Font size
WorksheetsVL12 Bài 3 nội năng
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Các phân tử cấu tạo nên vật có thế năng tương tác là do
các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
các phân tử chịu tác dụng của lực từ của Trái Đất.
các phân tử chịu tác dụng của lực hấp dẫn của Trái Đất.
giữa các phân tử có lực tương tác.
Khi nhiệt độ của vật tăng lên thì
động năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng.
động năng của các phân tử cấu tạo nên vật giảm.
nội năng của vật giảm.
thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng.
Nội năng của vật là
tổng động năng và thế năng tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng của động năng và thế năng của vật.
tổng động lượng và thế năng tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
tích động năng và thế năng tương tác giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
Nội năng của một vật
phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
phụ thuộc thể tích của vật.
phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
phụ thuộc thể tích và khối lượng của vật.
Tìm phát biểu sai khi nói về nội năng.
Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
Khi năng lượng của các phân tử cấu tạo nên vật giảm thì nội năng của vật
tăng
giảm.
tăng rồi giảm.
không thay đổi.
Đặt thanh gỗ A đứng yên, cọ xát thanh gỗ B lên thanh gỗ A thì
nhiệt độ thanh gỗ A không đổi, nhiệt độ thanh gỗ B tăng lên.
nhiệt độ thanh gỗ A tăng lên, nhiệt độ thanh gỗ B không đổi.
nhiệt độ cả hai thanh gỗ đều tăng.
nhiệt độ cả hai thanh gỗ đều không đổi.
Cách làm thay đổi nội năng bằng hình thức thực hiện công cơ học là
bỏ miếng kim loại vào nước nóng.
ma sát một miếng kim loại trên mặt bàn.
bỏ miếng kim loại vào nước đá.
hơ nóng miếng kim loại trên ngọn lửa đèn cồn.
Khi dùng pit-tông nén khí trong một xi-lanh kín thì
kích thước mỗi phân tử khí giảm.
khoảng cách giữa các phân tử khí giảm.
khối lượng mỗi phân tử khí giảm.
số phân tử khí giảm.
Một quả bóng rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Bóng không nảy lên được tới độ cao ban đầu là vì một phần cơ năng của quả bóng đã chuyển hóa thành nội năng của
chỉ quả bóng và của sân.
chỉ quả bóng và không khí.
chỉ mỗi sân và không khí.
quả bóng, mặt sân và không khí.
Trường hợp làm biến đổi nội năng không do thực hiện công là?
Đun nóng nước bằng bếp
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm
Nén khí trong xilanh
Cọ xát hai vật vào nhau
Sự truyền nhiệt là
sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
sự truyền trực tiếp nội năng từ vật này sang vật khác.
sự chuyển hóa năng lượng từ nội năng sang dạng khác.
sự truyền trực tiếp nội năng và chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là
chậu nước để ngoài nắng một lúc thì nóng lên
gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên
Cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng.
Khi thả một thỏi kim loại đã được nung nóng vào một chậu nước lạnh thì nội năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi như thế nào?
Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.
Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.
Nội năng của thỏi kim loại giảm, nội năng của nước tăng.
Nội năng của thỏi kim loại tăng, nội năng của nước giảm.
Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do nội năng của chất khí
tăng lên.
giảm xuống.
không thay đổi.
bị mất đi.
Khi ôtô đóng kín cửa để ngoài trời nắng nóng, nhiệt độ không khí trong xe tăng rất cao so với nhiệt độ bên ngoài, làm giảm tuổi thọ các thiết bị trong xe. Nguyên nhân gây ra sự tăng nhiệt độ này là do thể tích khối khí trong ôtô
thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí nhận được chủ yếu làm giảm nội năng của khối khí.
thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí nhận được chủ yếu làm tăng nội giảm của khối khí.
không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của nhiệt lượng?
J.
kJ.
Calo.
N/m2
Nhiệt lượng của vật bằng không khi vật
truyền nhiệt
nhận nhiệt
không trao đổi nhiệt
trao đổi nhiệt
Chuyển động nào dưới đây không cần đến sự biến đổi nhiệt lượng thành công?
