Font size
WorksheetsCâu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Học
Total questions: 129
Worksheet time: 43mins
Giả thiết cấu hình electron nguyên tử sau, cấu hình nào tuân theo nguyên lý Pauli?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d12 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p3 4d2
1s2 2s3 2p6 3s2 3p5
1s2 2s2 2p7 3s2 3p6 4s2
Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây ở trạng thái cơ bản?
1s2 2s2 2p5 3s1
1s2 2s2 2p6 3s1 3p5
1s2 2s3 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 4d1
Hãy cho biết cấu hình electron nguyên tử nào sau đây tuân theo quy tắc Hund?
Giả thiết có các cấu hình electron nguyên tử sau, cấu hình nào không tuân theo nguyên lý Pauli?
1s2 2s2 2p6 3p6 3d10
1s2 2s2 2p6 3s2 3p8 3d6 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 4p2
Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây ở trạng thái kích thích?
1s2 2s2 2p6 3s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10
1s2 2s2 2p5
1s22s22p63s23p3
Trong số các cấu hình electron nguyên tử sau, cấu hình nào không theo nguyên tắc Hund?
Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây có hai electron độc thân?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây có năng lượng cao nhất?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s0
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 4p2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7 4s2 4p1
Cấu hình electron của ion nào sau đây ở trạng thái?
Cấu hình electron của ion nào sau đây ở trạng thái cơ bản?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d2 4s0
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d0 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 3d1 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 3d3 4s2
Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây có năng lượng thấp nhất?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s0
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7 4s2 4p1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 4p2
Obitan nguyên tử 3pz ứng với tổ hợp các số lượng tử nào sau đây?
n = 3, l = 0, m = 0
n = 3, l = 1, m = 0
n = 2, l = 1, m = 0
n = 3, l = 2, m = 0
Các nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì:
Đều có cùng số electron
Đều có cùng số lớp electron
Đều có cùng số proton
Đều có cùng số nơtron
Để biết một nguyên tố ở nhóm A căn cứ vào dấu hiệu nào sau đây?
Sự điền electron cuối cùng vào nguyên tử của nguyên tố theo quy tắc Kleckopxki kết thúc ở ns hoặc np
Sự điền electron cuối cùng vào nguyên tử của nguyên tố theo quy tắc Kleckopxki kết thúc ở (n-1)d
Sự điền electron cuối cùng vào nguyên tử của nguyên tố theo quy tắc Kleckopxki kết thúc ở (n-2)f
Electron ở lớp ngoài cùng là electron ns
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm IIA?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d0 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d2 4s2
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIIB?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2
Bán kính của cấu tử nào sau đây lớn nhất?
O
O+
O-
O2-
Bán kính của cấu tử nào nhỏ nhất?
O
O+
O-
O2-
Nguyên tử nào sau đây có năng lượng ion hóa thứ nhất là lớn nhất?
Na
Mg
F
Cl
u đây lớn nhất?
O
O
O
O
Bán kính của cấu tử nào nhỏ nhất?
O
O
O
O
Nguyên tử nào sau đây có năng lượng ion hóa thứ nhất là lớn nhất?
Na
Mg
F
Cl
Nguyên tử nào có năng lượng ion hóa thứ nhất là lớn nhất?
Na
Mg
F
Cl
Nguyên tử nào có ái lực với electron là nhỏ nhất?
Na
Mg
F
Cl
Nguyên tử nào có độ âm điện là lớn nhất?
Na
Mg
F
Cl
Nguyên tử nào có độ âm điện nhỏ nhất?
Na
Mg
F
Cl
Nguyên tố X nào sau đây thuộc nhóm VIIA? Biết rằng X tạo được oxit X2O7, trong đó X có số oxi hóa cao nhất.
X có hai electron ở lớp ngoài cùng
X không tạo được hợp chất khí với hidro
X là kim loại
X có 7 electron ở lớp ngoài cùng
Tính năng lượng ion hóa (eV) để tách electron trong nguyên tử hidro ở mức n = 3 tới xa vô cùng.
