Font size
Worksheetslý sinh
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
Trong thang độ quốc tế đơn vị đo nhiệt độ là
Độ K
Độ C
Độ F
Độ K và độ C
Lý sinh y học là môn học
Nghiên cứu các hiện tượng xảy ra trên cơ thể sinh vật
Nghiên cứu các hiện tượng xảy ra trong tổ chức sống và cơ thể sống.
Nghiên cứu các quá trình biến đổi của vật chất .
Nghiên cứu các quá trình biến đổi năng lượng xảy ra trên cơ thể người
Chọn câu Sai về các dạng năng lượng có thể tồn tại trong cơ thể sống
Trong cơ thể điện năng có trong sự vận chuyển thành dòng của các ion qua màng tế bào.
Nhiệt năng tồn tại trong toàn bộ cơ thể, đảm bào cho cơ thể có một nhiệt độ bên trong
cần thiết cho các phản ứng chuyển hóa diễn ra bình thường.
Hóa năng có ở khắp cơ thể và tồn tại dưới nhiều hình thức: hóa năng của các chất tạo
thành, hóa năng của các chất dự trữ, hóa năng của các chất đảm bảo các hoạt động chức
năng, hóa năng của các hợp chất giàu năng lượng....
Năng lượng hạt nhân không thể tồn tại trong cơ thể.
Cơ thể sinh vật thuộc hệ nhiệt động
Hệ mở.
Hệ kín
Hệ biệt lập
Hệ cô lập
Trong các hệ cơ quan sau: hệ vận động, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần
kinh, hệ tuần hoàn, hệ nào có cơ chế hoạt động tương tự như những mạch điện?
Hệ vận động.
Hệ tuần hoàn.
Hệ thần kinh.
Tất cả các hệ.
212 độ F (Fahreinheit) tương đương bao nhiêu độ C (Celsius)
100 độ C
110 độ C
120 độ C
212 độ C
Người ta chia hệ nhiệt động thành những loại nào sau đây
Hệ kín, hệ mở
Hệ cô lập, hệ kín, hệ mở
Hệ cô lập, hệ mở
Hệ kín, hệ mở
Thế nào là hệ kín:
Hệ không trao đổi năng lượng và vật chất với môi trường xung quanh.
Hệ trao đổi năng lượng và vật chất với môi trường xung quanh.
Hệ trao đổi vật chất mà không trao đổi năng lượng với môi trường xung quanh.
Hệ trao đổi năng lượng mà không trao đổi vật chất với môi trường xung quanh.
Một bác sĩ dùng nhiệt kế thuỷ ngân có thang đo theo độ F (Fahreinheit) đo thân
nhiệt của một bệnh nhân. Sau khi đo có kết quả là 101,3 Kết quả này tương đương
37 độ C
37,5 độ C
38 độ C
38,5 độ C
Chọn phát biểu Sai. Theo nguyên lý I nhiệt dộng lực học thì
Nhiệt truyền cho hệ trong một quá trình có giá trị bằng độ biến thiên nội năng của hệ và
công do hệ sinh ra trong quá trình đó.
Trong hệ kín, nếu không cung cấp nhiệt cho hệ, mà hệ muốn sinh công thì nội năng của
hệ phải giảm
Nếu ký hiệu A, Q là công và nhiệt mà hệ nhận được, ký hiệu A’, Q’ là công và nhiệt mà
hệ sinh ra thì Q = ∆U + A’
Trong hệ cô lập: A = Q = 0 U 0 . Ta nói nội năng của hệ cô lập luôn bằng 0.
Chọn phát biểu Sai
Nhiệt lượng sơ cấp xuất hiện do kết quả phân tán năng lượng nhiệt trong quá trình trao
đổi vật chất bởi những phản ứng hóa sinh.
Nhiệt lượng thứ cấp xuất hiện trong quá trình oxy hóa thức ăn được dự trữ trong các liên
kết giàu năng lượng (ATP).