Chuyển động quay của đèn kéo quân
Sự bật lên của nắp ấm khi nước sôi
Thuyền trôi theo dòng sông
Sự bay lên của khí cầu hở nhờ đốt nóng khí bên trong khí cầu
Định luật I của nhiệt động lực học là vận dụng định luật nào sau đây?
Định luật bảo toàn động năng
Định luật bảo toàn cơ năng
Định luật bảo toàn năng lượng
Các định luật Newton
Khi nói về nội dung của định luật I nhiệt động lực học phát biểu nào sau đây sai?
Vật nhận nhiệt, nhiệt độ của vật tăng lên
Vật truyền nhiệt, nhiệt độ của vật giảm
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được
Độ biến thiên nội năng của vật bằng hiệu giữa công và nhiệt lượng mà vật nhận được
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt lượng?
Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng
Nhiệt lượng đo bằng nhiệt kế
Đơn vị của nhiệt lượng là Joule (J)
Phần năng lượng mà vật nhận được hay mất đi trong sự truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng
Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật I nhiệt động lực học?
ΔU = A − Q
ΔU = Q − A
A = ΔU − Q
ΔU = A + Q
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của nguyên lí I NĐLH?
Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt: Q < 0
Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt: Q > 0
Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt: Q > 0
Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt: Q < 0
Một khối khí xác định nhận nhiệt và thực hiện công thì nội năng của nó sẽ
tăng
giảm
không đổi
chưa đủ căn cứ để kết luận
Hệ thức ΔU = A + Q khi Q > 0 và A < 0 mô tả quá trình
hệ truyền nhiệt và sinh công
hệ nhận nhiệt và sinh công
hệ truyền nhiệt và nhận công
hệ nhận nhiệt và nhận công
Hệ thức ΔU = A + Q khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình
hệ truyền nhiệt và sinh công
hệ nhận nhiệt và sinh công
hệ truyền nhiệt và nhận công
hệ nhận nhiệt và nhận công
Hệ thức nào dưới đây là phù hợp với quá trình một khối khí trong bình kín bị nung nóng?
ΔU = A; A > 0.
ΔU = Q; Q > 0.
ΔU = A; A < 0.
ΔU = Q; Q < 0.
Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình khối khí được làm lạnh và giữ nguyên thể tích?
ΔU = A; A > 0.
ΔU = Q; Q > 0.
ΔU = A; A < 0.
ΔU = Q; Q < 0.
Dùng tay nén pittong đồng thời nung nóng khí trong một xilanh. Xác định dấu của A và Q trong biểu thức của nguyên lí I Nhiệt động lực học
A > 0; Q > 0
A < 0; Q > 0
A > 0; Q < 0
A < 0; Q < 0
Khí thực hiện công trong quá trình nào sau đây?
Nhiệt lượng mà khí nhận được lớn hơn độ tăng nội năng của khí.
Nhiệt lượng mà khí nhận được nhỏ hơn độ tăng nội năng của khí.
Nhiệt lượng mà khí nhận được bằng độ tăng nội năng của khí.
Nhiệt lượng mà khí nhận được có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn nhưng không thể bằng độ tăng nội năng của khí.
Động cơ nhiệt là động cơ trong đó
toàn bộ phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành cơ năng.
một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành nhiệt năng.
một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành cơ năng.
toàn bộ năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hoá thành nhiệt năng.
Quá trình kín (chu trình)
có trạng thái đầu và trạng thái cuối trùng nhau.
có trạng thái đầu và trạng thái cuối không trùng nhau.
có 1 trạng thái đầu và 2 trạng thái cuối trùng nhau.
có 2 trạng thái đầu và 1 trạng thái cuối.
Một người có khối lượng 60 kg nhảy từ cầu nhảy ở độ cao 5 m xuống một bể bơi. Tính độ biến thiên nội năng của nước trong bể bơi. Bỏ qua các hao phí năng lượng thoát ra ngoài khối nước trong bể bơi. Lấy g = 10 m/s2
3000 J
2500 J
2000 J
15000 J
Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250 kJ do được đun nóng; đồng thời nhận công 500 kJ do bị nén. Độ tăng nội năng của lượng khí bằng
500 kJ.
