến sự lựa chọn các điểm đến nội địa của du khách, nhu cầu du lịch nội địa giảm đáng kể. Khi giá vé máy bay tăng, du khách sẽ ưu tiên chọn tour quốc tế hơn tour nội địa. Đồng thời, việc tăng giá vé máy bay sẽ làm giảm sức cạnh tranh khu vực trong việc thu hút khách quốc tế, ngay cả các điểm đến địa phương ở trong nước cũng sẽ giảm nguồn thu từ du khách. Trong bối cảnh đó, nhiều hãng du lịch đã cơ cấu lại sản phẩm, tăng các chính sách hỗ trợ về giá và khuyến mại nhằm giữ chân khách hàng.

Câu hỏi: Việc làm nào dưới đây thể hiện các doanh nghiệp đã vận dụng tốt mặt tích cực của cạnh tranh để kích cầu du lịch?

a)

Tăng giá vé lên cao.

b)

Cắt giảm các dịch vụ.

c)

Hỗ trợ tín dụng đen

d)

Tăng khuyến mại về giá.

78.

Vào cao điểm mùa du lịch năm 2024, ngành du lịch dự báo nhu cầu đi du lịch của người dân sẽ tăng cao. Tuy nhiên giá vé máy bay đã khiến giá tour du lịch tăng và ảnh hưởng đến sự lựa chọn các điểm đến nội địa của du khách, nhu cầu du lịch nội địa giảm đáng kể. Khi giá vé máy bay tăng, du khách sẽ ưu tiên chọn tour quốc tế hơn tour nội địa. Đồng thời, việc tăng giá vé máy bay sẽ làm giảm sức cạnh tranh khu vực trong việc thu hút khách quốc tế, ngay cả các điểm đến địa phương ở trong nước cũng sẽ giảm nguồn thu từ du khách. Trong bối cảnh đó, nhiều hãng du lịch đã cơ cấu lại sản phẩm, tăng các chính sách hỗ trợ về giá và khuyến mại nhằm giữ chân khách hàng.

Câu hỏi: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quan hệ cung cầu về du lịch trong thông tin trên?

a)

Giá cả tăng dẫn đến cầu tăng cung tăng

b)

Giá cả tăng dẫn đến cầu giảm cung giảm

c)

Cung tăng sẽ làm cho cầu tăng và giá giảm.

d)

Cầu tăng sẽ làm cho giá cả tăng và cung tăng.

79.

Vào cao điểm mùa du lịch năm 2024, ngành du lịch dự báo nhu cầu đi du lịch của người dân sẽ tăng cao. Tuy nhiên giá vé máy bay đã khiến giá tour du lịch tăng và ảnh hưởng đến sự lựa chọn các điểm đến nội địa của du khách, nhu cầu du lịch nội địa giảm đáng kể. Khi giá vé máy bay tăng, du khách sẽ ưu tiên chọn tour quốc tế hơn tour nội địa. Đồng thời, việc tăng giá vé máy bay sẽ làm giảm sức cạnh tranh khu vực trong việc thu hút khách quốc tế, ngay cả các điểm đến địa phương ở trong nước cũng sẽ giảm nguồn thu từ du khách. Trong bối cảnh đó, nhiều hãng du lịch đã cơ cấu lại sản phẩm, tăng các chính sách hỗ trợ về giá và khuyến mại nhằm giữ chân khách hàng.

Câu hỏi: Việc các hãng du lịch chú trọng cơ cấu lại sản phẩm, tăng các chính sách khuyến mại sẽ tác động như thế nào đến cầu về du lịch?

a)

Cầu tăng

b)

Cầu giảm

c)

Không đổi

d)

Cân bằng

80.

