Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi thi Luật thực hiện dân chủ

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, thời gian niêm yết kết quả lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Trưởng ban của Hội đồng nhân dân cấp xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã, tại nhà văn hóa và các điểm sinh hoạt cộng đồng ở thôn, tổ dân phố là?

a)

Ít nhất là 03 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

b)

Ít nhất là 15 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

c)

Ít nhất là 30 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

d)

Ít nhất là 45 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

2.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, đối tượng nào dưới đây quyết định nội dung, lựa chọn hình thức để Nhân dân bàn và quyết định các nội dung thuộc phạm vi thực hiện trong địa bàn cấp xã?

a)

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

b)

Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố.

c)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

d)

Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

3.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổ chức để Nhân dân ở thôn, tổ dân phố bàn và quyết định bằng hình thức sau đây?

a)

Tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.

b)

Phát phiếu lấy ý kiến của từng hộ gia đình.

c)

Biểu quyết trực tuyến phù hợp với mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và được cộng đồng dân cư thống nhất lựa chọn.

d)

Tất cả các đáp án.

4.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, trường hợp nào dưới đây có thể tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư theo từng cụm dân cư?

a)

Thôn, tổ dân phố có từ 150 hộ gia đình trở lên hoặc có địa bàn dân cư sinh sống không tập trung.

b)

Thôn, tổ dân phố có từ 200 hộ gia đình trở lên hoặc có địa bàn dân cư sinh sống không tập trung.

c)

Thôn, tổ dân phố có từ 250 hộ gia đình trở lên hoặc có địa bàn dân cư sinh sống không tập trung.

d)

Thôn, tổ dân phố có từ 300 hộ gia đình trở lên hoặc có địa bàn dân cư sinh sống không tập trung.

5.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, quyết định của cộng đồng dân cư về việc bầu, cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thông qua khi nào?

a)

Khi có từ một phần ba tổng số đại diện hộ gia đình trở lên trong thôn, tổ dân phố tán thành.

b)

Khi có trên 50% tổng số đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành.

c)

Khi có từ hai phần ba tổng số đại diện hộ gia đình trở lên trong thôn, tổ dân phố tán thành.

d)

Khi có từ 75% tổng số đại diện hộ gia đình trở lên trong thôn, tổ dân phố tán thành.

6.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, trường hợp nào dưới đây, quyết định của cộng đồng dân cư được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ?

a)

Có nội dung trái với quy định của pháp luật, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục, đạo đức xã hội.

b)

Không tuân thủ quy định về trình tự, thủ tục thông qua văn bản của cộng đồng dân cư theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

7.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, đâu là trách nhiệm của đại diện hộ gia đình trong việc tham gia bàn, quyết định các nội dung, công việc ở cơ sở?

a)

Tham dự các cuộc họp của cộng đồng dân cư.

b)

Tập hợp, nắm bắt ý kiến chung của các thành viên hộ gia đình để phản ánh, tham gia thảo luận tại cuộc họp hoặc thể hiện trên phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình.

c)

Phổ biến, truyền đạt lại cho các thành viên hộ gia đình về kết quả bàn, thảo luận, quyết định của cộng đồng dân cư.

d)

Tất cả các đáp án.

8.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tổ chức đối thoại, lấy ý kiến công dân là đối tượng thi hành trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định hành chính có nội dung xác lập nghĩa vụ hoặc làm chấm dứt, hạn chế quyền, lợi ích của đối tượng thi hành được quy định như thế nào?

a)

Trước khi ban hành quyết định hành chính có nội dung xác lập nghĩa vụ hoặc làm chấm dứt, hạn chế quyền, lợi ích của công dân là đối tượng thi hành, trừ quyết định hành chính có nội dung thuộc bí mật nhà nước và quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông tin và tạo điều kiện để công dân là đối tượng thi hành quyết định hành chính được biết và trình bày ý kiến nếu người đó có yêu cầu. Công dân là đối tượng thi hành quyết định hành chính có thể tự mình hoặc ủy quyền cho người đại diện trình bày ý kiến.

b)

Trường hợp quyết định hành chính áp dụng đối với nhiều đối tượng hoặc khi xét thấy cần thiết, thì Ủy ban nhân dân cấp xã có thể tổ chức cuộc họp đối thoại, lấy ý kiến trực tiếp của các công dân là đối tượng thi hành quyết định. Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện Ban Thanh tra nhân dân cấp xã và các công dân là đối tượng thi hành quyết định hành chính.

c)

Ý kiến của công dân là đối tượng thi hành, ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải được tổng hợp đầy đủ; nội dung giải trình, tiếp thu ý kiến của đối tượng thi hành được gửi đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và được lưu cùng hồ sơ trình ký ban hành quyết định hành chính. Người có thẩm quyền ra quyết định và chịu trách nhiệm về việc ban hành quyết định hành chính của mình.

d)

Tất cả các đáp án.