1,51 eV
13,6 eV
4,53 eV
Không đủ dữ liệu để tính
Obitan nguyên tử là:
Vùng không gian bất kỳ chứa 90% xác suất có mặt của electron
Hàm sóng mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử được xác định bởi 3 số lượng tử n, l, m
Quỹ đạo chuyển động của electron trong nguyên tử
Hàm sóng mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử được xác định bởi 4 số lượng tử n ,l, m, m s
Một Obitan nguyên tủ được đặc trưng bởi các số lượng tử nào?
n, l, m
n, l, m s
n, l, m, m s
l ,m, m s
Một electron được đặc trưng bởi các số lượng tử nào?
n, l, m
n, l, m s
n, l, m, m s
l, m, m s
Chọn tất cả các tập hợp có thể tồn tại trong các tập hợp các số lượng tử sau: 1, n = 3, l = 3, m = -3 2, n = 3, l = 2, m = +2 3, n = 3, l = 1, m = +2 4, n = 3, l = 0, m = 0
2, 4
2, 3
1, 4
1, 3, 4
Trong các kí hiệu phân lớp electron sau, kí hiệu nào đúng?
1s, 1p, 7d, 9s, 3f
1s, 7d, 9s, 4f
1s, 7d, 9s, 2d
1s, 2d, 7d
Chọn phát biểu sai:
Trong các kí hiệu phân lớp electron sau, kí hiệu nào đúng?
1s, 1p, 7d, 9s, 3f
1s, 7d, 9s, 4f
1s, 7d, 9s, 2d
1s, 2d, 7d
Chọn phát biểu sai:
Số lượng tử chính n có thể nhận giá trị nguyên dương (1,2, 3...) , xác định năng lượng electron, kích thước obitan nguyên tử; n càng lớn thì năng lượng của electron càng cao, kích thước obitan nguyên tử càng lớn. Trong nguyên tử nhiều electron, những electron có cùng giá trị n lập nên một lớp electron và chúng có cùng giá trị năng lượng.
Số lượng tử phụ l có thể nhận giá trị từ 0 đến n-1. Số lượng tử phụ l xác định tên và hình dạng của đám mây electron. Trong nguyên tử nhiều electron, những electron có cùng n và l lập thành một phân lớp electron và chúng có năng lượng như nhau.
Số lượng tử từ m có thể nhận giá trị từ -l đến +l. Số lượng tử từ m đặc trưng cho sự định hướng của các obitan nguyên tử trong từ trường.
Số lượng tử spin đặc trưng cho thuộc tính riêng của electron và chỉ có thể nhận giá trị -1/2 hoặc +1/2.
Chọn câu sai:
Các electron lớp bên trong có tác dụng chắn mạnh đối với các electron lớp ngoài.
Các electron trong cùng một lớp chắn nhau yếu hơn so với khác lớp.
Các electron trong cùng một lớp, theo chiều tăng giá trị l sẽ có tác dụng chắn giảm dần.
Các electron lớp bên ngoài hoàn toàn không có tác dụng chắn đối với các electron lớp bên trong.
Tên các cbitan ứng với n = 5, l = 2; n= 4, l = 3; n =3, l = 0 lần lượt là:
5p, 4d, 3s
5d, 4f, 3s
5s, 4d, 3p
5p, 4d, 3s
Trong các cấu hình electron sau, những cấu hình nào tuân theo các nguyên tắc ngoại trừ và vững bền của Pauli:
1s2 2s2 2p6
1s2 2s2 2p5
1s2 2s2 2p4 3s1 3p1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d14 4s2
Hiện nay Bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học đã được hoàn thiện hết chu kì 7 với nguyên tố có số hiệu nguyên tử là:
A. 85
B. 86
C. 108
D. 118
Cho biết số electron tối đa và số lượng tử chính n của các lớp lượng tử O và Q:
A. lớp O: 2 e, n = 1; lớp Q: 32 e, n = 4
B. lớp O: 18 e, n = 3; lớp Q: 50 e, n = 5
C. lớp O: 32 e, n = 4; lớp Q: 72 e, n = 6
D. lớp O: 50 e, n = 5; lớp Q: 98 e, n = 7
Số obital tối đa có thể có tương ứng với ký hiệu sau: 5p, 3d, 4d, n = 5, n = 4.