Vào cao điểm mùa du lịch năm 2024, ngành du lịch dự báo nhu cầu đi du lịch của người dân sẽ tăng cao. Tuy nhiên giá vé máy bay đã khiến giá tour du lịch tăng và ảnh hưởng đến sự lựa chọn các điểm đến nội địa của du khách, nhu cầu du lịch nội địa giảm đáng kể. Khi giá vé máy bay tăng, du khách sẽ ưu tiên chọn tour quốc tế hơn tour nội địa. Đồng thời, việc tăng giá vé máy bay sẽ làm giảm sức cạnh tranh khu vực trong việc thu hút khách quốc tế, ngay cả các điểm đến địa phương ở trong nước cũng sẽ giảm nguồn thu từ du khách. Trong bối cảnh đó, nhiều hãng du lịch đã cơ cấu lại sản phẩm, tăng các chính sách hỗ trợ về giá và khuyến mại nhằm giữ chân khách hàng.

Câu hỏi: Thông tin trên đề cấp đến yếu tố nào dưới đây sẽ ảnh hưởng đến cầu về du lịch trong thời gian tới?

a)

Địa điểm các nơi đến

b)

Giá cả hàng hóa tăng

c)

Tâm lý sợ dịch bệnh

d)

Chính sách của nhà

81.

Dịch tả lợn châu Phi bùng phát đã khiến lượng lợn hơi cung cấp cho thị trường giảm mạnh nên giá được đầy tăng cao. Chị H đã thay đổi thói quen tiêu dùng, chuyển sang các thực phẩm thay thế thịt lợn như thịt bò, gà, cá,... vừa hợp túi tiền, vừa dám bảo dinh dưỡng.

Câu hỏi: Chính sách nào dưới đây của nhà nước không tác động đến quan hệ cung cầu trong trường hợp trên?

a)

Nhập khẩu thịt lợn

b)

Hỗ trợ nông dân tái đàn

c)

Nâng mức thuế thịt lợn

d)

Giảm thuế nhập thịt lợn

82.

Dịch tả lợn châu Phi bùng phát đã khiến lượng lợn hơi cung cấp cho thị trường giảm mạnh nên giá được đầy tăng cao. Chị H đã thay đổi thói quen tiêu dùng, chuyển sang các thực phẩm thay thế thịt lợn như thịt bò, gà, cá,... vừa hợp túi tiền, vừa dám bảo dinh dưỡng.

Câu hỏi: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quan hệ cung cầu trong thông tin trên?

a)

Cung giảm, giá tăng và cầu giảm

b)

Cung tăng, giá giảm và cầu tăng.

c)

Cầu giảm, cung giảm và giá tăng

d)

Giá giảm, cầu tăng và cung giảm.

83.

Dịch tả lợn châu Phi bùng phát đã khiến lượng lợn hơi cung cấp cho thị trường giảm mạnh nên giá được đầy tăng cao. Chị H đã thay đổi thói quen tiêu dùng, chuyển sang các thực phẩm thay thế thịt lợn như thịt bò, gà, cá,... vừa hợp túi tiền, vừa dám bảo dinh dưỡng.

Câu hỏi: Yếu tố nào đã ảnh hưởng tới cầu về thịt lợn trong thông tin trên?

a)

Thói quen tiêu dùng

b)

Giá cả tăng cao

c)

Nhà nước tăng lương

d)

Dịch bệnh bùng

84.

Dịch tả lợn châu Phi bùng phát đã khiến lượng lợn hơi cung cấp cho thị trường giảm mạnh nên giá được đầy tăng cao. Chị H đã thay đổi thói quen tiêu dùng, chuyển sang các thực phẩm thay thế thịt lợn như thịt bò, gà, cá,... vừa hợp túi tiền, vừa dám bảo dinh dưỡng.

Câu hỏi: Thông tin trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây tác động đến cung về thịt lợn?

a)

Nhu cầu người dân tăng

b)

Tâm lý sợ dịch bệnh

c)

Nguồn cung bị suy giảm

d)

Thói quen người tiêu dùng

85.

Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng tăng cao. Và khuyến nghị các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước nhiều tháng. Tuy nhiên khi bước vào mùa đông, do sự biến đổi của thời tiết, nhiệt độ tăng cao, cả mùa đông chỉ có một vài đợt rét nhỏ nên nhu cầu các sản phẩm mùa đông rất hạn chế, các nhà sản xuất tồn kho nhiều. Nhiều doang nghiệp có nguy cơ thua lỗ, phá sản.

