NEW
Font size
Worksheetsqpan1 tt2
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Câu 569: Các hình thức chiến thuật vận dụng trong chiến đấu: Tiến công, phòng ngự, tập kích, phục kích…:
Tiến công tổng hợp
Vận động tiến công
Tiến công đường không
Vận động hành quân
Câu 568: Thời kỳ Bắc thuộc ở nước ta được xác định gần một ngàn năm:
a. Từ năm 170 trước Công nguyên đến năm 938
b. Từ năm 169 trước Công nguyên đến năm 938
c. Từ năm 179 trước Công nguyên đến năm 938
d. Từ năm 214 trước Công nguyên đến năm 184
Câu 105: Học tập nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin, quân đội không tồn tại:
a. Khi chủ nghĩa đế quốc toàn thắng trên toàn thế giới.
b. Khi chủ nghĩa xã hội toàn thắng trên toàn thế giới.
c. Khi chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa xã hội chung sống.
d. Quân đội sẽ tồn tại mãi mãi với xã hội loài người.
Câu 106: Theo tư tưởng Hồ Chí Minh bạo lực cách mạng Việt Nam:
a. Sức mạnh toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
b. Sức mạnh toàn diện, cùng với lực lượng chính trị và lực lượng quân sự.
c. Được tạo thành bởi sức mạnh của quần chúng và lực lượng công an
d. Tạo thành sức mạnh của giai cấp công nông, cùng với lực lượng chính trị.
Câu 107: Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng LLVT nhân dân Việt Nam gồm:
d. Lực lượng chính trị của quần chúng và lực lượng quân sự.
.c. Lực lượng được vũ trang của quần chúng và lực lượng quân sự chính qui.
b. Lực lượng tổng hợp của quần chúng và lực lượng quân sự.
a. Lực lượng quân sự của quần chúng nhân dân và lực lượng dân sự.
Câu 108: Ngày nay nguyên lý cơ bản CN Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Chiến tranh, Quân đội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa:
d. Có nhiều thay đổi khác biệt về mặt nội dung
c. Không còn nguyên giá trị lý luận thời đại.
b. Vẫn còn nguyên giá trị trong thời đại trước đây
a. Vẫn còn nguyên giá trị cả lý luận và thực tiễn.
Câu 109: Học thuyết Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa:
d. Có tính đổi mới, toàn diện, khoa học sâu sắc.
c. Có tính chất cách mạng, toàn cầu sâu sắc.
b. Mang tính cách mạng, khoa học sâu sắc
a. Mang tính cách mạng, dân chủ sâu sắc
Câu 110: Học thuyết Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa:
a.Là cơ sở lý luận để các Đảng cộng sản đề ra chủ trương, đường lối chiến lược xây dựng lực lượng quốc phòng, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, bảo vệ Tổ quốc
.b. Là cơ sở pháp lý để các nước đề ra chủ trương, đường lối chiến lược xây dựng nền Quốc phòng, xây dựng lực lượng vũ trang, bảo vệ Tổ quốc.
c.Là lý luận để các Đảng đề ra chủ trương, đường lối chiến lược xây dựng nền Quốc phòng, xây dựng quân đội, bảo vệ Tổ quốc.
d.Là cơ sở lý luận để Đảng cộng sản đề ra chủ trương, đường lối chiến lược xây dựng nền Quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Câu 111: Tại sao Việt Nam đánh thắng xâm lược của thực dân Pháp (1945-1954):
a. Có Đảng lãnh đạo, nhân dân đoàn kết, nghệ thuật
b. Nhân dân Việt Nam một lòng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.
c. Quân đội nhân dân việt Nam anh hùng, trung thành với Đảng, với dân.
d. Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, chống ngoại bang.
Câu 112: Hiện nay nước ta còn nguy cơ xung đột, thậm chí chiến tranh không:
a. Chắc chắn có chiến tranh.
b. Có thể có chiến tranh.
c. Không thể có chiến tranh.
d. Không bao giờ có xung đột
Câu 113: Việt Nam hiện nay còn nguy cơ xảy ra chiến tranh vì:
a. Xã hội phân hóa giàu, nghèo sâu sắc
b. Còn tham nhũng, cục bộ địa phương.
c. Còn quan liêu, bao cấp xa rời thực tiễn.
d. Còn hiện hữu 4 nguy cơ, thách thức.