A. 3, 5, 5, 11, 9
B. 3, 1, 5, 25, 16
C. 1, 1, 1, 50, 32
D. 3, 1, 5, 11, 9
Trạng thái của electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử có Z = 30 được đặc trưng bằng các số lượng tử:
A. n = 3, l = 2, m = -2, m_s = +1/2
B. n = 4, l = 0, m = 0, m_s = +1/2 và -1/2
C. n = 3, l = 2, m = +2, m_s = -1/2
D. n = 4, l = 0, m = 1, m_s = +1/2 và -1/2
Cấu hình electron của hai nguyên tử thuộc phân nhóm VIB và VIA của chu kì 4 lân lượt là:
A. 1, 3
B. 1, 4
C. 2, 3
D. 2, 4
Nguyên tố có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d10 5s2 5p6 4f12 6s2 thuộc:
A. chu kì 6, phân nhóm IIIB, phi kim
B. chu kì 6, phân nhóm IIIB, kim loại
C. chu kì 6, phân nhóm IIB, kim loại
D. chu kì 6, phân nhóm IIA, kim loại
Hằng số chắn đối với electron 4s của nguyên tử Mn (Z=25) theo phương pháp Slater là?
A. 21,4
B. 23,3
C. 22,6
D. 21,75
Năng lượng tổng cộng của các electron trong nguyên tử Li (Z=3) theo phương pháp gần đúng Slater là:
A. -204,034 eV
B. 204,034 eV
C. -196,758 eV
D. 101,252 eV
Năng lượng ion hóa thứ nhất của Mn (Z=25) tính theo phương pháp Slater với số lượng tử hiệu dụng n* dưới đây là:
A. 12,87 eV
B. 25,74 eV
C. -12,87
Năng lượng ion hóa thứ nhất của Mn (Z=25) tính theo phương pháp Slater với số lượng tử hiệu dụng n* dưới đây là:
12,87 eV
25,74 eV
-12,87 eV
10,25 eV
Hằng số chắn, điện tích hạt nhân hiệu dụng, năng lượng electron đối với electron 3d của nguyên tử Fe (Z=26) theo phương pháp gần đúng Slater ( tính theo n* như câu 42) lần lượt là:
19,75; 6,25; -59,03 eV
13,35; 12,65; -241,81 eV
19,5; 6,5; -63,84 eV
18,3; 7,7; -89,59 eV
Cho biết nguyên tử Fe (Z=26 ). Cấu hình electron của ion Fe2+ là:
Fe2+ (Z = 24): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d4
Fe2+ (Z = 24): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s0 3d6
Fe2+ (Z = 26): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s0 3d6
Fe2+ (Z = 26): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 3d5
Giữa hai ion đơn giản Fe2+ và Fe3+, ion nào bền hơn? Giải thích?
Fe2+ và Fe3+ có độ bền tương đương vì là ion của cùng một nguyên tố.
Fe3+ (3d5: bán bão hòa) bền hơn Fe2+ (3d6).
Fe3+ bền hơn Fe2+ vì điện tích dương càng lớn thì càng bền.
Fe2+ bền hơn Fe3+ vì điện tích dương càng bé thì càng bền.
Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 36, số hạt không mang điện bằng nửa số hạt mang điện. Cấu hình e của nguyên tử X là:
1s2 2s2 2p6
1s2 2s2 2p6 3s1
1s2 2s2 2p6 3s2
Cho các nguyên tử: 13Al; 14Si; 19K; 20Ca. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử:
RAl < RSi < RK < RCa
RSi < RAl < RK < RCa
RSi < RAl < RCa < RK
RAl < RSi < RCa < RK
Cho hai nguyên tử với các phân lớp electron ngoài cùng là: X(3s2 3p1) và Y(2s2 2p4). Công thức phân tử của hợp chất giữa X và Y có dạng:
XY2
XY3
X2Y3
X3Y
Nguyên tử của nguyên tố X có 5 electron ở lớp ngoài cùng và thuộc chu kỳ 4. Phát biểu đúng về X là:
Nguyên tử của nguyên tố X có 5 electron ở lớp ngoài cùng và thuộc chu kỳ 4. Phát biểu đúng về X là:
Cấu hình electron hóa trị của X là 4s2 3d3.
X có điện tích hạt nhân Z = 33.
X thuộc chu kỳ 4, phân nhóm chính VB trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Số oxy hóa dương cao nhất của X là +5.
Dựa trên quy tắc xây dựng bảng HTTH, dự đoán điện tích hạt nhân của nguyên tố kim loại kiềm (chưa phát hiện) ở chu kỳ 8. Biết 87Fr là nguyên tố kim loại kiềm thuộc chu kỳ 7.