Câu hỏi: Nội dung nào dưới đây phản ánh mối quan hệ cung cầu trong thông tin trên?

a)

Cung tăng, cầu giảm, giá giảm

b)

Cung giảm, cầu tăng, giá tăng

c)

Cung tăng, cầu tăng, giá tăng

d)

Cung giảm, cầu giảm, giá

86.

Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng tăng cao. Và khuyến nghị các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước nhiều tháng. Tuy nhiên khi bước vào mùa đông, do sự biến đổi của thời tiết, nhiệt độ tăng cao, cả mùa đông chỉ có một vài đợt rét nhỏ nên nhu cầu các sản phẩm mùa đông rất hạn chế, các nhà sản xuất tồn kho nhiều. Nhiều doang nghiệp có nguy cơ thua lỗ, phá sản.

Câu hỏi: Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước vừa góp phần ổn định cung cầu vừa giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong thông tin trên?

a)

Đánh thuế cao đối với doanh nghiệp.

b)

Nâng mức thuế giá trị gia tăng.

c)

Giảm thuế và hỗ trợ lãi xuất cho doanh nghiệp.

d)

Tăng lượng nhập khẩu hành cùng loại.

87.

Tổng cục Thống kê cho biết, chỉ số giá vàng tháng 3/2024 tăng 4,59% so tháng trước; tăng 9,41% so tháng 12/2023 và tăng 22,71% so cùng kỳ năm trước. Bình quân quý I/2024, chỉ số giá vàng tăng 18,23%. Tại cuộc họp mới nhất ngày 11/4 về các giải pháp quản lý thị trường vàng trong thời gian tới, Thủ tướng Chính phủ đã yêu các cơ quan liên quan khẩn trương quản lý, điều hành chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời nguồn cung cho sản xuất vàng miếng, vàng trang sức mỹ nghệ, phù hợp với diễn biến thị trường, bảo đảm hoạt động, giao dịch trên thị trường được quản lý, kiểm soát chặt chẽ bằng các công cụ đã có,

Câu hỏi: Yếu tố nào dưới đây không tác động đến cầu về thị trường vàng trong nước?

a)

Tâm lý mua vàng an toàn

b)

Lợi nhuận từ vàng mang lại

c)

Lãi suất ngân hàng giảm mạnh

d)

Tình trạng thất nghiệp gia tăng

88.

Tổng cục Thống kê cho biết, chỉ số giá vàng tháng 3/2024 tăng 4,59% so tháng trước; tăng 9,41% so tháng 12/2023 và tăng 22,71% so cùng kỳ năm trước. Bình quân quý I/2024, chỉ số giá vàng tăng 18,23%. Tại cuộc họp mới nhất ngày 11/4 về các giải pháp quản lý thị trường vàng trong thời gian tới, Thủ tướng Chính phủ đã yêu các cơ quan liên quan khẩn trương quản lý, điều hành chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời nguồn cung cho sản xuất vàng miếng, vàng trang sức mỹ nghệ, phù hợp với diễn biến thị trường, bảo đảm hoạt động, giao dịch trên thị trường được quản lý, kiểm soát chặt chẽ bằng các công cụ đã có,

Câu hỏi: Thông tin trên phản ánh nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu?

a)

Cung tăng, cầu giảm, giá giảm

b)

Cung giảm, cầu tăng, giá tăng

c)

Cầu tăng, cung tăng, giá tăng

d)

Cầu giảm, cung tăng, giá

89.

Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 1, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt gần 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, với kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng mạnh 39,7% về kim ngạch. Rau quả là "anh cả" của tăng trưởng, cụ thể 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD. Nếu so với cùng kỳ năm 2023, con số này đang tăng trên 89% và so với tháng liền kề trước đó là trên 12%.

Cầu tăng là nguyên nhân khiến nguồn cung tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 1, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt gần 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, với kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng mạnh 39,7% về kim ngạch. Rau quả là "anh cả" của tăng trưởng, cụ thể 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD. Nếu so với cùng kỳ năm 2023, con số này đang tăng trên 89% và so với tháng liền kề trước đó là trên 12%.