Nhiệt lượng tỏa ra khi đứt các liên kết giàu năng lượng dự trữ trong cơ thể để điều hòa
các hoạt động chủ động của cơ thể được quy ước là nhiệt thứ cấp.
Đối với cơ thể sống lượng năng lượng dự trữ vào cơ thể luôn đạt 50% tổng năng lượng
có trong cơ thể.
Nguyên lý I có nhược điểm
Chỉ cho biết khả năng sinh công
Không cho biết chiều diễn biến của quá trình biến đổi giữa nhiệt và công.
Chỉ cho biết quá trình truyền nhiệt
Không cho biết sự biến đổi nội năng trong hệ.
Chọn phát biểu Sai theo nguyên lý II
Xác định chiều diễn biến cùa quá trình nhiệt
Cho thấy mọi quá trình biến đổi nhiệt lượng thành công (trong động cơ nhiệt) chỉ được
một phần và luôn kèm theo hao phí một phần dưới dạng nhiệt lượng truyền cho các vật khác
và môi trường
Nếu quá trình có tính bất thuận nghịch càng cao thì hiệu suất càng cao.
Quá trình biến đổi nhiệt lượng thành công là bất thuận nghịch
Chọn câu đúng
Trong chất khí, lực tương tác phân tử yếu nên phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.
Trong chất lỏng, lực tương tác phân tử mạnh hơn trong chắt khí nên các phân tử dao
động quanh vị trí cân bằng, đồng thời vị trí cân bằng này có thể dịch chuyển.
Ở chất rắn do lực tương tác giữa các phân tử là khá mạnh nên phân tử chỉ dao động
quanh vị trí cân bằng mà thôi, vì thế chất rắn dễ có hình dáng xác định.
Tất cả các ý trên đều đúng
Khi nói về sóng siêu âm, phát biểu nào sau đây Sai?
Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn.
Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.
Siêu âm có tần số lớn hơn 20 KHz.
Siêu âm có thể truyền được trong chân không.
Khi nói về sóng cơ học, phát biều nào sau đây là Sai?
Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất.
Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.
Sóng cơ học có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng là sóng ngang
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc
Các ion tham gia hoạt động điện được vận chuyển theo cơ chế của hiện tượng vận
chuyển vật chất:
Khuếch tán
Thẩm thấu
Siêu lọc
Lọc
Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ tuân theo định luật nào sau đây?
Định luật tán xạ ánh sáng
Định luật khúc xạ ánh sáng.
Định luật phản xạ ánh sáng
Định luật truyền thẳng ánh sáng
Chọn loại năng lượng không phải là thành phần nội năng của hệ:
Năng lượng chuyển động nhiệt.
Thế năng tương tác giữa hệ với môi trường.
Năng lượng của điện tử quỹ đạo
Năng lượng hạt nhân.
Chọn một phát biểu Sai
Nhiệt lượng do thức ăn cung cấp cho cơ thể bằng nhiệt lượng sinh ra khi đốt thức ăn đó
trong nhiệt lượng kế.
Tất cả các quá trình xảy ra trong cơ thể xảy ra với hiệu suất dưới 100% vì luôn có nhiệt
sơ cấp sinh ra khi cơ thể thực hiện một công nào đó.
Nhiệt thứ cấp là năng lượng được dự trữ dưới dạng một chất khác.
Theo nguyên lý I, hệ muốn thực hiện công thì phải nhận nhiệt lượng từ bên ngoài.
Cơ thể người có thể phát xạ để điều hòa thân nhiệt, bức xạ đó có bước sóng trong
vùng:
Hồng ngoại
Radio
Nhìn thấy
Tử ngoại.
Khi nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ cơ thể, nhiệt được giải phóng qua cơ chế
nào?
Bay hơi
Bức xạ nhiệt
Đối lưu
Dẫn nhiệt
Chọn câu đúng
Đối với động vật máu nóng khi nhiệt độ môi trường thấp hơn thân nhiệt, nhiệt sẽ tỏa ra
môi trường để cân bằng nhiệt thì cơ thể phải sinh nhiệt ra.
Phần năng lượng do cơ thể tỏa ra ở dạng nhiệt lượng thứ cấp sẽ chiếm phần lớn.