119
137
105
147
Cho các nguyên tố chu kỳ 3: 11Na; 12Mg; 13Al; 15P; 16S. Sắp xếp theo thứ tự năng lượng ion hóa I1 tăng dần:
Na < Mg < Al < P < S
Al < Na < Mg < P < S
Na < Al < Mg < S < P
S < P < Al < Mg < Na
Sắp xếp theo thứ tự bán kính tăng dần của các nguyên tử và ion sau: 19K, 9F, 9F+, 37Rb, 37Rb-, 35Br
F+ < F < K < Br < Rb < Rb-
F < F+ < Br < K < Rb- < Rb
F+ < F < Br < K < Rb- < Rb
F+ < F < Br < K < Rb < Rb-
Chọn so sánh đúng, năng lượng ion hóa thứ nhất I1 của các nguyên tố cùng nhóm I: Li và Cs; Cu và Ag
Li > Cs; Cu > Ag
Li > Cs; Cu < Ag
Li < Cs; Cu < Ag
Li < Cs; Cu > Ag
Chọn so sánh đúng, năng lượng ion hóa thứ nhất I1 của Be, Li và B (cùng chu kỳ 2)
Li < Be > B
Li < Be < B
Li > Be > B
Li > Be < B
Tính bước sóng của sóng liên kết với một electron có khối lượng bằng 9,1.10-31 kg chuyển động với vận tốc 10^6 m/s ?
7,28.10-10 m
6,03.10-71 m
6,03.10-10 m
Kết quả khác
Chọn phát biểu sai
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron và được xếp theo chiều tăng của điện
Tính số điện tích hiệu dụng Z* và hằng số chắn đối với electron thuộc phân lớp 2s trong nguyên tử liti ( Z = 3), biết năng lượng E phân lớp 2s là – 0,198 eV
Z* = 1,26 ; = 1,74
Z* = 0,98 ; = 2,02
Z* = 1,82 ; = 1,18
Kết quả khác
Hãy tính năng lượng mà nguyên tử hidro hấp thụ khi chuyển dời electron từ trạng thái có n = 1 lên trạng thái có n = 2. Biết 1 eV = 1,602.10-19 J.
9,8 eV
10,2 eV
5,1 eV
Kết quả khác
Một nguyên tử ở trạng thái cơ bản có phân lớp electron ngoài cùng là 4p2. Electron cuối ứng với những giá trị nào của 4 số lượng tử?
n = 4, l = 0, m = 0, ms = + ½
n = 4, l = 2, m = 0, ms = + ½
n = 4, l = 0, m = 0, ms = + ½
n = 4, l = 1, m = 0, ms = + ½
Obitan nguyên tử 4s ứng với giá trị nào của các số lượng tử:
n = 4, l = 1, m = 0
n = 4 , l = 3, m = 0
n = 4, l = 0, m = 0
n = 4, l = 0, m = 1
Nguyên tử của nguyên tố R có phân lớp ngoài cùng 3d7 4s2. Chọn phát biểu đúng?
R : Nhóm VIIA , phi kim, số oxi hóa cao nhất +7, số oxi hóa thấp nhất là -1
R : Nhóm VIIB , kim loại, số oxi hóa cao nhất +7
R : Nhóm IIA , kim loại , số oxi hóa cao nhất +2
R : Nhóm VIIIB, kim loại, có số oxi hóa bền + 2, +3
Trong số tổ hợp các lượng tử sau, tổ hợp nào có thể có?
n =4, l = 2, m = 0
n = 2, l = 1 , m = -2
n = 2, l = 2, m = -1
n = 3, l = 2, m = +3
Cho cấu hình electron nguyên tử Zn là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2. Cho biết vị trí chu kỳ, nhóm của Zn trong Bảng HTTH và cho biết Zn là kim loại, phi kim hay khí hiếm.
chu kì 4, nhóm IIA, kim loại
chu kì 4, nhóm IIB, kim loại
chu kì 4, nhóm IIA, phi kim
Cho biết vị trí chu kỳ, nhóm của Zn trong Bảng HTTH và cho biết Zn là kim loại, phi kim hay khí hiếm.