Việc đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tác động đến nguồn cung trong nước và làm giá cả hàng hóa này trong nước tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 1, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt gần 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, với kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng mạnh 39,7% về kim ngạch. Rau quả là "anh cả" của tăng trưởng, cụ thể 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD. Nếu so với cùng kỳ năm 2023, con số này đang tăng trên 89% và so với tháng liền kề trước đó là trên 12%.

Số liệu khả quan về xuất khẩu hàng hóa phản ánh năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 1, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt gần 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, với kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng mạnh 39,7% về kim ngạch. Rau quả là "anh cả" của tăng trưởng, cụ thể 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD. Nếu so với cùng kỳ năm 2023, con số này đang tăng trên 89% và so với tháng liền kề trước đó là trên 12%.

Giảm thuế xuất khẩu là giải pháp hữu hiệu để tăng nguồn cung hàng hóa cho xuất khẩu.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Vào thời điểm gần Tết Trung thu, thị trường bánh trung thu trở nên sôi động. Nhu cầu đa dạng về chủng loại, mẫu mã bánh trung thu và xu thế tăng giá bán là những yếu tố thúc đẩy các nhà sản xuất tập trung nguồn lực cho sản phẩm này. Ngoài số doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo với dây chuyền sản xuất hiện đại, công suất lớn chuyển sang làm bánh trung thu theo thời vụ, nhiều cơ sở sản xuất theo kiểu thủ công, qui mô nhỏ hơn, như các hộ cá thể trong các làng nghề truyền thống cũng gia nhập thị trường.

Thông tin trên thể hiện mối quan hệ cầu tăng dẫn đến cung tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Vào thời điểm gần Tết Trung thu, thị trường bánh trung thu trở nên sôi động. Nhu cầu đa dạng về chủng loại, mẫu mã bánh trung thu và xu thế tăng giá bán là những yếu tố thúc đẩy các nhà sản xuất tập trung nguồn lực cho sản phẩm này. Ngoài số doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo với dây chuyền sản xuất hiện đại, công suất lớn chuyển sang làm bánh trung thu theo thời vụ, nhiều cơ sở sản xuất theo kiểu thủ công, qui mô nhỏ hơn, như các hộ cá thể trong các làng nghề truyền thống cũng gia nhập thị trường.

Quan hệ cung cầu đã giúp các chủ thể sản xuất kinh doanh đưa ra các quyết định hợp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Vào thời điểm gần Tết Trung thu, thị trường bánh trung thu trở nên sôi động. Nhu cầu đa dạng về chủng loại, mẫu mã bánh trung thu và xu thế tăng giá bán là những yếu tố thúc đẩy các nhà sản xuất tập trung nguồn lực cho sản phẩm này. Ngoài số doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo với dây chuyền sản xuất hiện đại, công suất lớn chuyển sang làm bánh trung thu theo thời vụ, nhiều cơ sở sản xuất theo kiểu thủ công, qui mô nhỏ hơn, như các hộ cá thể trong các làng nghề truyền thống cũng gia nhập thị trường.

Việc có nhiều doanh nghiệp chuyển sang sản xuất bánh trung thu sẽ góp phần làm cho giá cả mặt hàng này giảm xuống.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Vào thời điểm gần Tết Trung thu, thị trường bánh trung thu trở nên sôi động. Nhu cầu đa dạng về chủng loại, mẫu mã bánh trung thu và xu thế tăng giá bán là những yếu tố thúc đẩy các nhà sản xuất tập trung nguồn lực cho sản phẩm này. Ngoài số doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo với dây chuyền sản xuất hiện đại, công suất lớn chuyển sang làm bánh trung thu theo thời vụ, nhiều cơ sở sản xuất theo kiểu thủ công, qui mô nhỏ hơn, như các hộ cá thể trong các làng nghề truyền thống cũng gia nhập thị trường.