Câu 114: Yếu tố dẫn đến ở Việt Nam hiện nay còn nguy cơ xảy ra chiến tranh:
a. Khoảng cách giàu - nghèo ngày càng giãn ra.
b. Tham nhũng trở thành kẻ thù trong xã hội.
c. Giải quyết vấn đề biên giới, biển Đông, dân tộc, tôn giáo.
d. Vấn đề xuống cấp về đạo đức, lối sống trong xã hội.
Câu 115: Bên cạnh những thành tựu, Việt Nam còn các nguy cơ thách thức:
a. Chệch hướng, tụt hậu, tham nhũng, “Diễn biến hòa bình” Bạo loạn lật đổ.
b. Chệch hướng trong các hoạt động đi lên chủ nghĩa xã hội, tụt hậu.
c. Tụt hậu về kinh tế, văn hóa, khoa học so với thế giới.
d. Tham nhũng còn nhiều, quan liêu bao cấp, xa rời thực tiễn
Câu 116: Việt Nam còn có nguy cơ, thách thức dẫn đến thay đổi chế độ chính trị:
a. Tăng trưởng nóng kinh tế.
b. Môi trường ô nhiễm nặng nề.
c. Chỉ tập trung vào công nghiệp.
d. Tự diễn biến, tự thoái hóa.
Câu 117: Trước đây, bộ đội tình nguyện Việt Nam giúp nhân dân Campuchia thoát khỏi chế độ diệt chủng Pônpốt:
a. Là đưa quân đánh chiếm Campuchia.
b. Là việc làm không cần thiết phải tình nguyện.
c. Là sự hy sinh to lớn về vật chất, con người.
d. Giúp nhân dân Campuchia để bảo vệ mình.
Câu 118: Một trong những nguyên tắc xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là:
d. Quân đội hiện đại, trung thành với giai cấp công nhân.
c. Phát triển hài hòa các quân binh chủng toàn lãnh thổ.
a. Giữ vững quan điểm giai cấp trong xây dựng quân đội
b. Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh quân đội
Câu 119: Trong kháng chiến chống Mỹ, chúng ta dự kiến chiến tranh có thể kéo dài:
d. 5 năm, 10 năm, 15 năm.
c. 10 năm, 20 năm, 30 năm
b. 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa
a. 5 năm, 10 năm, 20 năm
Câu 164: Vì sao phải xây dựng nền quốc phòng toàn dân:
d. Là quy luật cơ bản trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
c. Bảo vệ là công đoạn cuối sản xuất và đời sống
b. Vì địch xâm lược và răn đe can thiệp vũ trang
a. Là quy luật tất yếu trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Câu 160: Xây dựng hậu phương tại chỗ vững chắc cho thế trận phòng, an ninh:
a. Tạo cơ sở của thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh toàn dân
b. Tạo nền tảng của thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh toàn dân.
c. Tạo chỗ dựa của thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh toàn dân.
d. Tạo sức mạnh của thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh toàn dân.
Câu 159: Chủ thể của nền quốc phòng Việt Nam hiện nay bao gồm:
a. Mọi chủ nhân tương lai của đất nước và lực lượng chính trị.
b. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam và dân quân tự vệ.
c. Lực lượng quân sự, lực lượng chính trị và lực lượng công an.
d. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ.
Câu 158: Ở những đơn vị hành chính nào, khi xây dựng gọi là khu vực phòng thủ:
a. Cấp thôn, bản, khu phố, làng, xã.
b. Cấp xã, phường, thị trấn, UBND các cấp.
c. Cấp quận, huyện, thị xã, thành phố lớn.
d. Cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện.
Câu 161: Xây dựng nền quốc phòng an ninh vững mạnh, làm tốt công tác:
a. Giáo dục quan điểm cho lực lượng vũ trang.
b. Giáo dục quan điểm cho học sinh, sinh viên
c. Giáo dục quốc phòng các tầng lớp, giai cấp xã hội.
d. Giáo dục quốc phòng, an ninh cho mọi đối tượng
Câu 162: Nòng cốt xây dựng nền quốc phòng, an ninh hiện nay gồm:
a. Toàn thể nhân dân Việt Nam yêu nước.
b. Lực lượng vũ trang nhân dân và hải quân.
c. Lực lượng vũ trang 3 thứ quân.
d. Lực lượng quân sự, lực lượng chính trị với binh vận.