9.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, công dân thực hiện kiểm tra nội dung nào dưới đây?

a)

Việc tổ chức thực hiện dân chủ ở cơ sở.

b)

Việc thực hiện chính sách, pháp luật của chính quyền địa phương cấp xã, cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

c)

Việc thực hiện các nội dung mà Nhân dân đã bàn và quyết định.

d)

Tất cả các đáp án.

10.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc tổ chức hội nghị định kỳ của cộng đồng dân cư được quy định như thế nào?

a)

Tổ chức định kỳ mỗi năm 02 lần vào thời gian quý I và quý IV của năm.

b)

Tổ chức định kỳ mỗi năm 02 lần vào thời gian quý II và quý IV của năm.

c)

Tổ chức định kỳ mỗi năm một lần vào thời gian cuối năm.

d)

Tổ chức định kỳ mỗi năm một lần vào thời gian đầu năm.

11.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, đâu là trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc bảo đảm để Nhân dân thực hiện kiểm tra, giám sát?

a)

Xem xét, giải quyết, giải trình và trả lời kịp thời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân.

b)

Tạo điều kiện và bảo đảm để Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng và các tổ chức tự quản khác của Nhân dân ở địa phương thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.

c)

Xử lý người có hành vi cản trở công dân thực hiện quyền kiểm tra, giám sát hoặc người có hành vi trả thù, trù dập người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.

d)

Tất cả các đáp án.

12.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, đâu là nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn?

a)

Kiểm tra việc thực hiện các quyết định đã được Nhân dân bàn và quyết định; giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở của chính quyền địa phương cấp xã, cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

b)

Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của công dân, cộng đồng dân cư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo kiến nghị của công dân, cộng đồng dân cư.

c)

Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ, công chức cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát.

d)

Tất cả các đáp án.

13.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được quy định như thế nào?

a)

Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định thành lập theo từng chương trình, dự án.

b)

Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập theo từng chương trình, dự án.

c)

Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định thành lập; mỗi xã, phường, thị trấn được thành lập 01 Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng để giám sát toàn bộ các chương trình, dự án trên địa bàn.

d)

Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng được Ủy ban nhân dân cấp xã; mỗi xã, phường, thị trấn được thành lập 01 Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng để giám sát toàn bộ các chương trình, dự án trên địa bàn.

14.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng có các quyền nào sau đây?

a)

Yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp các thông tin về quy hoạch có liên quan đến việc quyết định đầu tư dự án, kế hoạch sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.

b)

Yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trả lời về các vấn đề thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

c)

Tiếp nhận các thông tin do công dân phản ánh để gửi đến các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc tiến hành kiểm tra, giám sát theo phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Ban.

d)

Tất cả các đáp án.

15.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, đâu là trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư, ban quản lý chương trình, dự án trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng?

a)

Cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời tài liệu liên quan đến việc triển khai thực hiện chương trình, dự án theo yêu cầu của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi cho Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện việc kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.

c)

Tiếp thu ý kiến, kiến nghị kiểm tra, giám sát của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng và thông báo kết quả thực hiện đến Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng.

d)

Tất cả các đáp án.

16.

Theo Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ, số lượng thành viên của Tổ phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình để Nhân dân bàn và quyết định là?

a)

Tối đa 03 thành viên.

b)

Tối thiểu 05 thành viên.

c)

Từ 03 đến 05 thành viên.

d)

Không có quy định về số lượng thành viên.

17.

Theo Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ, thời hạn để Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận kết quả bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là?

a)

05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp cộng đồng dân cư hoặc ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến bằng phiếu.

b)

15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp cộng đồng dân cư hoặc ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến bằng phiếu.

c)

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua.

d)

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua.

18.

Theo Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ, thời hạn gửi thông báo triệu tập hội nghị định kỳ trực tiếp đến các hộ gia đình là?

a)

Chậm nhất 03 ngày trước ngày tổ chức hội nghị.

b)

Chậm nhất 05 ngày trước ngày tổ chức hội nghị.

c)

Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức hội nghị.

d)

Chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức hội nghị.