Tính thời vụ là yếu tố ảnh hưởng nhất tới cung về thị trường bánh trung thu.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Nhằm tạo môi trường thuận lợi thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tại khu vực nông thôn, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ gồm miễn, giảm tiền thuê đất và hỗ trợ tín dụng đầu tư. Theo đó, doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại để thực hiện dự án. Nhờ có những chính sách trên, nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư vốn vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông, lâm nghiệp thuỷ sản.

Từ các chính sách của nhà nước sẽ thúc đẩy cung về mặt hàng nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Nhằm tạo môi trường thuận lợi thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tại khu vực nông thôn, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ gồm miễn, giảm tiền thuê đất và hỗ trợ tín dụng đầu tư. Theo đó, doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại để thực hiện dự án. Nhờ có những chính sách trên, nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư vốn vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông, lâm nghiệp thuỷ sản.

Việc hỗ trợ của nhà nước đối với các doanh nghiệp là thể hiện sự cạnh tranh không lành mạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Nhằm tạo môi trường thuận lợi thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tại khu vực nông thôn, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ gồm miễn, giảm tiền thuê đất và hỗ trợ tín dụng đầu tư. Theo đó, doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại để thực hiện dự án. Nhờ có những chính sách trên, nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư vốn vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông, lâm nghiệp thuỷ sản.

Chính sách nhà nước là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới cung hàng hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Nhằm tạo môi trường thuận lợi thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tại khu vực nông thôn, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ gồm miễn, giảm tiền thuê đất và hỗ trợ tín dụng đầu tư. Theo đó, doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại để thực hiện dự án. Nhờ có những chính sách trên, nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư vốn vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông, lâm nghiệp thuỷ sản.

Lượng cầu về mặt hàng nông, lâm nghiệp, thuỷ sản sẽ tăng trong thời gian tới.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Giả sử trên thị trường, nhu cầu về ô tô là 70.0000 chiếc các loại. có 7 doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô để cung ứng ra thị trường, trong đó Toyota cung ứng 4.478 chiếc, Ford cung ứng 2.544 chiếc, KIA cung ứng 11.199 chiếc, Mercedes cung ứng 4.512 chiếc, BMW cung ứng 2.544 chiếc, Huyndai cung ứng 12.477 chiếc, Honda cung ứng 11.125 chiếc.

Xét về quan hệ cung cầu thì giá ô tô sẽ tăng lên trong thời gian tới.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Giả sử trên thị trường, nhu cầu về ô tô là 70.0000 chiếc các loại. có 7 doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô để cung ứng ra thị trường, trong đó Toyota cung ứng 4.478 chiếc, Ford cung ứng 2.544 chiếc, KIA cung ứng 11.199 chiếc, Mercedes cung ứng 4.512 chiếc, BMW cung ứng 2.544 chiếc, Huyndai cung ứng 12.477 chiếc, Honda cung ứng 11.125 chiếc.

Nhà nước cần có biện pháp giảm thuế để tăng cường nhập khẩu ô tô ổn định nguồn cung trong nước.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Giả sử trên thị trường, nhu cầu về ô tô là 70.0000 chiếc các loại. có 7 doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô để cung ứng ra thị trường, trong đó Toyota cung ứng 4.478 chiếc, Ford cung ứng 2.544 chiếc, KIA cung ứng 11.199 chiếc, Mercedes cung ứng 4.512 chiếc, BMW cung ứng 2.544 chiếc, Huyndai cung ứng 12.477 chiếc, Honda cung ứng 11.125 chiếc.

Người tiêu dùng phải mua ngay ô tô vào dịp này tránh giá ô tô sẽ còn lên.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Giả sử trên thị trường, nhu cầu về ô tô là 70.0000 chiếc các loại. có 7 doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô để cung ứng ra thị trường, trong đó Toyota cung ứng 4.478 chiếc, Ford cung ứng 2.544 chiếc, KIA cung ứng 11.199 chiếc, Mercedes cung ứng 4.512 chiếc, BMW cung ứng 2.544 chiếc, Huyndai cung ứng 12.477 chiếc, Honda cung ứng 11.125 chiếc.

Trong ngắn hạn, các doang nghiệp mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng đủ nguồn cung.

a)

Đúng

b)

Sai