NEW
Font size
WorksheetsDược liệu 2
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Tinh dầu là:
A. Một hỗn hợp của nhiều thành phần,
B. Thường có mùi thơm,
C. Tan được trong nước,
D. Tan trong các dung môi hữu cơ,
A, B, D
A, B, C
B, C, D
C, D, A
Tinh dầu có thành phần cấu tạo và các nhóm chính là:
A. Monoterpen
B. Diterpen
C. Sesquiterpen
D. Dẫn chất chứa nhân thơm
E. Dẫn chất chứa nito và lưu huỳnh.
F. Dẫn chất polyol
A, C, D, E
A, B, C, D
B, C, D, F
A, B, E, F
Động vật nào sau đây có chứa tinh dầu?
Con Cầy hương, con Cà cuống
Con Cánh cam, con Sâu Ban miêu
Con Mèo đen, con Cú mèo
Con Cáo, con Cào cào
Cây Bạch đàn tinh dầu được tập trung ở bộ phận nào nhiều nhất?
Lá
Vỏ thân
Hoa
Hạt
Tinh dầu tập trung nhiều nhất ở bộ phận nào của cây Tràm?
Lá
Hoa
Quả
Hạt
Tinh dầu tập trung nhiều nhất ở bộ phận nào của cây Đinh hương?
Nụ hoa
Lá
Vỏ thân
Toàn cây
Tinh dầu tập trung nhiều nhất ở bộ phận nào của cây Hồi?
Quả
Hoa
Lá
Toàn cây
Tinh dầu tập trung nhiều nhất ở bộ phận nào của cây Quế?
Vỏ thân
Hoa
Lá
Thân rễ
Tác dụng, công dụng của thịt Cóc là:
Bồi bổ cơ thể, làm cho trẻ ăn ngon ngủ tốt, chữa bệnh còi xương
Gây tê tại chỗ, cầm máu, tác dụng lên tim, chữa bệnh tim mạch
Chống viêm, chữa đinh nhọt, lỡ ngứa, rôn sảy
Kích thích thần kinh trung ương, chữa bệnh cao huyết áp, bệnh về thần kinh
Công dụng của mật Gấu là:
Chữa chấn thương ứ máu, sưng bầm, cơ thể đau nhức
Chữa chân tay đau buốt, gân xương nhức mỏi, trẻ em trúng phong
Chữa mụn nhọt mẩn ngứa, chốc đầu, rôm sảy
Chữa đau bụng lạnh, rối loạn tiêu hóa, bụng đầy chướng.
Bộ phận nào sau đây của con Tắc kè?
Toàn thân bỏ phủ tạng
Da mới lột
Phần thân bỏ đầu
Nội tạng đã làm sạch
Bộ phận nào sau đây dùng làm thuốc của con Gấu ngựa?
Mật gấu, xương gấu
Tay gấu, thịt gấu
Da gấu, gan gấu
Dạ dày gấu, mỡ gấu
Lộc nhung có công dụng nào sau đây?
Dùng cho người già yếu, suy nhược thần kinh, làm việc quá sức, lao lực, huyết áp hạ, thiếu máu…
Bổ dưỡng, chữa suy nhược thần kinh, thiếu máu, thận hư, thấp khớp.
Bổ xương, chữa còi xương, trẻ em chậm lớn
Chữa thấp khớp, đau lưng mỏi gối, chân tay tê bại.
Tinh dầu tập trung nhiều nhất ở bộ phận nào của cây Gừng?
Thân rễ
Lá
Hoa
Rễ củ
Tinh dầu tập trung nhiều nhất ở bộ phận nào của cây Long não?
Gỗ
Vỏ thân
Hoa
Lá
Tinh dầu tập trung nhiều nhất ở bộ phận nào của cây Thạch xương bồ?
Rễ
Lá
Quả
Vỏ thân
Tinh dầu tập trung nhiều nhất ở bộ phận nào của cây Nghệ?
Thân rễ
Lá
Hoa
Thân giả
Tinh dầu tập trung nhiều nhất ở bộ phận nào của cây Riềng?
Thân rễ
Lá
Hoa
Thân giả
Tinh dầu tập trung nhiều nhất ở bộ phận nào của cây Thiên niên kiện?
Rễ
Thân cây
Lá
Hoa
Lộc nhung là bộ phận nào của con Hươu sao?
Sừng non
Sừng già
Xương
Móng chân
Thịt rắn có công dụng nào sau đây?
Chữa các bệnh thần kinh đau nhức, tê liệt, bất toại, các cơn co giật, nhọt độc...
Chữa thấp khớp, đau nhức xương khớp, viêm cơ, viêm khớp mạn tính, đau dây thần kinh
Làm nhanh lên da non dùng để chữa bỏng, chốc đầu ở trẻ em.
Chữa các chứng kinh giật nguy hiểm ở trẻ em, đau cổ họng, lở loét
Bộ phận dùng của con rắn là:
A. Thịt
B. Nọc
C. Gân
D. Mật
A, B, D
A, B, C
B, C, D
A, D, C
Mỡ Trăn có công dụng nào sau đây?
Chữa bỏng, bôi nẻ, làm tá dược thuốc mỡ, mỹ phẩm...
Làm thuốc bổ, trị các bệnh đau nhức xương khớp, đau cột sống.
Chữa các bệnh hoa mắt, chóng mặt, đau mỏi lưng.
Làm thực phẩm bổ dưỡng, chữa đau lưng, mỏi gối.
Bộ phận dùng của con trăn là:
A. Mật
B. Mỡ
C. Thịt
D. Xương
B, C, D
A, B, C
C, D, A
A, B, D
Nọc Ong có công dụng nào sau đây?