chu kì 4, nhóm IIA, kim loại
chu kì 4, nhóm IIB, kim loại
chu kì 4, nhóm IIA, phi kim
chu kì 3, nhóm IIB, khí hiếm
Chiều tăng dần năng lượng ion hóa thứ nhất của các nguyên tử sau: Be (Z=4), B (Z=5), C (Z=6), N (Z=7)
Be < B < C < N
N < C < B < Be
B < Be < C < N
Be < B < N < C
Chiều tăng dần năng lượng ion hóa thứ nhất của các nguyên tử sau: B( Z=5), C (Z=6), N (Z=7), O (Z=8)
B < C < N < O
O < N < B < C
B < N < C < O
B < C < O < N
Chiều giảm độ âm điện của các nguyên tử sau: N (Z=7), O (Z=8), F (Z=9), P (Z=15)
P > N > F > O
F > O > N > P
F > N > O > P
P > F > O > N
Chiều tăng tính khử các nguyên tố sau: Li (Z=3), Be (Z=4), Na (Z=11), K (Z=19)
K < Na < Li < Be
Be < Li < Na < K
Li < Be < Na < K
K < Na < Be < Li
Một hạt bụi có khối lượng 1,0.10-2 mg chuyển động với vận tốc 1,0 mm/s. Trị số bước sóng của hạt bụi theo thuyết sóng – hạt của De Broglie khoảng:
0,737.10-33 m
6,63.10-23 m
0,737.10-35 m
Kết quả khác
Số lượng tử chính n và số electron tối đa của các lớp lượng tử L và N là:
lớp L: n=3 và có 18e; lớp N: n=5 và có 32e
lớp L: n=3 và có 18e; lớp N: n=4 và có 32e
lớp L: n=2 và có 8e; lớp N: n=3 và có 18e
lớp L: n=2 và có 8e; lớp N: n=4 và có 32e
Cho các kí hiệu sau: n=4 (1); 2p (2); Ψ 4,2-1 (3); 5f (4); 5s (5); 4d xy (6); chọn đáp án mà tất cả các kí hiệu đều cho biết đó là một obitan nguyên tử.
2, 3, 4, 5
3, 5, 6
1, 2, 3, 5
1, 3, 4, 5, 6
Các electron có cùng số lượng tử chính n thì electron bị chắn nhiều nhất là:
electron p
electron f
electron s
electron d
Cấu hình electron Cu2+ (Z=29) ở trạng thái cơ bản là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s0
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s0
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7 4s2
nh electron Cu 2+ (Z=29) ở trạng thái cơ bản là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s0
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s0
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7 4s2
Năng lượng phân ly liên kết O-O của phân tử O2 là 498,7 kJ/mol. Bước sóng cực đại của photon cần sử dụng để gây ra sự phân ly khoảng:
320 nm
3200 nm
2400 nm
240 nm
Trong số các cấu hình electron nguyên tử được đề nghị dưới đây: (1) 1s2 2s2 2p6 3s2 (2) 1s2 2s2 2p7 (3) 1s2 2s2 3s2 2p6 3p3 Cấu hình không tuân theo nguyên lý loại trừ Pauli, cấu hình không tuân theo nguyên lý vững bền và cấu hình ở trạng thái cơ bản là:
3, 2, 1
2, 3, 1
2, 1, 3
3, 1, 2
Electron cuối cùng của nguyên tử X có Z=19 có thể ứng với bộ 3 số lượng tử nào dưới đây:
n = 3, l = 2, m = 1
n = 4, l = 0, m = 0
n = 3, l = 2, m = -2
n = 3, l = 2; m = 0
Nguyên tử X có 4 lớp vỏ electron, cùng nhóm với Na. X có thể là những nguyên tố chiếm những ô nào trong Bảng HTTH?
Ô 21 và 31
Ô 19
Ô 29
Ô 19 và 29
Ở trạng thái cơ bản, các electron ở phân lớp 3p2 có thể ứng với bao nhiêu bộ của các số lượng tử n, l, m và ms?