19.

Theo Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ, đâu là phương thức hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn?

a)

Tiếp nhận thông tin, phản ánh, kiến nghị trực tiếp hoặc qua hòm thư góp ý của tổ chức, cá nhân có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn.

b)

Làm việc với các tổ chức, cá nhân liên quan để thu thập thông tin, tài liệu, phân tích, đối chiếu, tổng hợp thông tin và đánh giá, làm rõ nội dung phản ánh, kiến nghị.

c)

Thông báo kết quả kiểm tra, giám sát, xác minh đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị bằng văn bản. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

d)

Tất cả các đáp án

20.

Theo Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ, đâu là phương thức hoạt động của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng?

a)

Tiếp nhận thông tin phản ánh trực tiếp hoặc qua hòm thư góp ý của công dân, tổ chức, cá nhân có liên quan đến chương trình, dự án thuộc phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng.

b)

Chủ động thu thập, thông tin, tài liệu để tiến hành phân tích, đối chiếu và tổng hợp, đánh giá tính xác thực, sự phù hợp khi thực hiện chương trình, dự án; nội dung phản ánh, kiến nghị của Nhân dân về chương trình, dự án trên địa bàn.

c)

Tổ chức kiểm tra, giám sát trực tiếp tại nơi thực hiện chương trình, dự án. Thông báo kết quả kiểm tra, giám sát đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị bằng văn bản. Trường hợp phát hiện các vấn đề vi phạm hoặc có các kiến nghị khác về các chương trình, dự án trong quá trình giám sát, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

d)

Tất cả các đáp án.

21.

Theo Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ, cộng đồng dân cư được lựa chọn nội dung nào dưới đây để đưa vào phạm vi của hương ước, quy ước?

a)

Các biện pháp thưởng, phạt phù hợp để bảo đảm thực hiện hương ước, quy ước nhưng không thay thế các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

b)

Các biện pháp, phương thức thích hợp giúp người dân trên địa bàn tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội, bảo đảm và phát huy quyền tự do, dân chủ của cộng đồng dân cư; động viên và tạo điều kiện để cộng đồng dân cư thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của công dân.

c)

Các phong tục, tập quán tốt đẹp và biện pháp hạn chế, tiến tới xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan.

d)

Tất cả các đáp án.

22.

Theo Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ, tỷ lệ % đại diện các hộ gia đình tham dự cuộc họp của cộng đồng dân cư để thông qua hương ước, quy ước là?

a)

Trên 50%.

b)

Trên 60%.

c)

Trên 70%.

d)

Trên 80%.

23.

Theo Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ, thời hạn để Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định công nhận hương ước, quy ước là?

a)

Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị.

b)

Chậm nhất là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị.

c)

Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị.

d)

Chậm nhất là 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị.

24.

Theo Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ, trường hợp nào dưới đây, hương ước, quy ước bị bãi bỏ toàn bộ?

a)

Có nội dung trái với quy định của pháp luật, xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; không phù hợp với thuần phong, mỹ tục, đạo đức xã hội; gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của cộng đồng dân cư.

b)

Có nội dung không phù hợp với nguyên tắc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước, mà nếu áp dụng sẽ gây ra thiệt hại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của cộng đồng dân cư.

c)

Cộng đồng dân cư thấy cần thiết phải bãi bỏ toàn bộ.

d)

Tất cả các đáp án.

25.

Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở quy định những nội dung nào người lao động được bàn và quyết định?

a)

Nội dung thương lượng tập thể đã đạt được theo quy định của pháp luật.

b)

Việc lập các loại quỹ và thu, chi, quản lý, sử dụng các khoản từ thu nhập, đóng góp của người lao động.

c)

Các nội dung tự quản khác trong nội bộ doanh nghiệp nhà nước không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội.

d)

Tất cả các đáp án

26.

Theo Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ, Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã có trách nhiệm như thế nào trong xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước?

a)

Tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.

b)

Hướng dẫn, giám sát việc tổ chức để cộng đồng dân cư bàn, quyết định và thực hiện các nội dung của hương ước, quy ước trên địa bàn.

c)

Giám sát việc thực hiện hương ước, quy ước và pháp luật về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.

d)

Tất cả các đáp án.

27.

Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở quy định thành phần dự hội nghị người lao động tại doanh nghiệp nhà nước như thế nào?

a)

Đối với doanh nghiệp có sử dụng ít hơn 100 người lao động, thì tổ chức hội nghị toàn thể người lao động của doanh nghiệp, trừ trường hợp có dưới 100 người lao động nhưng làm việc phân tán trên địa bàn rộng hoặc vì lý do nghiệp vụ không thể bỏ vị trí làm việc.

b)

Đối với doanh nghiệp có sử dụng từ 100 người lao động trở lên hoặc có dưới 100 người lao động nhưng làm việc phân tán trên địa bàn rộng hoặc vì lý do nghiệp vụ không thể bỏ vị trí làm việc, thì người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp thống nhất với Ban Chấp hành Công đoàn ở doanh nghiệp, ban đại diện của tổ chức đại diện khác của người lao động ở cơ sở (nếu có) quyết định thành phần tham dự hội nghị là toàn thể người lao động hoặc đại biểu người lao động phù hợp với đặc điểm tình hình của doanh nghiệp.

c)

Hội nghị được tổ chức hợp lệ khi có ít nhất là hai phần ba tổng số người lao động của doanh nghiệp hoặc ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu được triệu tập có mặt. Nghị quyết, quyết định của hội nghị được thông qua khi có trên 50% tổng số người dự hội nghị tán thành và nội dung không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội.

d)

Tất cả các đáp án.

28.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, người lao động tại doanh nghiệp nhà nước có thể tham gia ý kiến thông qua một hoặc một số hình thức nào sau đây?

a)

Tham gia ý kiến trực tiếp hoặc thông qua người trực tiếp phụ trách của đơn vị, bộ phận của doanh nghiệp; thông qua tổ chức đại diện người lao động, nhóm đại diện đối thoại của người lao động.

b)

Thông qua hội nghị đối thoại tại doanh nghiệp; tham gia ý kiến qua hòm thư góp ý, đường dây nóng, hệ thống thông tin nội bộ hoặc cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.

c)

C. Các hình thức khác không trái với quy định của pháp luật và được quy định trong quy chế thực hiện dân chủ của doanh nghiệp.

d)

Tất cả các đáp án.

29.

Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở quy định như thế nào về trách nhiệm của Đảng viên, đoàn viên công đoàn, người lao động tại doanh nghiệp nhà nước trong việc tổ chức để người lao động tham gia ý kiến?

a)

Tích cực đóng góp, tham gia ý kiến với doanh nghiệp nhằm bảo đảm tốt hơn quyền, lợi ích của người lao động.

b)

Xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

c)

Theo dõi, đánh giá, giám sát việc tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến đối với các nội dung đã được đưa ra lấy ý kiến người lao động và quá trình tổ chức thực hiện quyết định về các nội dung này.

d)

Tất cả các đáp án.

30.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì thành viên của Ban thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước bao gồm bao nhiêu thành viên?

a)

Từ 01 đến 07 thành viên

b)

Từ 03 đến 08 thành viên

c)

Từ 03 đến 09 thành viên

d)

Từ 05 đến 09 thành viên

31.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?

a)

Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể người lao động; giám sát việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở của doanh nghiệp nhà nước.

b)

Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

c)

Kiến nghị ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.

d)

Tất cả đáp án.

32.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, trách nhiệm của Ban chấp hành công đoàn ở doanh nghiệp nhà nước trong việc bảo đảm để người lao động thực hiện kiểm tra, giám sát?

a)

Giới thiệu nhân sự để hội nghị người lao động bầu làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân; công nhận kết quả bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân; đề nghị cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân. Hướng dẫn Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung công tác; xem xét báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; tham gia hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân khi xét thấy cần thiết.

b)

Xem xét, giải quyết kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân gửi đến người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp hoặc cấp có thẩm quyền.

c)

Vận động người lao động phối hợp và tích cực hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân.

d)

Tất cả đáp án.

33.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, cơ quan nào có trách nhiệm tổ chức thi hành pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn cấp tỉnh, cấp huyện?

a)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã.

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c)

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Hội đồng nhân dân cấp huyện.

d)

Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

34.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trong việc thực hiện tổ chức thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở sở sở được quy định như thế nào?

a)

Tổ chức vận động Nhân dân thực hiện dân chủ ở cơ sở, hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; tổ chức các phong trào thi đua về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Tham gia, hỗ trợ, hướng dẫn Nhân dân thực hiện dân chủ ở cơ sở.

b)

Tiếp nhận, tổng hợp khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của Nhân dân về thực hiện dân chủ ở cơ sở để chuyển đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; giám sát quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của Nhân dân.

c)

Thực hiện giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

d)

Tất cả các đáp án.