Theo nguyên lý I thì nhiệt sinh ra trong quá trình đồng hoá thức ăn bằng công mà cơ thể
thực hiện và năng lượng dự trữ trong cơ thể.
Theo nguyên lý I thì nhiệt sinh ra trong quá trình đồng hoá thức ăn bằng công mà cơ thể
thực hiện và năng lượng bị mất cho môi trường.
Công thức xác định áp xuất thẩm thấu của một dung dịch là:
P=M/μ*RT
P=m/μVm*RT
P/V=m/μ*RT
P/T=nRT
Chọn phát biểu Sai
Động năng trung bình của các phân tử khí không phụ thuộc vào bản chất của chất khí mà
chỉ tỷ lệ với nhiệt độ tuyệt đối T của chất khí.
Nhiệt độ tuyệt đối là số đo mức độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử của vật.
Khi nhiệt độ của vật càng cao thì chuyển động của các phân tử càng mạnh
Ta có thể thực hiện được độ không tuyệt đối.
Chất phóng xạ iốt I131/53 có chu kì bán rả là 8 ngày. Lúc đầu có 200g chất này. Sau 24
ngày, số gam iốt phóng xạ đã bị biến thành chất khác là:
150g
50g
175g.
25g
Độ phóng xạ không phụ thuộc vào yếu tố
Nồng độ của đồng vị mẹ có trong mẫu.
Môi trường xung quanh.
Thông lượng và đặc điểm của chùm Neutron.
Thời gian chiếu.
Hệ nhiệt động mở thông thường khác với hệ nhiệt động trong cơ thể sống ở điểm
cơ bản sau đây TRỪ :
Cơ thể sống là một dạng tồn tại đặc biệt của các thể protid và các chất tạo thành.
Cơ thể sống có khả năng tự tái tạo.
Cơ thể sống có khả năng tự phát triển.
Cơ thể sống luôn diễn ra sự trao đổi vật chất và năng lượng.
Hệ nhiệt động mở thông thường giống với hệ nhiệt động trong cơ thể sống ở điểm
cơ bản nào sau đây:
có khả năng tự tái tạo.
đều là một dạng tồn tại đặc biệt của các thể protid vầ các chất tạo thành.
Có khả năng tự phát triển.
luôn diễn ra sự trao đổi vật chất và năng lượng.
Hệ nhiệt động mở trong cơ thể sống có các đặc điểm sau đây, Trừ
Luôn diễn ra sự trao đổi vật chất
Luôn diễn ra sự trao đổi năng lượng
Có khả năng sinh công
Có khả năng tự tái tạo.
Trạng thái nhiệt động của hệ là:
Tập hợp những tính chất vật lý khác nhau.
Tập hợp những tính chất vật lý và sinh học.
Tập hợp những tính chất vật lý, hóa học và sinh học khác nhau
Tập hợp những tính chất vật lý và hóa học khác nhau.
Khi hệ nhiệt động thực hiện một quá trình mà ít nhất một thông số trạng thái của hệ
thay đổi khi đó ta nói:
Hệ đã thực hiện một quá trình nhiệt động.
Hệ đã thực hiện một quá trình sinh công.
Hệ đã thực hiện một quá trình sinh nhiệt.
Hệ đã thực hiện một quá trình trao đổi.
Vai trò của phân tử và ion trong cơ thể, ngoại trừ:
Bao bọc và bảo vệ các tế bào, tổ chức sống.
Dự trữ, vận chuyển và giải phóng năng lượng
Một số phân tử chứa đựng toàn, bộ thông tin cần thiết cho sự thực hiện chương trình tổ
chức cơ thể sống
Tạo nên các điện thế nghỉ, điện thế hoạt động trong các tế bào.
Vai trò của dung dịch trong cơ thể, ngoại trừ:
Vận chuyển vật chất từ nơi này đến nơi khác của cơ thể.
Là môi trường để thực hiện các phản ứng hóa sinh .
Điều hoà thân nhiệt.
