wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐDCS - CCBĐ BÀI 3

Total questions: 50

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Khi đặt ống thông dạ dày cho người bệnh hôn mê cần chú ý

a)

Nâng cao cổ của người bệnh khi thông đến vùng hầu họng

b)

Hướng dẫn người bệnh nuốt

c)

Chỉ được đặt qua đường miệng

d)

Hướng dẫn người nhà nâng cao cổ người bệnh khi đặt

2.

Ý nào sau đây không phải là mục đích đặt ống  thông dạ dày

a)

Hút dịch làm xét nghiệm

b)

Cho người bệnh ăn qua ống thông

c)

Giảm chướng bụng        

d)

Kích thích phản xạ nôn

3.

Trường hợp nào sau đây không được đặt thông dạ dày

a)

Trẻ đẻ non, phản xạ mút – bú kém

b)

Người bệnh hôn mê co giật

c)

Tổn thương thực quản. Bỏng Acid, Áp xe thành họng

d)

Người bệnh không nhai nuốt được

4.

Trường hợp nào sau đây không được hút dịch dạ dày?

a)

Nghi ngờ lao phổi ở trẻ em

b)

Thủng dạ dày

c)

Người bệnh mổ đường tiêu hóa

d)

Bỏng thực quản

5.

Trường hợp nào sau đây áp dụng rửa dạ dày

a)

Ngộ độc. Hóa chất, rượu, thuốc 

b)

Người bệnh thủng dạ dày

c)

Người bệnh suy kiệt nặng 

d)

Bỏng thực quản do acid hoặc bazo

6.

Khi rút ống thông dạ dày. 1 tay cầm gạc đỡ ống, 1 tay cuộn gọn ống lại còn khoảng ........ cm thì gập ống lại và rút nhanh đầu ống ra

a)

15- 20 cm

b)

5 - 10 cm

c)

10 - 15 cm

d)

20 - 25 cm

7.

Thời gian lưu ống thông dạ dày là

a)

12 giờ -  48 giờ.

b)

24 giờ -  48 giờ.

c)

24 giờ -  72 giờ.

d)

24 giờ -  36 giờ.

8.

Mục đích của việc gập ống thông dạ dày hoặc kẹp chặt ống thông khi ống thông còn khoảng 15 – 20 cm rồi nhẹ nhàng kéo ống thông ra ngoài là

a)

Tránh khó thở cho người bệnh

b)

Tránh thức ăn còn lại trong ống thông trào vào đường thở

c)

Giúp đưa ống thông ra ngoài dễ dàng hơn

d)

Phòng nhiễm khuẩn cho người bệnh

9.

Để đưa ống thông vào đến dạ dày, trong quá trình đặt ống thông

a)

 Người bệnh cần nuốt theo hướng dẫn của điều dưỡng

b)

Cho người bệnh uống nước trước khi đặt ống

c)

Cho người bệnh nằm ngữa cổ tối đa

d)

Cho người bệnh nằm đầu thấp

10.

Để đưa ống thông vào đến dạ dày, khi đưa ống thông vào khảng bao nhiêu cm thì hướng dẫn người bệnh nuốt

a)

 5cm

b)

10cm

c)

15cm

d)

20cm

11.

Nhiệt độ thức ăn khi nuôi dưỡng bệnh qua ống thông dạ dày là

a)

30-37oC

b)

37-42oC

c)

42-46oC

d)

26-30oC

12.

Khi rửa dạ dày cho người bệnh ngộ độc thức ăn, thuốc, hóa chất. Nhiệt độ nước rửa là

a)

26-30oC

b)

30-37oC

c)

37-42oC

d)

42-46oC

13.

Khi rửa dạ dày cho người bệnh xuất huyết dạ dày. Nước rửa cần chảy qua hệ thống lạnh có nhiệt độ là

a)

5oC

b)

10oC

c)

15oC

d)

20oC

14.

Khi rửa dạ dày cho người bệnh xuất huyết dạ dày. Mỗi lần cho bao nhiêu nước rửa cần chảy qua hệ thống lạnh

a)

50ml

b)

100ml

c)

150ml

d)

200ml

15.

Khi rửa dạ dày cho người bệnh xuất huyết dạ dày. Sau khi bơm nước đã được làm lạnh vào dạ dày chờ bao lâu thì tháo cho nước chảy ra

a)

5 - 10 phút

b)

10 - 15 phút

c)

15 - 20 phút

d)

20 - 25 phút

16.

Trường hợp không áp dụng cho ăn qua ống thông dạ dày là

a)

Trẻ đẻ non, phản xạ mút - nuốt kém.

b)

Những người bệnh không nhai được, không nuốt được.

c)

Dị dạng đường tiêu hóa (sứt môi, hở hàm ếch…).

d)

Hẹp khít môn vị, tắc ruột.

17.

Trường hợp áp dụng cho ăn qua ống thông dạ dày là

a)

Viêm phúc mạc sau thủng tạng rỗng

b)

Hôn mê chưa đặt được ống nội khí quản

c)

Dị dạng đường tiêu hóa (sứt môi, hở hàm ếch…).

d)

Hẹp khít môn vị, tắc ruột.

18.

Cách đo chiều dài của ống thông khi đặt ống thông dạ dày cho người bệnh

a)

đo từ cung răng cửa đến mũi ức

b)

đo từ cánh mũi cùng bên mũi ức

c)

đo từ cánh mũi cùng bên đến dái tai từ dái tai đến điểm giữa của mũi ức và rốn

d)

đo từ cung răng của đến điểm giữa của mũi ức và rốn

19.

Cách đo chiều dài của ống thông khi đặt ống thông dạ dày cho người bệnh

a)

đo từ cung răng trên đến rốn

b)

đo từ cánh mũi cùng bên đến rốn

c)

đo từ cánh mũi cùng bên đến dái tai và từ dái tai mũi ức

d)

đo từ cung răng đến mũi ức

20.

Để chắc chắn ống thông đã nằm trong dạ dày, điều dưỡng viên phải

a)

nhúng đầu ống thông vào cốc nước nếu có sủy bọt là chắc chắn ống thông vào dạ dày

b)

nghe hơi ở vùng quanh rốn

c)

hút dịch dạ dày nếu không thấy dịch trào vào bơm tiêm là đúng ống thông vào đến dạ dày

d)

Nghe hơi ở vùng thượng vị

21.

Để chắc chắn ống thông đã nằm trong dạ dày, điều dưỡng viên phải

a)

nhúng đầu ống thông vào cốc nước nếu có sủy bọt là chắc chắn ống thông vào dạ dày

b)

nghe hơi ở vùng quanh rốn

c)

hút dịch dạ dày thấy dịch trào vào bơm tiêm là đúng ống thông vào đến dạ dày

d)

Nghe hơi ở vùng hạ vị

22.

Khi rút ống thông dạ dày, chiều dài ống thông còn khoảng bao nhiêu thì kẹp lại

a)

5-10cm

b)

10-15cm

c)

15-20cm

d)

20-25cm

23.

Lượng nước mỗi lần đổ vào phễu khi rửa dạ dày là

a)

100-300ml

b)

300-500 ml

c)

500-700 ml

d)

700-1000 ml

24.

Rửa dạ dày cho người bệnh xuất huyết dạ dày. Cho 200 ml dịch mỗi lần rửa chảy qua hệ thống làm lạnh (+50C) chảy vào dạ dày người bệnh chờ 5 - 10 phút tháo cho dịch chảy ra hết

a)

Đúng             

b)

Sai

25.

Sau mỗi lần bơm thức ăn cho người bệnh, có thể bơm sữa vào để tráng ông thông tráng ông thông nhằm mục đích tránh tắc ống thông

a)

Đúng  

b)

Sai

26.

Mục đích của đặt sonde dạ dày, NGOẠI TRỪ:

a)

Giảm áp lực trong dạ dày.

b)

Tạo áp lực để cầm máu.

c)

Điều trị xuất huyết dạ dày

d)

Nuôi dưỡng

27.

Chống chỉ định của rửa dạ dày

a)

Ngộ độc: Thức ăn, thuốc, hóa chất, rượu.

b)

U, rò thực quản, phồng động mạch chủ.

c)

Người bệnh hẹp môn vị, nôn không cầm.

d)

Chảy máu dạ dày

28.

Chỉ định rửa dạ dày

a)

Người bệnh suy kiệt nặng

b)

Phình tĩnh mạch thực quản.

c)

Người bệnh thủng dạ dày.

d)

Nôn không cầm

29.

Loại ống thông dùng để cho ăn qua ống thông dạ dày ở người lớn là:

a)

Ống Levin

b)

Ống Faucher

c)

Ống nelaton

d)

Ống foley

30.

Loại ống thông dùng để rửa dạ dày ở người lớn là:

a)

Ống Levin

b)

Ống Faucher

c)

Ống nelaton

d)

Ống foley

31.

Đối với vết thương có khâu bị nhiễm trùng, khi thay băng rửa vết thương

phải

a)

Rửa vết thương từ trong ra noài.             

b)

Sát khuẩn rộng.

c)

Cắt chỉ cách quảng

d)

Băng lại.

32.

Ý nào không phải là nội dung chuẩn bị người bệnh thay băng rửa vết thương

a)

Thông báo lịch thay băng, rửa vết thương cho người bệnh biết trước

b)

Giải thích động viên cho người bệnh nếu cần thiết.

c)

Hướng dẫn người bệnh đi tắm

d)

Chuẩn bị tư thế người bệnh

33.

Thời gian cắt chỉ thích hợp nhất đối với các vết thương ở vùng đầu mặt không nhiễm trùng là.

a)

7 ngày.

b)

8 ngày.

c)

9 ngày

d)

5 ngày

34.

Thời gian cắt chỉ thích hợp nhất đối với các vết thương ở vùng thân mình không nhiễm trùng là.

a)

7 ngày.

b)

8 ngày.

c)

9 ngày

d)

10 ngày

35.

Khi vết thương có khâu có biểu hiện nhiễm trùng, có mủ dịch thì điều dưỡng cần phải

a)

cắt chỉ cách quãng

b)

cắt hết các mũi chỉ

c)

chỉ cần rửa sạch vết thương bằng Oxy già

d)

không nên cắt chỉ

36.

Khi tiến hành cắt chỉ vết thương cho người bệnh, người điều dưỡng cần chú ý NGOẠI TRỪ

a)

phải cắt chỉ ở chân chỉ

b)

cắt chỉ ở giữa các nốt chỉ

c)

cắt chỉ xong phải sát khuẩn lại

d)

cắt chỉ cách quảng khi vết thương bị nhiểm khuẩn

37.

Vết thương nhiễm khuẩn có khâu là vêt thương có biểu hiện

a)

Mép vết thương phẳng, các chân chỉ không có dấu hiệu viêm, nhiễm khuẩn

b)

Là vết thương được điều trị có tiến triển tốt, không có hiện tượng sưng tấy, không có mủ hoặc dịch tiết, tổ chức hạt đang phát triển tốt hoặc đang trong giai đoạn lên da non

c)

Có biểu hiện viêm: Sưng tấy, đỏ xung quanh vết thương và chân chỉ.

d)

Xung quanh vết thương có thể tấy đỏ, trong vết thương có nhiều mủ, hoặc có nhiều tổ chức hoại tử

38.

Vết thương nhiễm khuẩn không khâu là vêt thương có biểu hiện

a)

Mép vết thương phẳng, các chân chỉ không có dấu hiệu viêm, nhiễm khuẩn

b)

Là vết thương được điều trị có tiến triển tốt, không có hiện tượng sưng tấy, không có mủ hoặc dịch tiết, tổ chức hạt đang phát triển tốt hoặc đang trong giai đoạn lên da non

c)

Có biểu hiện viêm: Sưng tấy, đỏ xung quanh vết thương và chân chỉ.

d)

Xung quanh vết thương có thể tấy đỏ, trong vết thương có nhiều mủ, hoặc có nhiều tổ chức hoại tử

39.

Vết thương sạch có khâu là vêt thương có biểu hiện

a)

Mép vết thương phẳng, các chân chỉ không có dấu hiệu viêm, nhiễm khuẩn

b)

Là vết thương được điều trị có tiến triển tốt, không có hiện tượng sưng tấy, không có mủ hoặc dịch tiết, tổ chức hạt đang phát triển tốt hoặc đang trong giai đoạn lên da non

c)

Có biểu hiện viêm: Sưng tấy, đỏ xung quanh vết thương và chân chỉ.

d)

Xung quanh vết thương có thể tấy đỏ, trong vết thương có nhiều mủ, hoặc có nhiều tổ chức hoại tử

40.

Sau khi tháo băng cũ để tiến hành kỹ thuật thay băng rửa vêt thương cho người bệnh người điều dưỡng cần

a)

đánh giá tình trạng của vết thương

b)

báo bác sĩ xem vết thương

c)

mô tả tình trạng vêt thương cho người bệnh

d)

hướng dẫn người bệnh tự chăm sóc

41.

Quy tắc chung khi thay băng và rửa vết thương NGOẠI TRỪ

a)

Chuẩn bị người bệnh chu đáo trước khi tiến hành thay băng và rửa vết thương

b)

Đảm bảo công tác vô khuẩn và ngăn ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện

c)

Dụng cụ thay băng, rửa vết thương chỉ sử dụng một lần

d)

Phải tiến hành thay băng, rửa vết thương nhiễm khuẩn trước, vết thương sạch sau

42.

Quy tắc chung khi thay băng và rửa vết thương NGOẠI TRỪ

a)

Chuẩn bị người bệnh chu đáo trước khi tiến hành thay băng và rửa vết thương

b)

Đảm bảo công tác vô khuẩn và ngăn ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện

c)

Dụng cụ thay băng, rửa vết thương chỉ sử dụng không quá 2 bệnh nhân 1 bộ

d)

Phải tiến hành thay băng, rửa vết thương sạch trước, vết thương nhiễm khuẩn (có mủ) sau

43.

Mục đích thay băng rửa vết thương là NGOẠI TRỪ

a)

Đánh giá tình trạng, mức độ tiến triển cụ thể của vết thương, can thiệp điều trị theo mức độ tiến triển của vết thương.

b)

Rửa, thấm hút dịch tiết

c)

Cắt lọc loại bỏ hết những tổ chức hoại tử

d)

Ngừa nhiễm khuẩn thứ phát, giúp cho vết thương chóng hồi phục.

44.

Mục đích thay băng rửa vết thương là NGOẠI TRỪ

a)

Đánh giá tình trạng, mức độ tiến triển cụ thể của vết thương.

b)

Rửa, thấm hút dịch tiết

c)

Cắt lọc loại bỏ hết những tổ chức hoại tử

d)

Giúp bệnh nhân biết tiến triển của vết thương

45.

Vết thương sạch có khâu là vết thương không có đặc điểm

a)

Mép vết thương phẳng

b)

Các chân chỉ không có dấu hiệu viêm, nhiễm khuẩn

c)

Không có mủ xung quanh chân chỉ

d)

Chân chỉ sưng tấy

46.

Vết thương nhiễm khuẩn không khâu có đặc điểm NGOẠI TRỪ

a)

Xung quanh vết thương có thể tấy đỏ

b)

Trong vết thương có nhiều mủ, hoặc có nhiều tổ chức hoại

c)

Bề mặt vết thương có nhiều tổ chức hoại tử

d)

Có tổ chức hạt phát triển tốt

47.

Địa điểm thay băng và rửa vết thương chọn câu SAI

a)

Phải tổ chức một buồng thay băng rửa vết thương riêng

b)

Buồng phải sạch sẽ, thoáng, có đủ ánh sáng

c)

Buồng thay băng, rửa vết thương phải được bố trí xa những nơi có nhiều người thường xuyên qua lại

d)

Buồng thay băng, rửa vết thương phải được bố trí gần khu vệ sinh.

48.

Địa điểm thay băng và rửa vết thương chọn câu SAI

a)

Phải tổ chức một buồng thay băng rửa vết thương riêng

b)

Buồng phải sạch sẽ, thoáng, có đủ ánh sáng

c)

Buồng thay băng, rửa vết thương phải được bố trí xa những nơi có nhiều người thường xuyên qua lại

d)

Buồng thay băng rửa vết thương phải được tiến hành vệ sinh, khử khuẩn hàng tuần

49.

Khi tiến hành thay băng: cần thay băng vêt thương nhiễm khuẩn trước và vết thương sạch sau

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Đối với vết thương có khâu ở vùng đầu mặt, vết thương tiến triển tốt (vết thương khô, sạch) sau 10 ngày cắt chỉ

a)

Đúng

b)

Sai