Câu 163: Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân, nhằm:
a. Không cho kẻ thù bên trong kết cấu với kẻ thù bên ngoài.
b. Chống kẻ thù bên trong đang chống phá ta quyết liệt.
c. Chống kẻ thù xâm lược từ bên ngoài lãnh thổ.
d. Nhằm tự vệ, chống thù trong, giặc ngoài khi có chiến tranh.
Câu 165: Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
a. Xây dựng tiềm lực mọi mặt của đất nước.
b. Xây dựng tiềm lực chính trị, tư tưởng.
c. Xây dựng tiềm lực kinh tế, quân sự.d
d. Xây dựng tiềm lực văn hóa, khoa học công nghệ
Câu 166: Lực lượng chính trị của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
d. Các tổ chức chính trị - văn hoá và tổ chức quần chúng nhân dân.
c. Các tổ chức trong hệ thống chính trị - quân sự và quần chúng nhân dân.
b. Các tổ chức trong hệ thống chính trị - xã hội và quần chúng nhân dân.
a. Các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức quần chúng nhân dân.
Câu 167: Vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:
d. Coi trọng quốc phòng, an ninh, là nền tảng để xây dựng đất nước.
c. Coi trọng quốc phòng, an ninh, là nhiệm vụ chiến lược gắn bó chặt chẽ.
b. Chỉ coi trọng quốc phòng, an ninh khi đất nước có chiến tranh.
a. Xây dựng kinh tế là chủ yếu, quốc phòng - an ninh là thứ yếu.
Câu 168: Nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân - an ninh nhân dân là:
a.Tổ chức phòng thủ dân sự, cải tạo địa hình, xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng, an ninh.
b. Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp xây dựng căn cứ vững chắc về mọi mặt.
c. Tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiến công tiêu diệt địch trên tất cả các mặt trận.
d. Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất.
Câu 170: Xây dựng nền quốc phòng, an ninh nhân dân vững mạnh nhằm:
d. Duy nhất là bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
c. Cảnh cáo, răn đe trước âm mưu xâm lược của kẻ thù
b. Khẳng định sức mạnh giữ nước của chế độ xã hội chủ nghĩa
a. Bảo vệ Tổ quốc, khi cần có thể can thiệp vào các nước thù địch
Câu 186: Ngày thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam anh hùng hiện nay:
a. Ngày 19 tháng 8 năm 1945.
b. Ngày 22 tháng 12 năm 1944.
c. Ngày 03 tháng 2 năm 1941
d. Ngày 20 tháng 12 năm 1944
Câu 187: Trong xây dựng nền quốc phòng an ninh, em cho biết ngày thành lập lực lượng Công an nhân dân Việt Nam lớn mạnh ngày nay:
a. Ngày 19 tháng 8 năm 1945
b. Ngày 19 tháng 12 năm 1946
c. Ngày 23 tháng 9 năm 1941
d. Ngày 20 tháng 11 năm 1947
Câu 188: Trong xây dựng nền quốc phòng an ninh, nước ta tổ chức Ngày hội Quốc phòng toàn dân từ thời gian nào:
a. Ngày 22 tháng 12 năm 1988
b. Ngày 22 tháng 12 năm 1990
c. Ngày 22 tháng 12 năm 1989
d. Ngày 22 tháng 12 năm 1944
Câu 189: Với đường lối độc lập, tự chủ và tự cường, trong quan hệ đối ngoại Quốc phòng Việt Nam chủ trương nhất quán:
d. Liên minh quân sự với các nước khu vực biển Đông.
c. Liên minh quân sự với một số nước XHCN.
b. Không liên minh quân sự với nước ngoài.
a. Có liên minh quân sự với nước ngoài.
Câu 197: Quan điểm của Đảng ta trong chỉ đạo chiến tranh nhân dân là:
d. Tiết kiệm phải là một mặt trận kháng chiến.
c. Kháng chiến phải tiết kiệm.
a. Kháng chiến không được tiết kiệm
b. Kháng chiến không nên tiết kiệm
Câu 198: Trong chiến tranh nhân dân, lực lượng toàn dân được tổ chức chặt chẽ thành ha bộ phận:
a. Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương.
b. Lực lượng quân đội và lực lượng dân quân tự vệ.
c. Lực lượng quần chúng và lực lượng vũ trang.
d. Lực lượng ở tiền tuyến và lực lượng ở hậu phương.