8 bộ
12 bộ
10 bộ
6 bộ
AgCl khi tiếp xúc với ánh sáng có bước sóng thích hợp sẽ bị phân hủy theo phản ứng: AgCl → Ag + Cl ; ∆H = 248 kJ/mol. Bước sóng lớn nhất cần cho sự phân hủy này khoảng:
4,82.10-4 m
8,02.10-29 m
4,82.10-7 m
8,02.10-31 m
Trạng thái chuyển động của electron xung quanh hạt nhân được đặc trưng bởi các số lượng tử:
n, l, m, ms
n, l, m
n, l
n, m, ms
Với các cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố dưới đây, cấu hình nào là cấu hình của nguyên tử nguyên tố thuộc chu kì 5, nhóm IB:
...4d0 5s1
...4d10 5s1
...4d5 5s1
...4d1 5s2
Các nguyên tố có Z từ 20 đến 30, số nguyên tố mà nguyên tử có electron độc thân là:
9
3
8
7
Các nguyên tố có Z từ 20 đến 30, số nguyên tố mà nguyên tử có electron độc thân là:
9
3
8
7
Giả sử có một electron của một nguyên tố đa điện tử đang ở obitan 8s, nếu điện tử này nhận năng lượng để chiếm obitan có năng lượng cao hơn kế tiếp thì điện tử này chiếm obitan của phân lớp:
5g
8p
6f
9s
Người ta đề nghị những cấu hình electron cho nguyên tử có Z=12 như sau: (1) 1s2 2s2 2p53s1 3p2 (2) 1s2 2s2 2p6 3s2 (3) 1s2 2s2 2p7 3s1 (4) 1s2 2s2 2p5 3s0 3p3 Chọn đáp án mà tất cả các cấu hình đều không tuân theo nguyên lý vững bền:
1, 4
1, 2
3, 4
2, 3
Trị số bốn số lượng tử của điện tử cuối cùng của ion Mn2+ (Z=25) là:
n=4, l=2 ,m=2, m_s=+1/2
n=3, l=0, m=0, m_s=+1/2
n=4, l=0, m=0, m_s=+1/2
n=3, l=2, m=2, m_s=+1/2
Nguyên lý Pauli phát biểu như sau:
Trong một nguyên tử, không thể tồn tại 2 electron có cùng giá trị của 4 số lượng tử n,l,m,m_s
Trong một nguyên tử ở trạng thái cơ bản, các electron chiếm trước hết các obitan có mức năng lượng thấp
Trong một nguyên tử, có thể tồn tại 2 electron có cùng giá trị của 4 số lượng tử n,l,m,m_s
Trong một obitan, không thể tồn tại 2 electron có cùng giá trị của 4 số lượng tử n,l,m,m_s
Ion X3+ có cấu hình electron ngoài cùng là 4d2. Nguyên tố X thuộc:
Chu kì 4, nhóm VB
Chu kì 4, nhóm IIB
Chu kì 5, nhóm IIB
Chu kì 5, nhóm VB
Chọn phát biểu đúng về orbitan nguyên tử (AO):
Là vùng không gian bên trong đó có xác suất gặp electron ≥ 90%.
Là quỹ đạo chuyển động của electron.
Là vùng không gian bên trong đó các electron chuyển động.
Là bề mặt có mật độ electron bằng nhau của đám mây electron.
Nguyên tử Cs có năng lượng ion hóa thứ nhất nhỏ nhất trong bảng hệ thống tuần hoàn là 375.7 kJ/mol. Tính bước sóng dài nhất của bức xạ có thể ion hóa được nguyên tử Cs thành ion Cs+.
Nguyên tử Cs có năng lượng ion hóa thứ nhất nhỏ nhất trong bảng hệ thống tuần hoàn là 375.7 kJ/mol. Tính bước sóng dài nhất của bức xạ có thể ion hóa được nguyên tử Cs thành ion Cs+ (Cho h = 6.626.10-34 J.s và c = 3.10^8 m/s)
318,4 nm
815,4 nm
516,8 nm
Kết quả khác
Cho các ion sau: N3-; O2-; F-; Na+; Mg2+; Al3+. Cho biết Z lần lượt là: 7,8,9,11,12,13. Chọn nhận xét sai:
Bán kính ion tăng dần từ trái sang phải
Tất cả ion đều đẳng electron
Bán kính ion giảm dần từ trái sang phải
Từ trái sang phải tính oxy hóa tăng dần, tính khử giảm dần
Cho nguyên tử có cấu hình electron nguyên tử là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p3. Chọn câu sai:
Vị trí nguyên tử trong bảng hệ thống tuần hoàn là: Chu kỳ 4, Nhóm IIIA, Ô 33
Vị trí nguyên tử trong bảng hệ thống tuần hoàn là: Chu kỳ 4, Nhóm VA, Ô 33
Nguyên tử có số oxy hóa dương cao nhất là +5, số oxy hóa âm thấp nhất là -3
Nguyên tử có khuynh hướng thể hiện tính phi kim nhiều hơn là tính kim loại
Sắp xếp theo thứ tự bán kính ion tăng dần của các ion sau: 3Li+; 11Na+; 19K+; 17Cl-; 35Br-; 53I-.
