WorksheetsBÀI 36. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
Total questions: 32
Worksheet time: 19mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Mendel chọn cây đậu hà lan để tiến hành nghiên cứu vì có các đặc điểm nào sau đây?
(1)Có nhiều biến dị.
(2)Hoa lưỡng tính.
(3)Hoa đơn tính.
(4)Thời gian sinh trưởng dài.
(5)Thời gian sinh trưởng ngắn.
(6)Có ít biến dị.
(7)Có nhiều tính trạng tương phản.
(8)Tự thụ phấn nghiêm ngặt.
a)
(1), (2), (5), (7), (8).
b)
(1), (2), (3), (4), (5), (6), (7).
c)
(3), (4), (5), (6), (7), (8).
d)
(1), (2), (3), (7), (8).
2.
Câu 2. Lai phân tích là phép lai
a)
giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn giúp xác định cá thể đem lai có thuần chủng hay không.
b)
giữa cơ thể mang tính trạng lặn chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng trội giúp xác định cá thể đem lai có thuần chủng hay không.
c)
giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn giúp xác định kiểu gene của cơ thể lặn.
d)
giữa cơ thể mang tính trạng trội đã biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn giúp xác định cá thể đem lai có thuần chủng hay không.
3.
Câu 3. Cơ thể có kiểu gene AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là
a)
8
b)
12
c)
16
d)
4
4.
Câu 4. Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Mendel?
a)
Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.
b)
Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gene quy định.
c)
Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp nhân tố di truyền.
d)
F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.
5.
Câu 5. Trong trường hợp gene trội không hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu hình 1 :1 ở F1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai nào dưới đây?
a)
Aa X Aa.
b)
aa X aa.
c)
AA X Aa.
d)
AA X AA.
6.
Câu 6. Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử, Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
a)
Cho F1 lai phân tích.
b)
Cho F2 tự thụ phấn.
c)
Cho F1 giao phấn với nhau.
d)
Cho F1 tự thụ phấn.
7.
Câu 7. Di truyền học khẳng định nhân tố di truyền chính là
a)
DNA.
b)
nhiễm sắc thể (NST).
c)
gene.
d)
protein.
8.
Câu 8.Theo Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể sinh vật do
a)
một cặp nhân tố di truyền quy định.
b)
một nhân tố di truyền quy định.
c)
hai nhân tố di truyền khác cặp quy định.
d)
hai cặp nhân tố di truyền quy định.
9.
Câu 9.Lựa chọn ví dụ về tính trạng tương phản trong các ví dụ dưới đây.
a)
Quả đỏ và quả tròn.
b)
Hoa tím và hoa đơn.
c)
Hoa tím và hoa trắng.
d)
Thân cao và thân màu xám
10.
Câu 10. Sắp xếp các bước dưới đây theo đúng phương pháp phân tích các thế hệ lai của Mendel:
(1) Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số tính trạng thuần chủng, tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng tính trạng và phân tích kết quả lai ở F1, F2.
(2) Tạo ra các dòng thuần chủng về từng tính trạng đem lai.
(3) Sử dụng toán thống kê để thống kê, phân tích các số liệu thu được, đưa ra giả thuyết, giải thích kết quả.
(4) Tiếp tục tiến hành thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết đưa ra, từ đó rút ra các quy luật di truyền.
a)
(1), (2), (3), (4).
b)
(2), (1), (3), (4).
c)
(2), (1), (4), (3).
d)
(1), (2), (4), (3).
11.
Câu 11. Kết quả thí nghiệm lai một tính trạng được Mendel giải thích bằng sự phân li của cặp
a)
nhân tố di truyền.
b)
gene.
c)
NST thường.
d)
NST giới tính.
12.
Câu 12. Giả sử ở một loài thực vật, cơ thể P có n cặp gene dị hợp quy định n tính trạng di truyền phân li độc lập. Số loại giao tử khi cơ thể P giảm phân, số loại kiểu gene, kiểu hình ở F1 khi cho P tự thụ phấn lần lượt là
a)
2n, 3n, 2n
b)
1n, 2n, 3n.
c)
2n, 3n, 4n.
d)
2n, 4n, 3n.
13.
Câu 13. Ở một loài thực vật, gene A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được cả hoa đỏ và hoa trắng với tỉ lệ kiểu gene là
a)
1 AA: 1 Aa.
b)
1 Aa: 1 aa.
c)
100% AA.
d)
1 AA: 2 Aa: 1 aa.
14.