Câu 199: Một trong những đặc điểm nổi bật của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
:a. Sự tàn phá về sức người và các công trình giao thông.
b. Sự tàn phá khủng khiếp về vật chất ở các khu công nghiệp.
c. Sự tàn phá khủng khiếp về con người, cơ sở hạ tầng xã hội
d. Sự tàn phá về sức người và các công trình dân sự, quân sự
Câu 200: Trong chiến tranh nhân dân, ta tiến công địch trên nhiều mặt trận, trong đó lấ mặt trận:
d. tư tưởng là chủ yếu.
c. quân sự là chủ yếu.
b. kinh tế là chủ yếu.
a. chính trị là chủ yếu.
Câu 202: Thế trận chiến tranh nhân dân Việt Nam là thế trận:
d. Tập trung trên những địa bàn xung yếu, những thành phố lớn.
c. Tập trung trên tuyến biên giới, ven biển.
b. Rộng khắp trên cả nước, có trọng tâm, trọng điểm
a. Rộng khắp, trải đều trên cả nước.
Câu 203: Thế trận chiến tranh nhân dân Việt Nam, phải được chuẩn bị:
d. Trong hoạt động tác chiến.
c. Trong tiến hành chiến tranh.
b. Ngay từ đầu chiến tranh.
a. Ngay từ trong thời bình.
Câu 204: Ngày nay (nếu cần thiết) Việt Nam sẽ tiến hành chiến tranh nhân dân:
d. Can thiệp vào các nước đối lập
c. Mở mang lãnh thổ của Tổ quốc.
b. Ngăn chặn âm mưu, hành động xâm lược của kẻ thù
a. Bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Câu 205: Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, yếu tố quyết định:
d. Thắng lợi trên chiến trường.
c. Giữ vững ổn định chính trị trong nước.
a. Xây dựng hậu phương vững mạnh
b. Đấu tranh không khoan nhượng trên bàn đàm phán.
Câu 220: Lực lượng chiến tranh nhân dân là:
d. Lực lượng quân đội nhân dân và công
c. Lực lượng lục quân, hải quân, phòng không - không quân
b. Toàn dân lấy lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân làm nòng cốt.
a. Các quân khu, quân đoàn chủ lực
Câu 221: Ngày nay, đối tượng của chiến tranh nhân dân Việt Nam có các mặt mạnh:
d. Tất cả a, b, c đều đúng
a. Tiềm lực quân sự, kinh tế, khoa học - kỹ thuật lớn.
b. Quân số đông, vũ khí nhiều, hiện đại
c. Sự cấu kết giữa giặc ngoài với thù trong.
Câu 230: Một trong những quan điểm quan trọng của Đảng trong chiến tranh nhân dân bả vệ tổ quốc Việt Nam ngày nay:
a.Tiến hành chiến tranh toàn diện, lấy đấu tranh quân sự là quan trọng, lấy thắng lợi trê mặt trận là yếu tố quyết định đến thắng lợi.
b. Tiến hành chiến tranh du kích, lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiế trường là yếu tố quyết định đến thắng lợi
c.Tiến hành chiến tranh toàn diện, lấy đấu tranh ngoại giao là chủ yếu, lấy thắng lợi trê chiến trường là yếu tố quyết định đến thắng lợi
d. Tiến hành chiến tranh toàn diện, lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợ trên chiến trường là yếu tố quyết định đến thắng lợi.
Câu 231: Quan điểm quan trọng của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc
a.Kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn x hội, trấn áp kịp thời âm mưu, hành động phá hoại gây bạo loạn
b. Kết hợp đấu tranh toàn diện với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn x hội, trấn áp kịp thời hành động phá hoại gây bạo loạn.
c.Kết hợp đấu tranh với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, trấn á ngay hành động phá hoại gây bạo loạn lật đổ
d. Kết hợp xây dựng lực lượng quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự a toàn xã hội, trấn áp hành động phá hoại gây bạo loạn.