250 kJ.
750 kJ.
700 kJ.
Người ta thực hiện công 50 J để nén khí trong một xilanh. Tính độ biến thiên nội năng của khí, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 15 J.
65 J.
-35 J.
35 J.
-65 J.
Chất khí trong xilanh nhận nhiệt hay tỏa nhiệt một lượng là bao nhiêu nếu như thực hiện công 170 J lên khối khí và nội năng khối khí tăng thêm 170 J.
Khối khí nhận nhiệt 340 J.
Khối khí nhận nhiệt 170 J.
Khối khí tỏa nhiệt 340 J.
Khối khí không trao đổi nhiệt với môi trường.
Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là 20 N. Độ biến thiên nội năng của chất khí bằng
4,0 J.
2,0 J.
0,5 J.
2,5 J.
Khi truyền nhiệt lượng 6.106 J cho khí trong một xilanh hình trụ thì khí nở ra đẩy pit-tông lên làm thể tích của khí tăng thêm 0,50 m3. Tính độ biến thiên nội năng của khí. Biết áp suất của khí là 8.106 N/m2 và coi áp suất này không đổi trong quá trình khí thực hiện công.
3.106 J.
1,5.106 J.
2.106 J.
3,5.106 J.
Một khối khí chứa trong một xilanh đặt thẳng đứng có pit-tông trọng lượng không đáng kể, diện tích đáy 10 cm2, có thể dịch chuyển được. Tính công cần thực hiện để kéo pit-tông lên cao thêm 10 cm. Biết nhiệt độ của khí không đổi, áp suất khí quyển bằng 101325 Pa, và công khí sinh ra trong quá trình này là 7,5 J.
2,31 J.
2,63 J.
17,63 J.
7,5 J.
Với 100 g chì được truyền nhiệt lượng 260 J, thì tăng nhiệt độ từ 150C đến 350C. Nhiệt dung riêng của chì là
130 J/kg.K.
26 J/kg.K.
130 kJ/kg.K.
260 kJ/kg.K.
Biết nhiệt dung của nước xấp xỉ là 4,18.103 J/(kg.K). Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg nước ở 200C đến khi nước sôi 1000C là
8.104 J.
10.104 J.
33,44.104 J.
32.103 J.
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là
20 J.
30 J.
40 J.
50 J.
Ấm nhôm khối lượng 500 g đựng 2 lít nước ở 200C. Biết nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4200 J/kg.K và 920 J/kg.K. Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên ở áp suất tiêu chuẩn là
708,8 kJ.
36,8 kJ.
672 kJ.
635,2 kJ.
Thả một miếng đồng khối lượng 600 g nhiệt dung riêng 400 J/kg.K ở nhiệt độ 1200 C vào 500 g nước nhiệt dung riêng 4,2 kJ/(kg.K) ở nhiệt độ 200C. Nhiệt độ cân bằng là
1200C.
30,260C.
700C.
38,0650C.
Phát biểu
a. Nội năng của hệ là một dạng năng lượng và có thể thay đổi được.
b. Thực hiện công và truyền nhiệt không làm thay đổi nội năng của hệ.
c. Công tác động lên hệ có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng.
d. Nói chung, nội năng là hàm của nhiệt độ và thể tích, nên trong mọi trường hợp nếu thể tích của hệ đã thay đổi nội năng của hệ phải thay đổi
(a)
Phát biểu
a. Hệ đứng yên vẫn có khả năng sinh công do có nội năng
b. Nội năng bao gồm tổng động năng phân tử và thế năng phân tử
c. Nội năng không phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật
d. Phần nội năng vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng.