Chứa đựng toàn bộ thông tin cần thiết cho sự thực hiện chương hình tổ chức cơ thể sống
Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng vận chuyển vật chất trong cơ thể
Khuếch tán
Thẩm thấu
Lọc – Siêu lọc
Phù
Khi các phân tử chuyển động hỗn loạn ngẫu nhiên, xuyên lẫn vào nhau và dẫn đến
san bằng nồng độ trên toàn thể tích thì đó là hiện tượng:
Thẩm thấu.
Khuếch tán
Lọc - siêu lọc
Ẩm bào, thực bào
Hiện tượng khuếch tán dừng lại khi:
Các phân tử vật chất không được cung cấp năng lượng
Nồng độ các chất được san bằng trên toàn thể tích
Gradien nồng độ lớn hơn 0
Áp suất cân bằng
Vận tốc âm trong chất lỏng thì
lớn hơn so với trong chất khí
nhỏ hơn so với trong chất khí
bằng với trong chất khí
lớn hơn so với trong chất rắn
Năng lượng 345 calories (cal) thì bằng bao nhiêu jun (J)?
83 J.
830 J.
1444 J.
1440 J.
Siêu âm là sóng âm
truyền trong không khí nhanh hơn âm thanh.
truyền được trong chân không.
có tần số nhỏ hơn 16 Hz.
có tần số lớn hơn 20 kHz.
Chọn phát biểu Sai khi nói về sóng âm thanh:
Có tần số từ 16 Hz đến 20 kHz.
Tai người có thể nghe được.
Không truyền được trong đất.
Truyền trong không khí với vận tốc 340 m/s.
Tai người gồm 3 bộ phận: tai ngoài, tai giữa và tai trong. Bộ phận nào có chức
năng cung cấp cảm giác thăng bằng?
Tai ngoài.
Tai giữa.
Tai trong.
Không có bộ phận nào.
Các đặc tính sinh lý của âm là:
Cường độ, tần số, chu kỳ, bước sóng, biên độ âm.
Độ cao, độ to, âm sắc.
Vận tốc, bước sóng, chu kỳ, tần số, biên độ, năng lượng.
Cao độ, trường độ, giai điệu.
Độ cao của âm phụ thộc vào
biên độ âm.
tần số âm.
bước sóng của sóng âm.
biên độ và tần số âm.
Độ to của âm phụ thuộc vào
biên độ âm.
tần số âm.
bước sóng của sóng âm.
biên độ và tần số âm.
Chúng ta phân biệt được giọng nói của người này với người khác là nhờ vào sự
khác biệt của
độ to.
độ cao.
âm sắc.
tần số
Trong dàn nhạc giao hưởng, sở dĩ ta vẫn phân biệt được tiếng của đàn bầu với
tiếng của đàn tranh là do
Âm sắc của chúng khác nhau.
Chúng có độ to khác nhau.
Chúng có độ cao khác nhau.
Chúng khác nhau cả về độ to, độ cao và âm sắc
Tai người có thể nghe được các âm có tần số:
Từ 16 Hz đến 20 kHz.
Từ 16 Hz đến 4 kHz.
Từ 40 Hz đến 20 kHz.
Từ 40 Hz đến 4 kHz.
Siêu âm là sóng âm có tần số:
Từ 16 Hz đến 20 kHz.
Lớn hơn 4 kHz.
Từ 40 Hz đến 4 kHz.
Lớn hơn 20 kHz.
Phát biểu nào sau đây là Sai?
Cơ quan phát thanh của con người là 2 dây thanh đới.
Vòm họng, khoang miệng, khoang mũi, đóng vai trò là hộp cộng hưởng, quyết
định âm sắc của tiếng người.
Những vật dao động có tần số từ 20 Hz đến 20 kHz sẽ phát ra âm thanh.
Cơ quan phát thanh của con người là lưỡi, vì nếu cắt lưỡi thì không nói được.
Tốc độ sóng âm thanh phụ thuộc vào
biên độ sóng âm.
tần số sóng âm.
cường độ sóng âm.
tính chất của môi trường truyền âm.
Nhiệt độ trong phòng là 27độC thì bằng
15 độ F .
246 độ F .
300 K.
47 độ F .
50 độ F thì bằng bao nhiêu độ kelvin (K)?
10 K.
323 K.
319 K.
283 K.
Khi nhiệt độ trong phòng tăng thêm 5độC thì
cũng tăng thêm 5 độ F .
tăng thêm 41 độ F .
cũng tăng thêm 5 K.
tăng thêm 278 K.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Nước đá nóng chảy ở 0 độC .
Nước đông đặc ở 32 độ F .
Nước sôi ở 100 độ C .
Nước hóa hơi ở 273 độ F .
Phát biểu nào sau đây là sai?
Nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho mức độ nóng hay lạnh của sự vật.
Nhiệt độ đặc trưng cho mức độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử.
Nhiệt lượng là độ lớn của nhiệt độ.
Nhiệt lượng có đơn vị đo là jun (J) hoặc calorie (cal)
Dung dịch nước muối 0,9 % được gọi là nước muối sinh lý, vì
là dung dịch đẳng trương với dung dịch muối trong cơ thể.
là dung dịch đẳng trương với máu trong cơ thể.
là dung dịch ưu trương với máu trong cơ thể.
là dung dịch nhược trương với máu trong cơ thể..
Sự khuếch tán là
sự di chuyển các phân tử từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
sự di chuyển dung môi từ nơi có nồng độ thấp về nơi có nồng độ cao.
sự di chuyển các phân tử từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
sự di chuyển dung môi từ nơi có nồng độ cao về nơi có nồng độ thấp.
Sự thẩm thấu qua một màng ngăn là sự di chuyển các phân tử
chất tan từ nơi có nồng độ dung dịch thấp đến nơi có nồng độ cao.
dung môi từ nơi có nồng độ dung dịch thấp về nơi có nồng độ cao.
chất tan từ nơi có nồng độ dung dịch cao đến nơi có nồng độ thấp.
dung môi từ nơi có nồng độ dung dịch cao về nơi có nồng độ thấp .
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dung dịch gồm nước và chất hòa tan.
Dung dịch gồm dung môi và chất hòa tan.
Nồng độ % của dung dịch là khối lượng chất tan có trong một lít dung dịch.
Nồng độ mole của dung dịch là khối lượng chất tan có trong một lít dung dịch.
Nhiệt lượng 50 jun ( 50J ) thì bằng bao nhiêu calorie ( cal)?
21 cal
12 cal
208 cal
120 cal
Trong quá trình hình thành thế hoạt động, điện thế của môi trường bên trong sợi trục có thể tăng đến? ( ko có câu trl đúng)
+30mV
+70mV
+100mV
+120mV
Khi tế bào ở trạng thái nghỉ, ion được khuếch tán qua màng dễ dàng là:
Na+
K+
CL-
Ca2+
Nhiệt động học là ngành khoa học nghiên cứu
Mức độ vận động của thế giới vật chất
Sự chuvển động không ngừng của các phân tử
Sự chuyển hóa nhiệt lượng sang các dạng năng lượng khác và ngược lại.
Mức độ thay đổi của các tế bào khi bị ảnh hưởng của môi trường ngoài.
Chọn phát biểu sai khi phát biểu nguyên lý II nhiệt động học
Quá trình diễn biến trong hệ cô lập xảy ra theo chiều entropi của hệ không giảm
Nhiệt lượng không thể truyền tự động từ vật lạnh sang vật nóng hơn
Không thể chế tạo động cơ vĩnh cửu loại 2 là động cơ hoạt động tuần hoàn biến đổi liên tục nhiệt lượng thành công mà chỉ tiếp xúc với một nguồn nhiệt duy nhất và môi trường xung quanh không chịu một sự thay đổi đồng thời nào.
Quá trình diễn biến trong hệ cô lập xảy ra theo chiều entropi của hệ luôn tăng.
Chọn câu đúng
Trạng thái rắn, lỏng, khí được quyết định bởi mật độ phân tử và lực tương tác giữa các phân tử với nhau.
Giữa các phân tử với nhau chi tồn tại lực hút
Giữa các phân tử với nhau chi tồn tại lực đẩy
Không thể chuyển từ thể rắn sang thể hơi
Sẽ không có hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi ánh sáng đi từ:
nước vào không khí
không khí vào nước
Nước vảo thủy tinh
chân không vào chân không
Khi chiếu 1 tia sáng đi từ không khí tới mặt phân cách nước thì:
chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ
chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ
có thể xảy ra đồng thời cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ.
không thể đồng thời xảy ra hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ.
Trường hợp nào tia tới và tia khúc xạ trùng nhau?
Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ
Góc tới lớn hơn góc khúc xạ
Góc tới bằng góc khúc
Góc tới bằng 0.
Khi bị chiếu xạ, phân tử ADN bị thay đổi:
Tổn thương các Bazơ và các gốc đường
Gãy các mạch nối đơn trong cấu trúc ADN
Phá huỷ cấu trúc không gian của phân tử ADN.
Tất cả các ý trên
Mô nào của cơ thể sống ít nhạy cảm nhất với tia xạ:
Da và niêm mạc các tạng
Tuỷ xương, Tế bào Lympho, tế bào sinh dục,niêm mạc ruột.
Cơ bắp, các Nơron thần kinh.
Xương, các phủ tạng, tuyến nội tiết
: Đối với người thực hiện trong môi trường phóng xạ, cần giữ an toàn phóng xạ cho đối tượng nào:
Bệnh nhân
Thầy thuốc
Môi trường xung quanh
Tất cả các đối tượng trên
Ban đầu có N0 hạt nhân của một chất phóng xạ. Giả sử sau 4 giờ, tính từ lúc ban đầu, có 75% số hạt nhân N0 bị phân rã. Chu kì bán rã của chất đó là:
4 giờ
8 giờ
2 giờ
3 giờ
Chọn câu sai. Trong phương pháp đánh dấu phóng xạ chất đánh dấu lý tưởng nhất có đặc điểm:
Có tính chất hoàn toàn giống như đối tượng cần khảo sát.
Nồng độ ít thay đổi trong quá trình khảo sát.
Sau khi khảo sát xong nó nhanh chóng được đào thải và hoàn toàn đào thải ra khỏi cơ thể.
Tạo ra liều hấp thụ lớn nhất.
: Gọi f là tần số âm, L là chiều dài của dây căng, M là khối lượng một đơn vị chiều dài dây, P là lực căng dây. Tần số dao động âm tạo ra trên một đoạn dây được tính theo công thức:
Ở người, cơ quan phát âm quan trọng nhất là:
Miệng.
Lưỡi
Thanh quản
Họng
Tiếng nói con người thuộc về hệ thống tín hiệu thứ mấy?
hai
ba
bốn
năm
Để tạo ra sóng siêu âm, dao động đàn hồi phải có tần số trên:
10.000 Hz
15.000 Hz
20.000 Hz
50.000 Hz
Chọn phát biểu đúng về tia X
Là sóng điện từ có bước sóng rất lơn
Có bản chất là sóng cơ
An toàn với cơ thể sống
Không an toàn với cơ thể sống, cần hạn chế sử dụng
Một y tá đo được 11 hơi thở của một bệnh nhân trong 10 giây. Số nhịp thở của bệnh nhân này trong một phút là
11
10
66
60
Âm thanh truyền đi nhanh nhất trong môi trường nào sau đây?
Chân không.
Không khí
Nước.
Sắt, thép.
Môi trường nào sau đây truyền âm kém nhất ?
Bông gòn, giấy, vải.
Không khí.
Đất.
Kim loại.
Nguyên lý phát, thu sóng siêu âm dựa trên
hiệu ứng Dopper
hiệu ứng áp điện
hiện tượng cộng hưởng dao động
hiện tượng phản xạ sóng
Hổ trở lực để đưa dưỡng chất vào xương dựa vào hiệu ứng nào?
hiệu ứng Dopper
. hiệu ứng áp điện
hiện tượng cộng hưởng dao động.
hiện tượng phản xạ sóng.
Khi cường độ âm tăng lên 10000 lần thì cảm giác về độ to của âm:
Cũng tăng 10000 lần
Tăng lên 100 lần
Tăng lên 10 lần.
Tăng lên 4 lần.
Nếu cường độ âm là I = 10 – 5 W/m2 thì mức cường độ âm là:
L = 7 dB.
L = 70 dB.
L = 11 dB
. L = 110 dB.
Khi cường độ âm tăng lên 100 lần thì mức cường độ âm:
tăng lên 100 lần
tăng lên 2 lần.
tăng thêm 20 dB
giảm 2 dB
Phát biểu nào sau đây là sai? Khi truyền trong cơ thể người, sóng siêu âm
có tác dụng cơ học.
có tác dụng nhiệt.
có tác dụng hóa lý
không có tác dụng sinh lý nên an toàn tuyệt đối.
Cường độ sóng âm tại A lớn hơn cường độ sóng âm tại B 100 lần. Độ to của âm tại A lớn hơn tại B
100 dB
10 dB.
2 dB.
20 dB.
Nếu độ to của âm tăng thêm 10 dB thì cường độ âm tăng lên
10 lần.
100 lần.
20 lần.
2 lần.
Để tăng độ cao cho dây đàn ghi ta, người ta
vặn bộ chỉnh dây sao cho kéo căng dây đàn hơn.
vặn bộ chỉnh dây sao cho dây đàn chùng hơn.
làm ngắn dây dàn đi.
làm cho dây đàn dài ra.
Khi chuyển động lại gần một còi báo động, ta nghe độ cao của còi tăng lên. Đó là do
biên độ dao động âm tăng lên.
. tần số âm mà còi phát ra tăng lên.
tần số âm mà ta nghe được tăng lên so với tần số còi phát ra.
tần số âm mà ta nghe được giảm đi so với tần số còi phát ra.
Đại lượng đặc trưng cho tính chất nóng hay lạnh của sự vật là
nhiệt độ
nhiệt lượng
nhiệt kế
nhiệt giai.
Để đo nhiệt độ của vật ta dùng dụng cụ gì?
Áp kế.
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế.
Nhiệt giai.
318 K thì bằng bao nhiêu độ Celsius ( 0C )?
45 độ C
113 độ C
57 độ C
177 độ C
Khi nấu một ấm nước, sự truyền nhiệt làm nước trong ấm nóng đều lên theo hình thức nào?
Dẫn nhiệt
Đối lưu
Bức xạ nhiệt
Cả ba hình thức
Cơ thể con người truyền nhiệt ra môi trường chủ yếu theo hình thức nào?
Dẫn nhiệt.
Đối lưu
Bức xạ nhiệt
Cả ba hình thức
Nhiệt dung riêng là
nhiệt dùng riêng cho chất đó.
nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của một chất lên 1 độ.
nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của một kilogram chất lên một độ.
nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của một mol chất lên một độ
Nhiệt dung riêng của nước là
4,18 (J/kg.K).
0,24 (J/kg.K).
4180 (J/kg.K).
418 (J/kg.K).
158 độ F (Fahreinheit) tương đương bao nhiêu độ C (Celsius)
100 C
90 C
80 C
70 C
Một bác sĩ dùng nhiệt kế thuỷ ngân có thang đo theo độ F (Fahreinheit) đo thân
nhiệt của một bệnh nhân. Sau khi đo có kết quả là 122 Kết quả này tương đương
30 C
40 C
50 C
60 C
Nguyên nhân hình thành điện thế nghỉ trong sợi trục thần kinh là do:
ion K+ khuếch tán ra ngoài sợi trục.
ion Na+ khuếch tán ra ngoài sợi trục.
ion K+ khuếch tán vào trong sợi trục.
ion Na+ khuếch tán vào trong sợi trục
Nguyên nhân tăng điện thế bên trong sợi trục thần kinh (trong quá trình hình thành thế hoạt
động) là do
các ion Na+ khuếch tán nhanh vào bên trong sợi trục.
các ion K+ khuếch tán nhanh ra ngoài sợi trục.
các ion K+ khuếch tán nhanh vào bên trong sợi trục.
các ion Na+ khuếch tán nhanh ra ngoài sợi trục.
Cơ thể người có bao nhiêu tế bào thần kinh (TBTK)?
3 tế bào thần kinh: TBTK cảm giác, TBTK vận động và TBTK trung gian.
Khoảng 10 tỉ TBTK
2: TBTK trung ương và TBTK ngoại biên.
Khoảng 1 tỉ TBTK.
Cấu trúc của một tế bào thần kinh gồm:
Thân tế bào, một sợi nhánh và nhiều sợi trục.
Thân tế bào, một sợi nhánh và một sợi trục.
Thân tế bào, nhiều sợi nhánh và nhiều sợi trục.
Thân tế bào, nhiều sợi nhánh và một sợi trục
Truyền tải các thông điệp về màu sắc, mùi vị, áp lực, ... về trung ương thần kinh là nhiêm vụ của
tế bào thần kinh cảm giác.
tế bào thần kinh vận động.
tế bào thần kinh trung gian.
tất cả các tế bào thần kinh.
Truyền tải các thông điệp điều khiển tế bào cơ là nhiêm vụ của
tế bào thần kinh cảm giác.
tế bào thần kinh vận động.
tế bào thần kinh trung gian
tất cả các tế bào thần kinh.
Truyền tải các thông tin giữa các tế bào là nhiêm vụ của
tế bào thần kinh vận động
tất cả các tế bào thần kinh
tế bào thần kinh cảm giác.
tế bào thần kinh trung gian
Ở trạng thái nghỉ ngơi, so với môi trường bên ngoài thì môi trường bên trong sợi trục thần kinh có điện thế là
70 mV
30 mV
.-70 mV.
.-30 mV.
Đối với sợi trục không có bao Myelin, thế hoạt động sẽ giảm biên độ đi bao nhiêu phần trăm sau khi truyền qua đoạn đường 0,8 mm?
37%
63%
12%
88%
Đối với sợi trục không có bao Myelin, thế hoạt động sẽ còn lại bao nhiêu phần trăm sau khi truyền qua đoạn đường 0,8 mm?
63%
12%
88%
37%
Đối với sợi trục có bao Myelin, thế hoạt động sẽ giảm biên độ đi bao nhiêu phần trăm sau khi truyền qua đoạn đường 2 mm?
37%
88%
63%
12%
Điện thế nghỉ mang giá trị
luôn luôn âm
luôn luôn dương
lúc âm, lúc dương
tùy thuộc vào từng loại
: Giữa một điểm nằm bên ngoài và một điểm nằm bên trong của một tổ chức hoặc một tế bào sống luôn tồn tại một sự chênh lệch về điện thế mà giá trị của độ chênh lệch điện thế này
được gọi là:
điện thế hoạt động
điện thế nghỉ
điện thế tĩnh
cả B và C
trong trạng thái nghĩ, môi trường bên trong trục thần kinh chứa nhiều các ion dương là
ion natri
ion kali
ion clo
ion canxi
phát biểu nào sau đây là sai
nước đá nóng chảy ở 0 độ C
nước sôi ở 100 độ C
nước đông đặc ở 32 độ F
nước hóa hơi ở 273 độ F
Khi tế bào ở trạng thái kích thích thì có sự chênh lệch điện thế giữa bên trong và bên ngoài tế bào là do:
Na+ từ bên ngoài đi vào bên trong tế bào
K+ từ bên ngoài đi vào bên trong tế bào
Na+ đi từ bên trong ra bên ngoài tế bào
K+ từ bên trong đi ra bên ngoài tế bào
Tác dụng tia phóng xạ lên tế bào ung thư như thế nào so với tế bào lành
nhạy cảm hơn
kém nhạy cảm
như nhau
không nhạy cảm