35.

Theo Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước được quy định như thế nào?

a)

Tuân thủ theo quy định của pháp luật; thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao; bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch; mọi ý kiến, phản ánh của người lao động được phản ánh trung thực đến tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

b)

Không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động để thực hiện các hành vi trái pháp luật.

c)

Làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số.

d)

Tất cả các đáp án.

36.

Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có hiệu lực thi hành từ ngày, tháng, năm nào?

a)

Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 11 năm 2022

b)

Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024

c)

Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2023

d)

Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023

37.

Theo Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở, công dân là người lao động thực hiện dân chủ tại đâu?

a)

Công dân là người lao động thực hiện dân chủ tại tại xã, phường, thị trấn, tại thôn, tổ dân phố nơi mình cư trú.

b)

Công dân là người lao động thực hiện dân chủ tại đơn vị trực thuộc của cơ quan, đơn vị nơi công tác.

c)

Công dân là người lao động thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị nơi mình công tác. Trường hợp cơ quan, đơn vị có đơn vị trực thuộc thì việc thực hiện dân chủ tại đơn vị trực thuộc của cơ quan, đơn vị do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định.

d)

Công dân là người lao động thực hiện dân chủ tại tổ chức có sử dụng lao động nơi mình có giao kết hợp đồng lao động. Trường hợp tổ chức có sử dụng lao động có đơn vị trực thuộc thì việc thực hiện dân chủ tại đơn vị trực thuộc thực hiện theo quy định tại điều lệ, nội quy, quy định, quy chế của tổ chức có sử dụng lao động và pháp luật có liên quan.

38.

Theo Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở, phạm vi thực hiện dân chủ ở cơ sở được quy định như thế nào?

a)

Mọi công dân thực hiện dân chủ tại xã, phường, thị trấn, tại thôn, tổ dân phố nơi mình cư trú.

b)

Công dân là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị nơi mình công tác. Trường hợp cơ quan, đơn vị có đơn vị trực thuộc thì việc thực hiện dân chủ tại đơn vị trực thuộc của cơ quan, đơn vị do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định.

c)

Công dân là người lao động thực hiện dân chủ tại tổ chức có sử dụng lao động nơi mình có giao kết hợp đồng lao động. Trường hợp tổ chức có sử dụng lao động có đơn vị trực thuộc thì việc thực hiện dân chủ tại đơn vị trực thuộc thực hiện theo quy định tại điều lệ, nội quy, quy định, quy chế của tổ chức có sử dụng lao động và pháp luật có liên quan.

d)

Tất cả các đáp án.

39.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, nội dung nào sau đây là một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở?

a)

Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, vai trò nêu gương của người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý, đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trong việc thực hiện dân chủ và bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở; lấy mức độ thực hiện dân chủ ở cơ sở của chính quyền địa phương cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức làm căn cứ đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

b)

Tôn trọng và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

c)

Tuân thủ quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở; tham gia ý kiến về các nội dung được đưa ra lấy ý kiến ở cơ sở theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

d)

Kịp thời kiến nghị, phản ánh, tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

40.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, việc xử lý vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức được quy định như thế nào?

a)

Cán bộ, công chức, viên chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

b)

Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

c)

Cán bộ, công chức, viên chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

d)

Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

41.

Phạm vi điều chỉnh của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở được quy định như thế nào?

a)

Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở quy định về nội dung, cách thức thực hiện dân chủ ở cơ sở, quyền và nghĩa vụ của công dân trong thực hiện dân chủ ở cơ sở.

b)

Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở quy định trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở.

c)

Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở quy định quyền và nghĩa vụ của công dân trong thực hiện dân chủ ở cơ sở và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở.

d)

Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở quy định về nội dung, cách thức thực hiện dân chủ ở cơ sở, quyền và nghĩa vụ của công dân trong thực hiện dân chủ ở cơ sở và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở.

42.

Theo Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở, mọi công dân thực hiện dân chủ tại đâu?

a)

Mọi công dân thực hiện dân chủ tại nơi thường trú, tạm trú.

b)

Mọi công dân thực hiện dân chủ tại xã, phường, thị trấn, tại thôn, tổ dân phố nơi mình cư trú.

c)

Mọi công dân thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị nơi công tác.

d)

Mọi công dân thực hiện dân chủ tại tổ chức có sử dụng lao động nơi mình làm việc.

