Font size
Worksheetsôn tập
Total questions: 80
Worksheet time: 41mins
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O.
Mg + 2HCl ⟶ MgCl2 + H2.
3H2 + N2 ⇆ 2NH3.
2KClO3 → 2KCl + 3O2.
Chiều từ trái sang phải trong phản ứng thuận nghịch được gọi là chiều:
Chiều nghịch.
Chiều đảo.
Chiều thuận.
Chiều chuẩn.
Điền vào khoảng trống trong câu sau bằng cụm từ thích hợp:
“Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận …………… tốc độ phản ứng nghịch”.
(a)
Xét cân bằng: N2(g) + 3H2(g) ⇆ 2NH3(g)
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là :
Ammonia (NH3) được điều chế bằng phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g). Ở toC, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là: [N2] = 0,45 M; [H2] = 0,14 M; [NH3] = 0,62 M. Hằng số cân bằng KC của phản ứng này là
0,001.
9,841.
311,3.
30,13.
Cho phản ứng: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). Ở nhiệt độ 430oC hằng số cân bằng KC của phản ứng trên bằng 53,96. Đun nóng một bình kín dung tích không đổi 10 lít chứa 4,0 gam H2 và 406,4 gam I2. Khi hệ phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 430oC, nồng độ của HI là
0,151 M.
0,225 M.
0,320 M.
0,275 M.
Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng phản ứng:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇆ 2NH3 (g).
N2 (g) + O2(g) ⇆ 2NO(g).
2NO(g) + O2(g) ⇆ 2NO2 (g).
2SO2 (g) + O2(g) ⇆ 2SO3 (g).
Cho hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng:
2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g) ΔH < 0
Nồng độ của SO3 sẽ tăng lên khi:
Giảm nồng độ của SO2.
Tăng nồng độ của O2.
Giảm áp suất chung của hệ.
Giảm nhiệt độ xuống rất thấp.
Xét hệ cân bằng sau trong một bình kín:
CO(g) + H2O(g) ⇌ CO2(g) + H2(g) ΔH = - 41 kJ
Chọn các phát biểu đúng (nhiều đáp án)
Phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt.
Tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Thêm khí H2 vào hệ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Cho cân bằng hóa học: 2NO2(g, nâu đỏ) ↔ N2O4(g, không màu) ΔH = -58,04 kJ.
Chọn phát biểu đúng (nhiều đáp án)
Tăng nhiệt độ cân bằng sẽ chuyển dịch sang chiều thuận
Tăng áp suất cân bằng sẽ chuyển dịch sang chiều thuận
Thêm khí trơ Ar trong bình giữ áp suất không đổi thì cân bằng sẽ chuyển dịch sang chiều nghich
Hỗn hợp trong ống nghiệm ở cân bằng trên có màu không đổi khi nhúng vào các nước đá
Dung dịch nào sau đây không dẫn điện được?
Ca(OH)2.
C2H5OH
HCl.
Al2(SO4)3.
Phương trình điện ly nào sau đây viết sai?
CaCl2 → Ca2+ + 2Cl-.
HNO3 → H+ + NO3-.
H2CO3 → H+ + HCO3-.
Mg(OH)2 ⇄ Mg2+ + 2OH-.
Nồng độ của ion Ca2+ và OH- trong dung dịch Ca(OH)2 0,1M lần lượt là
0,1M và 0,2M.
0,1M và 0,1M.
0,2M và 0,2M.
0,1M và 0,05M.
Theo thuyết BrØnsted – Lowry về acid – base, chất nào sau đây là acid:
NH3.
CH3COOH.
C2H5OH.
C6H12O6.
Chất nào dưới đây vừa tác dụng được với HCl và vừa tác dụng với NaOH?
Fe(NO3)3.
K2SO4.
Na2CO3.
NaHCO3.
Dung dịch có [H+] = 10-4 M thì dung dịch này có môi trường
acid.
Base.
trung tính.
lưỡng tính.
pH của dung dịch H2SO4 0,01M là
2.
3.
1,7.
2,5
Cho các dung dịch: HCl, Na2SO4, AlCl3, Fe(NO3)3, KOH, Na3PO4, HNO3. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là
4.
3.
1.
2.
Trong dung dịch trung hòa về điện, tổng đại số điện tích của các ion bằng không. Dung dịch A có chứa 0,01 mol Mg2+; 0,01 mol Na+, 0,01 mol Cl- và x mol SO42-. Giá trị của x là
0,01.
0,02.
0,05.
0,005.
Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO3. Để xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng, ta tiến hành thí nghiệm như sau:
Lấy 1,0 g vỏ trứng khô, đã được làm sạch, hòa tan hòa tan hoàn toàn trong 50 ml dung dịch HCl 0,4M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch A. Lấy 10 mL dung dịch A chuẩn độ với dung dịch NaOH 0,1M thì hết 5,6 ml.
Cho các phát biểu sau đây, chọn phát biểu đúng (nhiều đáp án)
Khi cho vỏ trứng vào dung dịch HCl 0,4 M thì có khí không màu bay ra.
Sau khi thả vỏ trứng vào dung dịch HCl 0,4 M thu được muối CaCl2.
Hàm lượng calcium trong 1,0 g vỏ trứng là 0,056g.
Có thể thay NaOH 0,1M thành KOH 0,1M.
Cân bằng hóa học liên quan đến loại phản ứng
Không thuận nghịch
Thuận nghịch
Một chiều
Oxi hóa – khử
Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì nó
Không xảy ra nữa
Vẫn tiếp tục xảy ra
Chỉ xảy ra theo chiều thuận
Chỉ xảy ra theo chiều nghịch
Cho cân bằng hoá học: H2 (g) + I2 (g) ↔ 2HI (g); ΔH > 0
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
tăng nhiệt độ của hệ.
giảm nồng độ HI.
tăng nồng độ H2.
giảm áp suất chung của hệ
Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ↔ 2NH3 (g); ΔH = –92 kJ.
Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
Giảm nhiệt độ và giảm áp suất
Tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
Giảm nhiệt độ và tăng áp suất
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Dung dịch chất nào sau không dẫn điện?
C2H5OH
NaCl
NaHCO3.
CuSO4
Chỉ ra câu trả lời sai về pH
pH = - lg[H+]
[H+] = 10a thì pH = a
pH + pOH = 14
[H+].[OH-] = 10-14
Công thức hóa học của chất mà khi điện li tạo ra ion Fe3+ và SO42- là:
FeSO4
Fe(HSO4)2
Fe2(SO4)3
Fe(HSO3)2
Trong dung dịch CH3COOH (dung môi nước) chứa:
CH3COOH, CH3COO-
H+, CH3COO-
CH3COOH, H+
CH3COOH, CH3COO-, H+
Nồng độ của ion SO42- trong dung dịch Al2(SO4)3 0,25M là
0,25M
0,5M
0,75M
1M
Giá trị pH của dung dịch NaOH 0,01 M là :
3
2
11
12
Trong các chất: K2SO4, C2H5OH, C12H22O11, CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là
3.
4.
5.
2.
Dãy nào dưới dây chỉ gồm chất điện li mạnh?
HBr, Mg(OH)2, Na2CO3.
HNO3, KOH, K2SiO3.
Na2SO4, NaOH, HF.
Ca(OH)2, CH3COOH, NaCl.
Phương trình điện li nào sau đây không đúng?
HNO3 → H+ + NO3-
K2SO4 → K2+ + SO42-
Mg(OH)2 ⇄ Mg2+ + 2OH-
HF ⇄ H+ + F-
Một dung dịch có nồng độ [H+] = 3,0.10-12 M. Môi trường của dung dịch là
không xác định được.
trung tính.
bazơ.
axit.
Một dung dịch HCl có pH = 4. Nồng độ mol của dung dịch HCl trong dung dịch trên là
1,0.10 -4M.
4,0.10-1M.
2,0.10-4M.
4,0.10 -2M.
Chọn phát biểu đúng.
Dung dịch có pH = 7 làm quỳ tím hoá xanh.
Dung dịch axit có pH > 7.
Giá trị pH giảm thì độ axit tăng.
Giá trị pH tăng thì độ bazơ giảm.
Cho quỳ tím vào dd có pH = 8,4 chỉ thị sẽ có màu
xanh.
đỏ.
tím.
hồng.
Trong dung dịch HCl 0,001 M ở 25oC thì tích số ion của nước là
[ H+ ].[ OH- ] < 1,0.10 -14.
[ H+ ].[ OH- ] = 1,0.10 -14.
[ H+ ].[ OH- ] > 1,0.10 -14.
[ H+ ].[ OH-] ≥ 1,0.10 -14.
Phản ứng NaOH + HCl → NaCl + H2O xảy ra do
tạo H2O là chất điện li yếu.
tạo NaCl là chất khí.
tạo H2O là chất kết tủa.
tạo NaCl là chất kết tủa.
Cho Phương trình NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl. Phương trình ion rút gọn của phản ứng trên là
Na+ + NO3- → NaNO3.
Ag+ + Cl- → AgCl.
Na+ + Cl- → NaCl.
Ag+ + NO3- → AgNO3.
Chất nào sau đây không dẫn điện
KCl rắn, khan
CaCl2 nóng chảy
NaOH nóng chảy
Dung dịch HBr
Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là sự hoà tan một chất vào nước thành dung dịch.
Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li là sự phân li một chất thành ion khi tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy
Sự điện li là quá trình oxi hoá - khử
Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Chỉ có hợp chất ion mới bị điện li khi hoà tan trong nước.
Độ điện li chỉ phụ thuộc vào bản chất chất điện li
Độ điện li của chất điện li yếu có thể bằng 1
Với chất điện li yếu, độ điện li bị giảm khi nồng độ tăng
Trong dung dịch axit axetic (CH3COOH) có những phần tử nào sau đây
H+, CH3COO-
H+, CH3COO-, H2O
CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O
CH3COOH, CH3COO-, H+
Trong các chất sau: K3PO4, H2SO4, HClO, HNO2, NH4Cl, HgCl2, Sn(OH)2. Các chất điện li yếu là
HgCl2, Sn(OH)2, NH4Cl, HNO2
HClO, HNO2, HgCl2, Sn(OH)2.
HgCl2, Sn(OH)2, HNO2, H2SO4
HClO, HNO2, K3PO4, H2SO4
Dãy chất nào sau đây là các chất điện li mạnh
NaCl,CuSO4,Fe(OH)3,HBr
KNO3,NaOH,C2H5OH,HCl
KNO3,H2SO4,CH3COOH,NaOH
CuSO4,HNO3,NaOH,MgCl2
Dung dịch dẫn điện tốt nhất là
NaCl 0,001M
NaCl 0,01M
NaCl 0,002M
NaCl 0,02M
Dung dịch NaCl dẫn được điện là
phân tử NaCl di chuyển tự do
các ion Na+, Cl- di chuyển tự do
phân tử NaCl dẫn được điện
các nguyên tử Na, Cl di chuyển tự do
Các dd sau đây có cùng nồng độ mol, dd nào dẫn điện tốt nhất
H2SO4
NH4NO3
Ca(OH)2
Al2(SO4)3
Trong dung dịch H2S (dung môi là nước) có thể chứa
H2S, H+, HS-.
H2S, H+, HS-, S2-
H+, HS-.
H+ và S2-.
Trong dung dịch HCl 0,001 M.Tích số ion của nước là
[H+] .[OH-] =1,0.10 -14
.[H+] .[OH-]> 1,0.10 -14
không xác định được
[H+] .[OH-] <1,0.10 -14
Theo thuyết A-re-ni-ut axit là chất
khi tan trong nước phân li ra ion OH_
khi tan trong nước chỉ phân li ra ion OH_
khi tan trong nước phân li ra ion H+
khi tan trong nước chỉ phân li ra ion H+
Dd muối nào sau đây là muối axit
Ba(NO3)2
NH4Cl
NaHCO3
CH3COONa
Hãy chỉ ra mệnh đề sai về pH
pH + pOH = 14
pH = -lg [H+]
[H+]. [OH-] = 10-14
[H+] = 10 a thì pH= a
Một dung dịch có [OH-]= 10 -5M. Môi trường của dung dịch này là
axit
kiềm
. trung tính
không xác dịnh được
Phương trình ion thu gọn của phản ứng cho biết
nồng độ các ion trong dung dịch
. những ion nào tồn tại trong dung dịch
không cho biết được điều gì
bản chất của phản ứng trong dung dịch chất điện li
Phản ứng Ba(OH)2 + Na2CO3có phương trình ion thu gọn là
Ba 2+ + CO3-→BaCO3
Ba + + CO3-→ BaCO3
Ba + + CO32-→ BaCO3
Ba 2+ + CO32-→ BaCO3
Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dd
NaCl và AgNO3.
NaAlO2 và KOH
HNO3 và NaHCO3
AlCl3 và Na2CO3
Thứ tự tăng dần độ bazơ của các dung dịch A (pH = 9), dd B (pH = 7), dd C (pH = 3), dd D (pH = 11) là
dd D, dd A, dd B, dd C
dd A, dd B, dd C, dd D
dd D, dd B, dd C, dd A
dd C, dd B, dd A, dd D
Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do trong dd có chứa
Các electron chuyển động tự do.
Các cation và anion chuyển động tự do.
Các ion H+ và OH- chuyển động tự do
Các ion được gắn cố định tại các nút mạng
Vị trí của nitrogen (N) có Z=7 trong bảng hệ thống tuần hoàn là
ô 14, chu kỳ 2, nhóm VA
ô 14, chu kỳ 3, nhóm IIIA
ô 7, chu kỳ 2, nhóm VA
ô 7, chu kỳ 3, nhóm IIIA
Ở nhiệt độ thường, khí nitrogen khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do
trong phân tử nitrogen có liên kết ba rất bền
trong phân tử nitrogen có 2 nguyên tử
phân tử nitrogen có độ âm điện lớn
nguyên tử nitrogen có nhiều số oxi hóa
Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao trên 3000 0C, nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. Công thức của X là
N2O
NO2
NO
N2O5
Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen N2?
Làm môi trường trơ trong một số ngành công nghiệp
Bảo quản máu và các mẫu vật sinh học
Sản xuất axcid nitric HNO3
Sản xuất phân lân
Cho vào bình kín 0,2 mol N2 và 0,8 mol H2 với xúc tác thích hợp. Sau một thời gian thấy tạo ra 0,3 mol NH3. Hiệu suất phản ứng được tổng hợp là
75%
50%
60%
80%
Dung dịch ammonia NH3 trong nước có chứa các ion nào sau đây ( bỏ qua sự phân li của nước)
NH4+, OH-
NH4+, NH3
NH4+, NH3, H+
NH4+, NH3, OH-
Khí ammonia NH3 tan nhiều trong nước vì
NH3 là chất khí ở điều kiện thường
NH3 có liên kết hydrogen với nước
NH3 có phân tử khối nhỏ
NH3 tác dụng với nước tạo ra môi trường base
Trong phản ứng sau: 4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O. Kết luận nào sau đây đúng?
NH3 là chất khử
NH3 là chất oxi hoá
O2 vừa oxi hoá vừa khử
O2 là chất khử
Để phân biệt 3 dung dịch (NH4)2SO4, NH4NO3, NaCl ta dùng thuốc thử là
dung dịch NaOH
dung dịch BaCl2
dung dịch Ba(OH)2
dung dịch NaCl
Cho 200ml dung dịch (NH4)2SO4 1M tác dụng với 300ml dung dịch KOH 1 M. Sau phản ứng thu được thể tích khí là
4,958 lít
9,916 lít
2,479 lít
7,437 lít
Cấu hình electron của sulfur (S) có Z=16 trong bảng tuần hoàn là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
1s2 2s2 2p6 3s2 3d4
1s2 2s2 2p6 3s2 3d6
Cho các phản ứng sau, trong phản ứng nào S đóng vai trò là chất khử?
S + H2 → H2S
S + Hg → HgS
S + Fe → FeS
S + O2 → SO2
Chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là
H2SO4
H2S
SO2
SO3.
Phản ứng nào thể hiện tính khử của sulfur dioxide 2 (SO)
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
SO2 + H2O H2SO3
SO2 + 2H2S 3S + 2H2O
SO2 + NO2 SO3 + NO
Số oxi hóa của S trong H2SO4 là
+6
+2
+4
-2
Khí sulfur dioxide (SO2) do các nhà máy sinh ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm môi trường. Tiêu chuẩn quốc tế quy định nếu lượng SO2 vượt quá 30.10-6 (mol/m3) không khí thì coi là không khí bị ô nhiễm. Nếu người ta lấy 50 lít không khí ở một thành phố và phân tích có 0,0012 mg SO2. Hãy tính nồng độ mol SO2 trên 1 m3 để xem không khí ở đó có bị ô nhiễm không?
0,375.10‑6 (mol/m3) không bị ô nhiễm.
0,375.10‑6 (mol/m3) bị ô nhiễm.
1,875.10‑6 (mol/m3) không bị ô nhiễm.
1,875.10‑6 (mol/m3) bị ô nhiểm.
Để pha loãng dung dịch acid H2SO4 đặc người ta làm như sau:
đổ nhanh acid H2SO4 đặc vào nước
đổ nhanh nước vào acid H2SO4 đặc
đổ từ từ acid H2SO4 đặc vào nước
đổ từ từ nước vào acid H2SO4 đặc
Có 2 lọ mất nhãn đựng NaCl và Na2SO4. Nhận biết Na2SO4 bằng hóa chất?
Quỳ tím
dung dịch Na2CO3
dung dịch BaCl2
dung dịch NaOH
Cho 6,5 gam Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng. Thể tích khí thoát ra ở đkc là
2,479 lít
4,958 lít
3,7185 lít
9,916 lít
Cho 16,96 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 8,4286 lít khí SO2 ở đkc. Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp là
48,38%
51,62%
60,38%
39,62%