Li+ < Na+ < K+ < Cl- < Br- < I-
Li+ < K+ < Na+ < Cl- < Br- < I-
Cl- < Br- < I- < Li+ < Na+ < K+
Na+ < Li+ < K+ < Cl- < Br- < I-
Cho các nguyên tố chu kỳ 3: 11Na; 12Mg; 13Al; 15P; 16S. Sắp xếp theo thứ tự năng lượng ion hóa I1 tăng dần:
Na < Mg < Al < P < S
Na < Al < Mg < S < P
Al < Na < Mg < P < S
S < P < Al < Mg < Na
Dựa trên nguyên tắc xây dựng bảng hệ thống tuần hoàn, hãy dự đoán số nguyên tố hóa học tối đa có ở chu kỳ 8 (nếu có)
32
18
50
64
Chọn câu đúng: Cho các nguyên tố ở chu kỳ 2: 3Li, 4Be, 5B, 6C, 7N, 8O, 9F và 10Ne. Chọn các nguyên tố có năng lượng ion hóa I1 lớn nhất, I2 lớn nhất (theo thứ tự)
Be, Li
Li, C
Ne, Be
Ne, Li
Chọn các nguyên tố có năng lượng ion hóa I1 lớn nhất, I2 lớn nhất (theo thứ tự)
A. Be, Li
B. Li, C
C. Ne, Be
D. Ne, Li
Nguyên tố có Z=79 được xếp loại:
A. nguyên tố p
B. nguyên tố f
C. nguyên tố s
D. nguyên tố d
So sánh bán kính nguyên tử và ion sau: Mg (Z=12), O2- (Z=8), S (Z=16), P (Z=15), K+ (Z=19), Al3+ (Z=13):
A. Al3+ > S > K+ > Mg > O2- > P
B. K+ > Mg > P > Al3+ > S > O2-
C. Mg > P > S > K+ > O2- > Al3+
D. P > Al3+ > S > K+ > Mg > O2-
Nguyên tố có Z=48 được xếp loại:
A. nguyên tố p
B. nguyên tố f
C. nguyên tố s
D. nguyên tố d
Năng lượng ion hóa thứ nhất của nguyên tử Na (Z=11) theo phương pháp Slater là:
A. 7,314 eV
B. 18,511 eV
C. 19,584 eV
D. -19,584 eV
Trong nguyên tử Hidro ở trạng thái cơ bản giả thiết bán kính trung bình của quỹ đạo electron là 0,53.10-10 m, hãy tính độ bất định trong vận tốc chuyển động của electron.
A. ∆v ≥ 1,4.10^7 m/s
B. ∆v ≥ 6,8.10^6 m/s
C. ∆v ≥ 4,4.10^6 m/s
D. Kết quả khác
Một hạt có khối lượng m = 0,3 kg chuyển động với vận tốc v = 30 m/s thì bước sóng của hạt theo hệ thức De Broglie là:
A. 2,5.10-36 m
B. 8,2.10-36 m
C. 7,4.10-35 m
D. Kết quả khác
Tính độ âm điện của Clo theo Pauling dựa vào số liệu năng lượng liên kết cho dưới đây của HCl, Cl2 và H2 lần lượt là 431 kJ/mol, 239 kJ/mol, 432 kJ/mol, lấy độ âm điện của Hidro là 2,2 làm chuẩn.
A. 3,61
B. 3,78
C. 3,83
D. 3,19
Tính độ âm điện của Brom theo Pauling dựa vào số liệu năng lượng liên kết cho dưới đây của FBr, Br2 và F2 lần lượt là 238 kJ/mol, 193 kJ/mol, 155 kJ/mol. Lấy độ âm điện của Flo là 4,0 làm chuẩn.