Câu 14. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ con là 1 : 1
a)
AA x Aa.
b)
AA x AA.
c)
Aa x aa.
d)
Aa x Aa.
15.
Câu 15. Cơ thể có kiểu gene AaBbDD giảm phân hình thành giao tử thì cho tối đa bao nhiêu loại giao tử và là những loại nào?
a)
2 loại (ABD, abD).
b)
4 loại (ABD, AbD, aBD, abD).
c)
2 loại (AbD, aBD).
d)
2 loại (ABD, aBD).
16.
Câu 16. Cho lai giữa 2 thứ đậu hà lan khác nhau về 2 tính trạng tương phản, thuần chủng, thu được F₁. Cho F, lai phân tích thu được kiểu hình có tỉ lệ là
a)
3:1.
b)
1:1.
c)
1:1:1:1.
d)
1:2:1.
17.
Câu 17. Ở đậu hà lan, gene A quy định hạt vàng, allele a quy định hạt xanh, gene B quy định hạt trơn, allele b quy định hạt nhăn. Bố mẹ có kiểu gen là AABb và aaBb thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
a)
1:1.
b)
3:1.
c)
9:3:3:1.
d)
1:1:1:1.
18.
Câu 18. Phép lai nào sau đây cho F, có 3 kiểu gene?
a)
BbDd x BBDd.
b)
BbDd x bbDd.
c)
Bbdd x BbDD.
d)
BbDd x BbDd.
19.
Câu 19. Ở đậu hà lan, gene A quy định hạt vàng, allele a quy định hạt xanh, gene B quy định hạt trơn, allele b quy định hạt nhăn. Hai cặp gene này nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Ở thế hệ P, cho lai đậu hạt vàng, vỏ trơn với đậu hạt vàng, vỏ nhăn. Thu được F, có tỉ lệ kiểu hình 3 cây hạt vàng, vỏ trơn : 3 cây hạt vàng, vỏ nhăn : 1 cây hạt xanh, vỏ trơn : 1 cây hạt xanh, vỏ nhăn. Xác định kiểu gene của P. Gợi ý: Tách riêng từng tính trạng ở F, ta có tỉ lệ: 3 hạt vàng : 1 hạt xanh → kiểu gene của P là Aa x A. 1 vỏ trơn : 1 vỏ nhăn → kiểu gene của P là Bb x b. Tổ hợp lại ta có kiểu gene của P là AaBb x Aabb
a)
AaBB x Aabb.
b)
AaBb x Aabb.
c)
AaBB x AAbb.
d)
AaBb x AABb.
20.
Câu 20. Phát biểu nào dưới đây không đúng về cây đậu hà lan?
a)
Có nhiều cặp tính trạng tương phản dễ nhận biết.
b)
Tự thụ phấn nghiêm ngặt nên dễ tạo dòng thuần và kiểm soát được phép lai.
c)
Có thể thu được số lượng lớn ở đời con cháu từ bất kì phép lai nào.
d)
Có thời gian thế hệ dài.
21.
Câu 21. Phép lai giữa cây đậu hà lan thuần chủng hoa màu tím với cây đậu hà lan thuần chủng hoa màu trắng thu được cây F₁ là hoa màu tím. Điều này chứng tỏ
a)
có sự di truyền hoà hợp giữa tính trạng ở bố và mẹ để con lai có tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
b)
có sự di truyền trội lặn ở tính trạng này.
c)
các cây F₁ đều có kiểu gene thuần chủng hoa màu tím.
d)
ngoài phép lai giữa các cây bố mẹ (P) với nhau, các cây bố mẹ (P) này cũng tự thụ phấn.
22.
Câu 22. Trong phép lai một cặp tính trạng, Mendel phân tích kết quả lai không chỉ ở F₁ mà cả F₂ và đưa đến nhận xét nào dưới đây?
a)
Kiểu hình trội ở thế hệ F₂ không xuất hiện ở thế hệ F₁.
b)
Ở F₂ xuất hiện tính trạng trung gian giữa bố mẹ ở thế hệ P.
c)
Cá thể F2 có kiểu hình tương tự với cá thể F₁.
d)
Những đặc điểm của bố mẹ không được quan sát thấy ở F, lại xuất hiện ở F2.
23.
Câu 23. Sự khác nhau giữa phép lai một cặp tính trạng và phép lai hai cặp tính trạng là gì?
a)
Phép lai một cặp tính trạng chỉ có một cặp bố mẹ (P) còn phép lai hai cặp tính trạng có hai cặp bố mẹ (P)
b)
Phép lai một cặp tính trạng tạo ra một thế hệ con cháu, trong khi phép lai hai cặp tính trạng tạo ra hai thế hệ con cháu.
c)
Phép lai một cặp tính trạng xét sự di truyền của một cặp tính trạng, phép lai hai cặp tính trạng xét sự di truyền của hai cặp tính trạng.
d)
Phép lai một cặp tính trạng cho tỉ lệ 9:3:3:1 trong khi phép lai hai cặp tính trạng cho tỉ lệ 3 : 1.
24.
Câu 24. Kết luận quan trọng nhất của Mendel từ các thí nghiệm của ông trên cây đậu hà lan là gì?
a)
Có nhiều biến dị xuất hiện đáng kể ở cây đậu hà lan.
b)
Các tính trạng được quy định theo một đơn vị riêng biệt gọi là “nhân tố di truyền”.
c)
Gene là một đoạn của phân tử DNA.
d)
Tính trạng lặn sẽ luôn xuất hiện ở thế hệ F₁.
25.
Câu 25. Mendel giải thích tính trạng không xuất hiện ở thế hệ F₁ lại xuất hiện ở thế hệ F₂ như thế nào?
a)
Có đột biến mới ở F2 làm xuất hiện kiểu hình mới đã bị biến mất ở F1.
b)
Cơ chế kiểm soát biểu hiện các tính trạng ở F₁ khác với F2.
c)
Ở thế hệ F₁, mỗi cá thể chỉ chứa một nhân tố di truyền nhưng cá thể ở thế hệ F, chứa hai nhân tố di truyền quy định tính trạng.
d)
Các tính trạng có thể là trội hoặc lặn và các tính trạng lặn bị che khuất bởi tính trạng trội ở thế hệ F₁.
26.
Câu 26. Số loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể có kiểu gene AaBbDDEeHH là
a)
4
b)
6
c)
8
d)
16
27.
Câu 27. Ở một loài thực vật, khi cho hai cây bố mẹ lai với nhau cho thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 ở một loại tính trạng cụ thể. Điều này có thể chứng tỏ
a)
cặp bố mẹ đem lai thuần chủng về tính trạng đang nghiên cứu.
b)
các con đều có cùng một loại allele.
c)
đây không phải hiện tượng di truyền trội lặn hoàn toàn.
d)
bố mẹ đều có kiểu gene dị hợp tử.
28.
Câu 28. Ở một cơ thể động vật lưỡng bội có kiểu gene dị hợp về hai cặp gene (AaBb). Loại giao tử bình thường có thể được tạo ra từ cơ thể này là
a)
AB.
b)
Aa.
c)
AaBb.
d)
bb.
29.
Câu 29. Ở một loài thực vật, khi lai cơ thể đồng hợp tử lặn về hai tính trạng với cơ thể dị hợp tử, khả năng sinh ra con cái có kiểu gene đồng hợp tử lặn về cả hai tính trạng là bao nhiêu? Biết mỗi tính trạng do một gene quy định.
a)
0%.
b)
25%.
c)
50%.
d)
75%.
30.
Câu 30. Quy luật phân li độc lập của Mendel có cơ sở dựa vào sự kiện nào dưới đây của quá trình giảm phân I?
a)
Sự sắp xếp của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở mặt phẳng xích đạo của thoi tơ vô sắc.
b)
Các cặp nhiễm sắc thể tương đồng nhận diện và tiếp hợp với nhau.
c)
Sự phân tách bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ thành hai tế bào con ở kì cuối.
d)
Sự phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể ở kì sau của giảm phân I.
31.
Câu 31. Ở chuột, lông đen (B) trội hoàn toàn so với lông nâu (b), đuôi ngắn (E) trội hoàn toàn so với đuôi dài (e). Khi cho hai cá thể có kiểu gene BbEe × Bbee, tỉ lệ cá thể con có kiểu hình lông đen và đuôi dài là
a)
1/16.
b)
3/16.
c)
3/8.
d)
1/2.
32.
Câu 32. Bệnh xơ nang (Cystic fibrosis) ở người là bệnh do allele lặn quy định và tuân theo quy luật di truyền của Mendel. Cặp bố, mẹ bình thường sinh ra hai người con mắc bệnh. Nếu cặp bố, mẹ này tiếp tục sinh con thì xác suất để người con tiếp theo bình thường về tính trạng này là bao nhiêu?
a)
0.
b)
1/2.
c)
1/4.
d)
3/4.
100 %
