NEW
Font size
Worksheetslý 12 gk1
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Theo mô hình động học phân tử thì
nhiệt độ của các chất không phụ thuộc vào sự chuyển động của các phân tử
các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng thấp
các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
các phân tử luôn đứng yên tại chỗ
Theo mô hình động học phân tử thì
các chất được cấu tạo từ các proton
các chất được cấu tạo từ notron
các chất được cấu tạo từ các phân tử
các chất được cấu tạo từ các hạt nhân
Gọi khoảng cách giữ các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí lần lượt là dr, dl, dk. So sánh đúng là
dr > dl > dk
dr < dl < dk
dr = dl > dk
dr = dl < dk
Khi nói về chất rắn, chọn đáp án sai
Các phân tử gần nhau hơn trong chất lỏng
Lực liên kết giữa các phân tử rất mạng
Các phân tử dao động quanh một vị trí xác định
Có thể tích phụ thuộc vào bình chứa
Khi nói về chất lỏng, chọn đáp án đúng
Các phân tử xa nhau hơn trong chất rắn
Các phân tử dao động quanh 1 vị trí xác định
Lực liên kết giữa các phân tử rất nhỏ
Có thể tích bằng thể tích bình chứa
Khi nói về chất khí chọn đáp án sai
Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng
Lực liên kết giữa các phân tử rất yếu
Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng về mọi phía
Có hình dạng xác định
Sự chuyển thể từ chất rắn sang chất lỏng được gọi là
sự nóng chảy
sự hoá hơi
sự thăng hoa
sự ngưng tụ
Sự chuyển thể từ chất khí sang chất lỏng được gọi là
sự hoá hơi
sự nóng chảy
sự thăng hoa
sự ngưng tụ
Sự chuyển thể từ chất khí sang chất rắn được gọi là
sự hoá hơi
sự ngưng kết
sự thăng hoa
đông đặc
chọn câu sai về sự nóng chảy
là sự chuyển thể từ thể rắn sang lỏng
trong quá trình nóng chảy nhiệt độ không đổi
là quá trình toả nhiệt lượng
để các vhaats khác nhau, có cùng khối lượng, nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy thì cần nhiệt lượng khác nhau
Chọn câu sai về sự hoá hơi
là sự chuyển đổi từ lỏng sang khí
trong quá trình hoá hơi nhiệt độ không đổi
là quá trình thu nhiệt lượng
để các chất lỏng khác nhau, có cùng khối lượng, hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi thì cần nhiệt lượng như nhau
sự sôi là sự hoá hơi của chất lỏng
xảy ra ở trong và bề mặt chất lỏng
chỉ xảy ra trong chất lỏng
chỉ xảy ra ở bề mặt chất lỏng
chỉ xảy ra ở phần chất lỏng tiếp xúc với bình chứa
Nước đang sôi ở nhiệt độ 100 độ C, nếu tăng nhiệt lượng cung cấp cho nước thì
nhiệt độ của nước tăng lên, quá trình xảy ra nhanh hơn
nhiệt độ của nước không tăng, quá trình hoá hơi xảy ra nhanh hơn
nhiệt độ của nước tăng lên. quá trình hoá hơi xảy ra chậm hơn
nhiệt độ của nước không tăng, quá trình hoá hơi xảy ra chậm hơn
Nội năng của hệ bằng
tổng động năng và thế năng của vật cấu tạo nên hệ
tổng động năng và nhiệt năng của các phân tử cấu tạo nên hệ
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên hệ
tổng động năng và nhiệt của các vật cấu tạo nên hệ
Các nào sau đây không là thay đổi nội năng của một khối khí
đưa khối khí lên cao
làm lạnh khối khí
nén khối khí
làm nóng khối khí
Nén khí từ từ trong xilanh, nhiệt độ không đổi thì nội năng của khối khí
thay đổi do sự thay đổi nội năng của các phân tử
thay đổi do sự thay đổi thế năng của các phân tử
thay đổi do sự thay đổi động năng và thế năng của các phân tử
không đổi
Cung cấp nhiệt lượng cho một đồng xu thì nội năng của đồng xu
thay đổi do sự thay đổi động năng của các phân tử
thay đổi do sự thay đổi thế năng của các phân tử
thay đổi do sự thay đổi động năng và thế năng của các phân tử
không đổi
Khi hệ nhận được công A và nhiệt lượng Q, nội năng của hệ thay đổi ∆U thì
∆U = Q + 2A
∆U = A - Q
∆U = Q - A
∆U = Q + A
Trong công thức định luật q của nhiệt động lực học ∆U = Q + A. Nếu hệ nhận công từ ngoại lực và toả nhiệt ra môi trường thì
A > 0, Q > 0
A > 0, Q < 0
A < 0, Q > 0
A < 0, Q < 0
Trong công thức định luật q của nhiệt động lực học ∆U = Q + A. Nếu hệ nhận nhiệt và dãn nở sinh công thì
A > 0, Q > 0
A > 0, Q < 0
A < 0, Q > 0
A < 0, Q < 0
Chọn phát biểu đúng về sự truyền năng lượng nhiệt
năng lượng nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
năng lượng nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn
năng lượng nhiệt tự truyền từ vật có năng lượng nhiều hơn sang vật có năng lượng ít hơn
năng lượng nhiệt tự truyền từ vật có năng lượng ít hơn sang vật có năng lượng nhiều hơn
Khi rửa tay ta thấy nước nóng là do
năng lượng nhiệt từ tay truyền sang nước
năng lượng nhiệt từ nước truyền sang tay
nước và tay có cùng nhiệt độ
lượng nước chảy qua tay nhiều
Thang nhiệt độ Celsius, 0 độ C được chọn ở mốc
nhiệt độ sôi của nước tinh khiết
nhiệt độ sôi cơ thể người
nhiệt độ mà các phân tử không chuyển động nhiệt
nhiệt độ tan chảy của nước đá tinh khiết
Thang nhiệt Keivin, 0 độ K được chọn ở mốc
nhiệt độ sôi của nước tinh khiết
nhiệt độ sôi cơ thể người
nhiệt độ sôi mà các phân tử không chuyển động nhiệt
nhiệt độ tan chảy của nước đá tinh khiết
Mật độ chia trong thang nhiệt độ Celsius (1 độ C) bằng
1/100 của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước đá tinh khiết và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết
1/273,16 của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước đá tinh khiết và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết
1/100 của khoảng cách không tuyệt đối và nhiệt độ mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi
1/273,16 của khoảng cách không tuyệt đối và nhiệt độ mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi
Mật độ Kelvin (1 K) bằng
1/100 của khoảng cách không tuyệt đối và nhiệt độ mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi
1/273,16 của khoảng cách không tuyệt đối và nhiệt độ mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi
1/100 của khoảng cách nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết và nhiệt độ của nước tinh khiết
1/273,16 của khoảng cách nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết và nhiệt độ của nước tinh khiết
Ở độ không tuyệt đối ( 0 K ), động năng chuyển động nhiệt
lớn nhất
bằng không
bằng nhau với mọi vật
tối thiểu
Nội năng ở độ không tuyệt đối (0 K), nội năng của vật có giá trị
lớn nhất
bằng không
bằng nhau với mọi vật
tối thiểu
Gọi t là nhiệt độ tính theo thang nhiệt độ của Celcius, T là nhiệt độ tính theo thang nhiệt độ Kelvin. Mối liên hệ t và T là
T = t + 273
T = t - 273
T = t + 100
T = t - 100
Thang nhiệt độ Fahrenheit với điểm nước đóng băng là 32 độ F, điểm nước sôi là 212 độ. Công thức đổi từ độ Celsius (t) sang độ Fahrenheit (F) là
F = 32 + 5.t/9
F = 32 - 5.t/9
F = 32 + 9.t/5
F = 32 - 9.t/5
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của
1 kg chất đó tăng thêm 1 K
1g chất đó tăng thêm 1 K
1 kg chất đó tăng thêm 100 K
1 kg chất đó tăng thêm 100 K
Đơn vị của nhiệt dung riêng là
J.kg/K
kg.K/J
kg/J.K
J/kg.K
Nhiệt dung riêng của nước đá là 1800 J/kg.K có nghĩa là
khi cung cấp 1g nước đá nhiệt lượng 1800 J thì nhiệt độ nước đá tăng lên 1 K
khi cung cấp 1kg nước đá nhiệt lượng 1 J thì nhiệt độ nước đá tăng lên 1800 K
khi cung cấp 1800 kg nước đá nhiệt lượng 1 J thì nhiệt độ nước đá tăng lên 1 K
khi cung cấp 1 kg nước đá nhiệt lượng 1800 J thì nhiệt độ nước đá tăng lên 1 K
Nguồn nhiệt có công suất P cung cấp nhiệt cho m (kg) nước trong thời gian t, nhiệt độ của nước tăng thêm ΔT. Nhiệt dung riêng c của nước xác định bằng công thức
c = mPt/ΔT
c = Pt/mΔT
c = P.t.m.ΔT
c = P/t.m.ΔT
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho
1 kg chất đó chuyển hoá hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ bất kì
1 kg chất đó chuyển hoá hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy
1 g chất đó chuyển hoá hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy
1 g chất đó chuyển hoá hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ bất kì
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là
J/kg
J.kg
1/J.kg
kg/J
Để m (kg) một chất có nhiệt nóng chảy riêng λ chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy thì phải cung cấp nhiệt lượng bằng Q. Công thức tính Q là
Q = m/λ
Q = λ/m
Q = 1/λ.m
Q = λ.m
Nhiệt nóng hoá hơi riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho
1 kg chất đó chuyển hoá hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi
1 kg chất đó chuyển hoá hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ bất kì
1 g chất đó chuyển hoá hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi
1 g chất đó chuyển hoá hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ bất kì
Để m (kg) một chất có nhiệt hoá hơi riêng L chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi thì phải cung cấp nhiệt lượng bằng Q. Công thức tính Q là
Q = m.L
Q = L/m
Q = 1 /mL
Q = m/L