(a)
Hiện nay, kính cường lực (kính chịu lực rất tốt) thường được sử dụng để làm một phần tường của các toà nhà, chung cư thương mại,... thay thế vật liệu gạch, bê tông. Tuy nhiên, vào những ngày mùa hè, nếu bước vào những căn phòng có tường làm bằng kính cường lực bị đóng kín, ta thường thấy không khí trong phòng nóng hơn so với bên ngoài.
a) Không khí trong phòng không thực hiện công.
b) Không khí trong phòng nhận nhiệt từ ánh sáng mặt trời.
c) Thể tích khí trong phòng tăng lên.
d) Nội năng khí trong phòng tăng lên.
(a)
Xét tính đúng sai của các phát biểu dưới đây.
a) Vật rắn đang nóng chảy thì nội năng của nó giảm.
b) Nước đá đang tan thì nội năng của nó tăng.
c) Hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ không đổi thì nội năng của nó giảm.
d) Vật trượt trên mặt phẳng nằm nghiêng thì nội năng của nó tăng.
(a)
Các vật thể được cấu tạo từ các phân tử. Người ta gọi tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật là nội năng của vật.
a) Nội năng là một dạng năng lượng.
b) Nội năng của một vật phụ thuộc vào thể tích và nhiệt độ của vật
c) Hai vật A và B có cùng chất liệu. Nếu nội năng của vật A lớn hơn vật B thì nhiệt độ của vật A cũng lớn hơn vật B.
d) Có hai cách làm thay đổi nội năng của một vật là thực hiện công và truyền nhiệt.
(a)
Khi thực hiện quá trình truyền nhiệt cho vật, ta nói rằng vật nhận thêm nhiệt lượng nên nội năng thay đổi, giữa nội năng và nhiệt lượng có một mối liên hệ qua lại với nhau.
a) Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
b) Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
c) Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào vật cũng có nhiệt lượng.
d) Một vật có nội năng lớn khi cho tiếp xúc với vật khác có nội năng nhỏ hơn thì sẽ xảy ra quá trình truyền nhiệt.
(a)
Hình vẽ bên thể hiện hai cách làm thay đổi nội năng của một vật đó là dùng tay cọ xát miếng đồng trên mặt bàn (hình 1) và cho nước sôi vào trong cốc có sẵn miếng đồng ở nhiệt độ phòng (hình 2).
a) Hình 1 thể hiện quá trình truyền nhiệt.
b) Hình 2 là quá trình thực hiện công.
c) Trong quá trình thực hiện công, có sự chuyển hóa từ một dạng năng lượng khác sang nội năng.
d) Trong quá trình truyền nhiệt, không có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
(a)
Một khối khí đựng trong xilanh như hình. Dùng tay ấn pittong xuống dưới.
a) Nhiệt độ khối khí không thay đổi.
b) Nội năng của khối khí không đổi.
c) Thể tích khối khí giảm.
d) Áp suất khối khí không đổi.
(a)
Dùng tay cọ xát miếng kim loại vào sàn nhà thì miếng kim loại nóng lên.
a) Ta đã làm thay đổi nội năng của miếng kim loại bằng cách truyền nhiệt.
b) Nội năng của miếng kim loại giảm.
c) Mặt tiếp xúc giữa miếng kim loại và sàn nhà có ma sát.
d) Khi cọ xát trong thời gian đủ dài có thể tạo ra lửa.
(a)
Khi kéo đi kéo lại sợi dây cuốn quanh một ống nhôm đựng nước nút kín, người ta thấy nước trong ống nóng lên rồi sôi, hơi nước đẩy nút bật ra cùng với một lớp hơi nước trắng do các hạt nước rất nhỏ tạo thành.
a) Có sự chuyển hóa từ cơ năng sang nhiệt năng khi kéo đi kéo lại sợi dây.
b) Có sự truyền nhiệt năng từ ống nhôm vào nước làm nước nóng lên.
c) Có sự chuyển hóa từ nhiệt năng sang cơ năng nên hơi nước làm nút bật ra.
d) Có sự truyền nhiệt năng từ hơi nước ra môi trường bên ngoài và làm hơi nước lạnh đi ngưng tụ thành giọt nước.
(a)
Một lượng khí được đặt trong một xilanh như hình bên. Khi bật đèn cồn, người ta nhận thấy nhiệt độ khối khí tăng lên và đẩy pittông đi lên một đoạn x.
a) Nội năng của khối khí đã thay đổi nhờ quá trình truyền nhiệt.
b) Độ biến thiên nội năng của khối khí đúng bằng nhiệt lượng mà khối khí nhận được.
c) Khi khối khí dãn nỡ đẩy pit-tông đi lên, ta nói khối khí đã thực hiện công.
d) Công của khối khí khi đẩy pit-tông đi lên đúng bằng nhiệt lượng mà nó nhận được.
(a)
Khi bay hơi, các phân tử chất lỏng thoát ra ngoài làm mất đi năng lượng dưới dạng động năng (của các phần tử thoát) dẫn đến
a) nội năng của khối chất lỏng giảm.
b) nhiệt độ của khối chất lỏng giảm.
c) quá trình đông đặc chuyển sang thể rắn.
d) thể tích khối chất lỏng tăng lên.
(a)
Xét khối khí như trong hình. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pit-tông, vừa nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn.
a) Công 𝐴 > 0 vì khí bị nén (khí nhận công).
b) Nhiệt lượng Q < 0 vì khí bị nung nóng (khí nhận nhiệt).
c) Nội năng của khí tăng 𝛥𝑈 > 0.
d) Biểu thức liên hệ độ biến thiên nội năng, công và nhiệt lượng là 𝛥𝑈 = 𝐴 − 𝑄.
(a)
Với các vật dụng: ống nghiệm (1); nút bấc có kích thước vừa khít miệng ống nghiệm (2), đèn cồn (3) và giá đỡ thí nghiệm (4), ta bố trí thí nghiệm như hình bên. Dùng đèn cồn đun nóng ống nghiệm cho đến khi nút bấc bật ra.
a) Khi nút chưa bị bật ra, nội năng của không khí trong ống nghiệm không thay đổi.
b) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng không chỉ do thế năng phân tử khí tăng mà còn do động năng của các phân tử khí tăng.
c) Nút bấc bật ra là kết quả của áp suất bên trong ống nghiệm giảm đi.
d) Hiện tượng nút ống nghiệm bị bật ra chứng tỏ động năng của các phân tử khí trong ống nghiệm tăng.
(a)
Xét một khối khí trong bình kín bị nung nóng.
a) Khí truyền nhiệt (Q) ra môi trường xung quanh.
b) Công (A) khác 0 vì thể tích khí thay đổi.
c) Nội năng (U) của khí tăng.
d) Hệ thức phù hợp với quá trình ∆U = Q; Q > 0.
(a)
Người ta thực hiện công 100 J để nén khí trong một xilanh. Khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20 J.
a) Người ta thực hiện công lên khối khí nên khối khí nhận công.
b) Do khối khí nhận công nên A < 0 và có giá trị là −100 J.
c) Khối khí truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài nên Q < 0 và có giá trị là −20 J.
d) Độ biến thiên nội năng của khí có giá trị là −80 J.
(a)
Khi cung cấp nhiệt lượng 2 J cho khí trong xilanh đặt nằm ngang, khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 5 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 10 N.
a) Quá trình trên hệ nhận nhiệt lượng nên Q > 0.
b) Độ lớn của công chất khí thực hiện để pittông chuyển động đều là 5 J.
c) Quá trình trên khí thực hiện công nên A < 0.
d) Độ biến thiên nội năng của khí là 15 J.
(a)
Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong một xilanh hình trụ thì khí dãn nở đẩy pít-tông làm thể tích của khối khí tăng thêm 7,0 lít. Biết áp suất của khối khí là 3.105 Pa và không đổi trong quá trình khí dãn nở.
a) Áp suất khí lên pít-tông là 3.105 N/m2.
b) Công mà khối khí thực hiện là 2.103 J.
c) Nếu trong quá trình này nội năng của khối khí giảm đi 1100 J thì Q = 103 J.
d) Nếu trong quá trình này nội năng của khối khí tăng 1100 J thì Q = 3200 J.
(a)