43.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tổ chức hợp lệ khi nào?

a)

Hội nghị được tổ chức hợp lệ khi có ít nhất là hai phần ba tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị hoặc ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu được triệu tập có mặt.

b)

Hội nghị được tổ chức hợp lệ khi nghị quyết, quyết định của hội nghị được thông qua khi có trên 50% tổng số người dự hội nghị tán thành và nội dung không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội

c)

Hội nghị được tổ chức hợp lệ khi có ít nhất là hai phần ba tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị hoặc ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu được triệu tập có mặt. Nghị quyết, quyết định của hội nghị được thông qua khi có trên 50% tổng số người dự hội nghị tán thành và nội dung không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội.

d)

Hội nghị được tổ chức hợp lệ khi tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị hoặc hai phần ba tổng số đại biểu được triệu tập có mặt.

44.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, người đứng đầu cơ quan đơn vị có trách nhiệm như thế nào trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị?

a)

Thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân về những chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước chủ yếu liên quan đến tổ chức, hoạt động của cơ quan, đơn vị; báo cáo kết quả công tác hằng năm và mục tiêu, phương hướng công tác năm tiếp theo của cơ quan, đơn vị.

b)

Trực tiếp đối thoại, cung cấp thông tin hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Ban Thanh tra nhân dân; xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân, thông báo kết quả giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.

c)

Thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị; xử lý người có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật.

d)

Tất cả các đáp án.

45.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, trách nhiệm của Ban Chấp hành công đoàn trong việc tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia ý kiến được quy định như thế nào?

a)

Ban Chấp hành Công đoàn phối hợp với người đứng đầu cơ quan, đơn vị nghiêm túc thực hiện các quyết định đã được tập thể thống nhất; trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không bảo đảm trình tự, thủ tục hoặc có nội dung trái với quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì có quyền kiến nghị, phản ánh đến Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên, lãnh đạo cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị.

b)

Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị phối hợp với người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch tổ chức lấy ý kiến; giám sát việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tổ chức lấy ý kiến, quá trình lấy ý kiến, kết quả giải trình, tiếp thu và tổ chức thực hiện các nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã tham gia ý kiến; tham gia ý kiến trước khi người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định ban hành quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.

c)

Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị tích cực, gương mẫu đóng góp, tham gia ý kiến làm cơ sở cho cấp có thẩm quyền quyết định; theo dõi, đánh giá, giám sát việc tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến đối với các nội dung đã được đưa ra lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quá trình tổ chức thực hiện quyết định về các nội dung này.

d)

Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị tham gia bàn và quyết định các nội dung Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và nghiêm túc thực hiện các quyết định đã được tập thể thống nhất.

46.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động kiểm tra, giám sát thông qua hình thức nào sau đây?

a)

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của ban lãnh đạo, người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị.

b)

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

c)

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị.

d)

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua Hội nghị đối thoại.

47.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi thực hiện kiểm tra, giám sát được quy định như thế nào?

a)

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu trách nhiệm phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, kiểm tra, giám sát đối với các nội dung mà mình đã kiến nghị, đề nghị.

b)

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu trách nhiệm về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình; chủ động, tích cực phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, kiểm tra, giám sát đối với các nội dung mà mình đã kiến nghị, đề nghị.

c)

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực; xử lý và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng, tiêu cực.

d)

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu trách nhiệm xử lý người có hành vi cản trở việc thực hiện quyền kiểm tra, giám sát hoặc người có hành vi trả thù, trù dập người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.

48.

Theo Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị được quy định như thế nào?

a)

Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị do Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động.

b)

Căn cứ vào nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm.

c)

Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị và tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị.

d)

Tất cả các đáp án.

49.

Theo Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ, Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch công tác như thế nào?

a)

Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát khác (nếu có) chậm nhất 03 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

b)

Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát khác (nếu có) chậm nhất 10 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

c)

Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát khác (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

d)

Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát khác (nếu có) chậm nhất 15 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát.

50.

Việc thực hiện dân chủ ở cơ quan, đơn vị được quy định tại những văn bản pháp luật nào?

a)

Luật số 10/2022/QH15 ngày 10/11/2022 của Quốc hội khóa XV; Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ

b)

Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ; Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ.

c)

Luật số 10/2022/QH15 ngày 10/11/2022 của Quốc hội khóa XV; Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ.

d)

Luật số 10/2022/QH15 ngày 10/11/2022 của Quốc hội khóa XV; Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16/8/2023 của Chính phủ; Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ.