NEW
Font size
WorksheetsĐề kiểm tra hóa giữa kì I - Lớp 11 - Đề 3
Total questions: 29
Worksheet time: 32mins
Cho các phản ứng:
(a) S + O2 → SO2
(b) S + 3F2 → SF6
(c) Hg + S → HgS
(d) H2 + S → H2S.
Số phản ứng trong đó sulfur đơn chất đóng vai trò chất khử là:
1
2
3
4
Cho các cân bằng sau:
CaCO3(s) ⟺ CaO(s) + CO2(g) ΔrH298o=176 kj (1)
2SO2(g) + O2(g) ⟺ 2SO3(g) ΔrH298o=−198 kj (2)
Khi tăng nhiệt độ, các cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào?
(1) thuận, (2) thuận.
(1) nghịch, (2) thuận.
(1) thuận, (2) nghịch.
(1) nghịch, (2) nghịch.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
HCl.
NaCl.
KOH.
K2SO4.
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm như sau:
Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh
tính tan nhiều trong nước của NH3.
tính base của NH3.
tính tan nhiều trong nước và tính base của NH3.
tính khử của NH3.
Ở dạng phân tử, sulfur gồm các nguyên tử liên kết cộng hóa trị với nhau tạo thành mạch vòng. Để đơn giản, người ta dùng kí hiệu S. Số nguyên tử sulfur ở dạng mạch vòng là
8
2
6
4
Trong tự nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều trong
không khí.
mỏ khoáng.
nước biển.
cơ thể người.
Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn không đúng?
NaCl → Na+ + Cl–.
NaOH → Na+ + OH–.
HF → H+ + F–
CH3COOH ⟺ CH3COO– + H+.
Cho sơ đồ tổng hợp ammonia trong công nghiệp theo quá trình Haber như sau :
Chất Z là
NH3.
H2.
Fe.
N2.
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?
Dung dịch CH3COOH 0,1 M.
Dung dịch NaOH 0,01 M.
Dung dịch HCl 0,1 M.
Dung dịch NaCl 0,1 M.
Cho phản ứng sau 430oC: H2(g) + I2(g) ⟺ 2HI(g). Nồng độ các chất lúc cân bằng là: [H2] = [I2] = 0,107 M [HI] = 0,786 M. Hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC là
68,65.
0,32.
5,42.
53,96.
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng?
Nitrogen không duy trì sự cháy, sự hô hấp và là một khí độc.
Ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học.
Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất và ion NH3, N2O4, NH4+ lần lượt là +3, +4, -3.
Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính khử.
Môi trường acid là môi trường có
pH = 14.
pH = 7.
pH < 7.
pH > 7.
Sắp xếp các chất phổ biến trong đời sống theo thứ tự tăng dần giá trị pH?
(1) Nước ammonia. (2) Nước cất. (3) Dịch dạ dày. (4) Chất thông cống.
(3) < (2) < (4) < (1).
(2) < (3) < (4) < (1).
(3) < (2) < (1) < (4).
(4) < (1) < (2) < (3).
Theo thuyết của Brønsted – Lowry thì acid là chất
tan trong nước phân li ra OH-.
cho proton.
nhận proton.
tan trong nước phân li ra H+.
Hiện tượng phú dưỡng là sự tích tụ lượng lớn các chất dinh dưỡng, bao gồm cả hợp chất nguyên tố X và hợp chất nguyên tố Y trong các nguồn nước, do các tác động từ con người. Hệ quả của hiện tượng này là làm cho các sinh vật trong nước như vi khuẩn, rong, rêu, tảo sinh sôi, nảy nở và phát triển mạnh. Hai nguyên tố X và Y lần lượt là
carbon và oxygen.
carbon và sulfur.
nitrogen và phosphorus.
oxygen và nitrogen.
Mưa acid là hiện tượng tượng nước mưa có pH
> 7.
> 5,6.
< 5,6.
< 7.
Trong tự nhiên, đồng vị của sulfur chiếm thành phần nhiều nhất là
32S
36S
33S
34S
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
xảy ra giữa hai chất khí.
chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?
Chữ T.
Chóp tứ giác.
Chóp tam giác.
Tam giác đều.
Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là: NaOH, NH4Cl, Na2SO4, (NH4)2SO4. Nếu chỉ được phép sử dụng một thuốc thử để nhận biết 4 dung dịch trên, có thể dùng dung dịch
AgNO3.
Ba(OH)2.
BaCl2.
NaOH.
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
KNO3.
HCl.
NaOH.
CH3COOH.
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính acid là:
Fe(OH)3, Na2CO3, NH3.
CuO, NaOH, FeO, Fe2O3.
CaCO3, Cu(OH)2, FeO.
FeS, K2CO3, Cu(OH)2.
Xét cân bằng: Fe2O3(s) + 3CO(g) ⟺ 2Fe(s) + 3CO2(g). Biểu thức hằng số cân bằng của hệ là
Kc=[Fe2O3].[CO]3[Fe]2.[CO2]3
Kc=[CO]3[CO2]3
Kc=[Fe]2.[CO2]3[Fe2O3].[CO]3
Kc=[CO2]3[CO]3
Giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng thay đổi khi
thay đổi áp suất.
thêm chất xúc tác.
thay đổi nhiệt độ.
thay đổi nồng độ các chất.
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có số oxi hóa là
+3.
+4.
+5.
-3.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận (vt) và tốc độ phản ứng nghịch (vn) ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
vt = vn = 0.
vt = 0,5vn.
vt = 2vn.
vt = vn ≠ 0.
Một mẫu dịch vị dạ dày được đưa đi xác định độ pH, kết quả cho thấy pH của mẫu dịch vị này là 2,3. Nồng độ của ion [H+] trong mẫu dịch vị trên là ?
0,02M.
0,05M.
0,5M.
0,005M.
Theo thuyết Brønsted – Lowry, chất nào dưới đây là base?
Fe3+.
CO32-
Al3+.
Cu2+.
Hoà tan hoàn toàn a gam CaO vào nước thu được 500 mL dung dịch nước vôi trong (dung dịch A). Chuẩn độ 5 mL dung dịch A bằng HCl 0,1 M thấy hết 12,1 mL. Tính nồng độ Ca(OH)2 trong dung dịch nước vôi trong.
0.121
0.242
0.0605
0.324