Chữa bệnh thấp khớp, viêm dây thần kinh, hen, eczema, bệnh ngoài da
Làn thuốc bổ dưỡng, làm gia vị, chất làm ngọt cho các dạng thuốc
Dùng làm thuốc bôi bỏng, tá dược thuốc mỡ, thuốc cầm máu, viêm đại tràng
Chữa bệnh viêm đại tràng mãn tính, bệnh cao huyết áp, bệnh về thần kinh
Đặc điểm thực vật của cây Thảo quả:
A. Cây thảo, sống nhiều năm, cao 2-3m.
B. Thân rễ mọc ngang, có nhiều cành nhánh.
C. Lá to dài, mọc so lẹ có bẹ ôm kín thân.
D. Hoa nhỏ, màu đỏ nhạt, mọc thành bông ở gốc.
E. Quả hình trứng, cuống ngắn, màu đỏ sẫm, mọc dày đặc.
A, C, E
A, B, C
B, C, E
C, D, E
Thảo quả có công dụng nào sau đây?
Dùng làm thuốc chữa đau bụng, nôn mửa
Dùng làm thuốc chữa đau lưng mỏi gối, chân tay tê bại
Dùng làm thuốc chữa ho, long đờm
Dùng làm thuốc chữa tỳ vị hư hàn
Cây thuốc nào có đặc điểm sau:
- Cây thảo, sống hằng năm, cao 0.30 - 0.75m.
- Thân tròn rỗng, có khía. Lá non hình tròn. Lá già xẻ sâu thành dải nhỏ.
- Cụm hoa là tán kép ở ngọn cành. Cánh hoa màu trắng hoặc tía nhạt.
- Quả hình cầu?
Cây Mùi
Cây Gừng
Cây Chanh
Cây Tràm
Trong dân gian dùng hạt Mùi để chữa bệnh gì?
Bệnh sởi
Bệnh viêm da
Bệnh tiêu chảy
Dị ứng
Dược liệu nào có đặc điểm sau: Quả đại, thường có 8 đại dính vào 1 trục và tỏa tròn thành hình sao. Trong mỗi đại chứa 1 hạt màu nâu bóng. Thường thì có 2-6 đại bị lép. Có những cây cho đến 10 quả đại, to đều, ít bị lép?
Đại hồi
Sa nhân
Thảo quả
Nhục đậu khấu
Hoạt chất nào được bán tổng hợp từ tinh dầu Thông, có công dụng chữa ho, long đờm?
Terpin
Codein
Natri benzoat
Acetylcystein
Cây thuốc nào có những đặc điểm sau?
- Cây gỗ cao đến 15m, vỏ thân dày nứt nẻ
- Tán lá rộng, lá mọc so le có cuống dài, ở kẽ gân chính và gân hai bên nổi lên hai tuyến nhỏ.
- Hoa nhỏ, màu vàng lục, mọc thành chùm ở kẽ lá.
- Quả mọng khi chín có màu đen
Cây Long não
Cây Gừng
Cây Bạc hà
Cây thảo quả
Chất nào sau đây có tác dụng, công dụng như sau: kích thích thần kinh trung ương, kích thích tim và hệ hô hấp, dùng làm thuốc trợ tim trong trường hợp cấp cứu?
Camphor
Menthol
Terpin
Acetylcystein
Loại tinh dầu nào có tác dụng, công dụng như sau: Sát khuẩn đường hô hấp, kích thích trung tâm hô hấp, chữa viêm nhiễm đường hô hấp, làm lành vết thương, chữa bỏng, làm chóng lành da?
Tinh dầu Tràm
Tinh dầu Bạc hà
Tinh dầu xả chanh
Tinh dầu đinh hương
Trong y học cổ truyền, Gừng khô còn được gọi là:
Can khương
Sinh khương
Linh khương
Thán khương
Trần bì có cách dùng, liều dùng nào sau đây?
Dùng 4-12g/ngày, dạng thuốc sắc, thuốt bột hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.
Dùng 6-12g/ngày, dạng thuốc sắc, thuốt bột hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.
Dùng 6-18g/ngày, dạng thuốc sắc, thuốt bột hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.
Dùng 8-12g/ngày, dạng thuốc sắc, thuốt bột hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.
Hạt Mùi có cách dùng, liều dùng nào sau đây?
Hạt mùi già, phơi khô tán bột ngâm rượu xoa lên cơ thể với liều từ 2-4g/ ngày.
Hạt mùi già, phơi khô tán bột ngâm rượu uống với liều từ 1-2g/ ngày.
Hạt mùi già, phơi khô tán bột ngâm rượu xoa lên cơ thể với liều từ 12-14g/ ngày.
Hạt mùi già, dùng tươi ngâm rượu uống với liều từ 2-8g/ ngày.
Loại Ong nào có đặc điểm sau: Thân dưới hơi thuôn dài hơn ong thợ gấp 2 lần, nặng hơn 2,8 lần, 2 cánh ngắn hơn thân của nó, màu sắc hơi thẫm hơn ong thợ một chút, có chức năng sinh sản?
Ong chúa
Ong đực
Ong non
Ong cái
Cách dùng, liều dùng của Sa nhân là:
Dùng 2-6g/ ngày dưới dạng thuốc sắc.
Dùng 1-4g/ ngày dưới dạng thuốc sắc.
Dùng 6-12g/ ngày dưới dạng thuốc sắc.
Dùng 16-24g/ ngày dưới dạng thuốc sắc.
Dược liệu nào sau đây dùng để chiết xuất tinh dầu Khuynh diệp?
Bạch đàn
Quế
Tràm
Đinh hương