A. 2,93
B. 3,18
C. 2,85
D. Kết quả khác
Tính độ âm điện của Natri theo Mulliken biết năng lượng ion hóa thứ nhất của Natri là 5,149 eV (1eV=1,602.10-19 J), ái lực electron của Natri là -53 kJ/mol.
A. 1,24
B. 1,03
C. 1,07
D. Kết quả khác
Tính độ âm điện của Flo theo Mulliken biết năng lượng ion hóa thứ nhất của Flo là 1681 kJ/mol, ái lực electron của Flo là -333 kJ/mol.
3,90
2,78
4,07
2,61
Phát biểu nào dưới đây là sai khi 1 mol nguyên tử H có điện tử nhảy từ mức năng lượng ứng với n=4 về mức năng lượng ứng với n=2
Năng lượng thu vào là 246 kJ/mol
Năng lượng tỏa ra là 246 kJ/mol
Bước sóng ứng với quá trình là 4,9.10-7 m
Năng lượng của quá trình trên lớn hơn quá trình điện tử nhảy từ mức n= 5 về n=3
Chọn phát biểu đúng:
Hiệu ứng xâm nhập càng nhỏ khi các số lượng tử n và ℓ của electron càng nhỏ.
Một phân lớp bão hòa hay bán bão hòa có tác dụng chắn yếu lên các lớp bên ngoài.
Hai electron thuộc cùng một ô lượng tử chắn nhau rất yếu nhưng lại đẩy nhau rất mạnh.
Trong các ký hiệu phân lớp lượng tử sau đây ký hiệu nào đúng?
1s, 3d, 4s, 2p, 3f
3g, 5f, 2p, 3d, 4s
2p, 3s, 4d, 2d, 1p
1s, 3d, 4f, 3p, 4d
Cấu hình electron nguyên tử đúng của Cr(Z = 24) và Cu(Z = 29) ở trạng thái cơ bản theo thứ tự là:
Cr: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d4
Cr: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 3d5
Cu: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 3d10
Cu: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d9
Cr: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4
Cho biết giá trị của số lượng tử chính n và số electron tối đa của lớp lượng tử O và Q?
n = 4 có 32e và n = 7 có 98e
n = 5 có 32e và n = 7 có 50e
n = 5 có 50e và n = 7 có 98e
n = 6 có 72e và n = 7 có 72e
Cho biết chiều tăng độ âm điện đối với các nguyên tố sau: Be, Na, Mg, K:
Be < Na < Mg < K
K < Na < Be < Mg
Mg < Be < Na < K
K < Na < Mg < Be
Cho biết độ âm điện đối với các nguyên tố sau: Be, Na, Mg, K:
A. Be < Na < Mg < K
B. K < Na < Be < Mg
C. Mg < Be < Na < K
D. K < Na < Mg < Be
Cho biết chiều giảm độ âm điện của các nguyên tố sau: Li, K, O, F:
A. F > O > Li > K
B. F > O > K > Li
C. K > Li > O > F
D. Li > K > F > O
Điều nào dưới đây là sai khi nói về nguyên tố X thuộc chu kì III, nhóm VIIA trong Bảng HTTH:
A. X có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
B. Số oxi hóa dương cao nhất của X là +7
C. X thuộc ô 17
D. X tạo hợp chất rắn dạng HX với Hidro ở điều kiện thường, trong đó X có số oxi hóa âm thấp nhất.
Phát biểu nào sai khi nói về nguyên tố có Z=22?
A. X thuộc chu kì 3, nhóm IVB
B. X là kim loại
C. X có số oxi hóa dương cao nhất là +4
D. Nguyên tử nguyên tố X có 2e độc thân ở trạng thái cơ bản.
Phát biểu nào sai khi nói về nguyên tố X có cấu hình electron nguyên tử 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p5 ở trạng thái cơ bản?
A. X là nguyên tố p
B. X thuộc chu kì 4, nhóm VIIA
C. X là phi kim
D. X chỉ có số oxi hóa là 0 và -1
Nguyên tố X thuộc chu kì 4 có thể tạo hợp chất khí dạng XH3 và tạo oxit với số oxi hóa cao nhất là X2O5. Phát biểu đúng về X là:
A. Nguyên tử X có 1e độc thân ở trạng thái cơ bản
B. X thuộc nhóm VB
C. X là nguyên tố p
D. X thuộc ô 23
