Font size
WorksheetsÔn tập cuối kì 1
Total questions: 120
Worksheet time: 11hrs 10mins
Ở nhiệt độ thường, đơn chất nitrogen trơ về mặt hoá học. Đó là do
phân tử không còn electron hoá trị riêng.
có liên kết ba trong phân tử.
phân tử được tạo bởi nguyên tố có độ âm điện bé.
cấu tạo của phân tử thoả mãn quy tắc octet.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cấu tạo phân từ ammonia?
Phân tử có dạng hình chóp tam giác.
Liên kết N-H là liên kết cộng hoá trị có cực.
Xung quanh nguyên tử N có 1 cặp electron hoá trị.
Phân tử ammonia là phân tử phân cực.
Nguyên nhân gây nên tính base của ammonia là gì?
Ammonia làm quỳ tím hoá xanh.
Ammonia phản ứng được với các acid.
Nguyên tử nitrogen trong phân tử ammonia còn cặp electron hoá trị riêng và có khả năng nhận ion H+ trong các phản ứng.
Các liên kết trong phân tử ammonia đều phân cực.
Ammonia tan vô hạn trong nước chủ yếu là do
tạo được liên kết hydrogen với nước.
phản ứng được với nước để tạo ra cation và anion.
là phân tử có liên kết cộng hoá trị phân cực.
có khối lượng riêng xấp xỉ khối lượng riêng của nước.
Cho các tính chất sau của ammonia.
(1) Ammonia tan tốt trong nước.
(2) Ammonia nhẹ hơn không khí.
(3) Dung dịch ammonia có tính base.
Thí nghiệm như hình dưới đây chứng tỏ tính chất nào của ammonia?
(1)
(3)
(1), (3)
(1), (2), (3)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong cation ammonium, có 3 liên kết cộng hoá trị và một liên kết ion.
Số oxi hoá của nguyên tử nitrogen trong cation ammonium là -4.
Cation ammonium là một acid theo Brønsted - Lowry.
Các liên kết trong NH4Cl là liên kết cộng hoá trị.
Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber: nitrogen và hydrogen phản ứng với nhau ở nhiệt độ trên 400 °C, áp suất 200 bar với xúc tác bột sắt. Yếu tố nào sau đây làm cân bằng tổng hợp ammonia trong quá trình Haber dịch chuyển theo chiều nghịch?
Nhiệt độ cao.
Áp suất cao.
Xúc tác bột sắt.
Không có yếu tố nào trong ba yếu tố trên.
Trong quá trình Haber sản xuất ammonia, chất này được tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng nhờ quá trình
hoá hơi.
kết tinh.
ngưng tụ.
chưng cất.
Trong công thức cấu tạo của phân tử HNO3
có hai liên kết pi.
có một liên kết cộng hoá trị theo kiểu cho – nhận.
nguyên tố nitrogen thể hiện hoá trị V.
nguyên tử nitrogen liên kết trực tiếp với nguyên tử hydrogen.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Ngoài làm phân bón, ammonium chloride còn được sử dụng trong pin.
Các muối ammonium khi phân huỷ đều toả nhiều nhiệt và dễ gây cháy nổ.
Một lượng lớn ammonia được sử dụng để điều chế phân đạm ammonium.
Trong công nghiệp, ammonia có thể được dùng như chất làm lạnh.
Phát biểu nào sau đây về nguyên tử nguyên tố sulfur trong phân tử H2SO4 là đúng?
Tạo được 4 liên kết cộng hoá trị.
Có hoá trị VI và số oxi hoá +6.
Tạo liên kết với nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen.
Tạo liên kết S-H là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Sulfuric acid đặc gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da nếu không được sơ cứu kịp thời. Cách sơ cứu nào sau đây phù hợp khi bị sulfuric acid đặc rơi vào tay?
Rửa chỗ tiếp xúc với acid bằng dung dịch NaHCO3 để trung hoà lượng acid.
Rửa chỗ tiếp xúc bằng dung dịch NaOH loãng để nhanh chóng loại bỏ lượng acid trên da.
Rửa chỗ tiếp xúc dưới vòi nước sạch khoảng 20 phút và đến cơ sở y tế.
Rửa chỗ tiếp xúc dưới vòi nước sạch khoảng 20 phút và bôi kem chống bỏng.
Khi cho sulfuric acid đặc, nóng lần lượt tiếp xúc với các chất sau: đường saccharose (C12H22O11), bột lưu huỳnh, thanh platinum, bột kẽm, thuốc tím (KMnO4), muối ăn (NaCl). Số chất bị sulfuric acid đặc, nóng oxi hoá là
6.
5.
4.
3.
Ứng dụng quan trọng nhất của sulfuric acid trong công nghiệp là
sản xuất phân bón,
luyện kim.
sản xuất sơn, phẩm màu.
chế hoá dầu mỏ.
Cho từ từ đến dư dung dịch ammonia đặc lần lượt vào các ống nghiệm chứa mỗi dung dịch sau: MgCl2, AgNO3, AlCl3, CuSO4, Na2SO4. Số ống nghiệm xuất hiện kết tủa là
4
3
2
5
Khi nhỏ vài giọt sulfuric acid đặc vào một xấp giấy ăn khô, giấy ăn sẽ hoá đen ở chỗ tiếp xúc, bốc cháy và tạo nhiều khói; khói này có thể làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Giấy ăn hoá đen (than hoá) là do cellulose trong giấy bị khử thành carbon.
b. Nếu thay giấy quỳ tím ẩm bằng giấy nhúng dung dịch KMnO4, giấy sẽ bị mất màu.
c. Trong khói sinh ra, có chứa sulfur trioxide là một acidic oxide.
d. Việc rò rỉ sulfuric acid trong quá trình lưu trữ không đúng cách có thể gây hoả hoạn.
(a)
Trong nước thải chứa các chất tan: urea, saccharose, NaCl, Na2CO3, NaHCO3, NH4NO3, ethanol, (NH4)2HPO4, Ca(H2PO4)2. Nếu nước thải trên chảy vào vùng nước tù thì có bao nhiêu chất có thể gây nên hiện tượng phú dưỡng?
(a)
Cho các dung dịch BaCl2, (NH4)2SO4, Mg(NO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch NaOH, H2SO4, NH3. Có bao nhiêu trường hợp tạo ra kết tủa?
(a)
Năm 2020, một vụ nổ tại Thủ đô Beirut, Lebanon đã cướp đi sinh mạng hàng trăm người. Nguyên nhân vụ nổ được cho là do sự phân huỷ 2750 tấn ammonium nitrate trên một tàu hàng bỏ hoang theo phương trình hoá học:
Nhiệt của vụ nổ trên tương đương lượng nhiệt của bao nhiêu tấn thuốc nổ TNT (2,4,6-trinitrotoluene), biết nhiệt toả ra khi 1 kg TNT phát nổ là 1,165 MJ. Biết 1 MJ = 1.106 J.
(a)
Cho dãy chuyển hoá:
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Có ba phản ứng mà nguyên tố lưu huỳnh đóng vai trò là chất khử.
b. Sản phẩm của phản ứng (4) có thể dùng làm phân bón.
c. Có thể phân biệt SO2 và SO3 bằng dung dịch KMnO4.
d. Với 1 tấn FeS2 ban đầu thì khối lượng (NH4)2SO4 thu được là 377,3 kg. Biết hiệu suất mỗi phản ứng (1), (2), (3) là 70%, của phản ứng (4) là 100%.
(a)
Nguyên tố Sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của Sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 5, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 5, nhóm IVA.
Sulfur có thể tồn tại ở những trạng thái số oxi hoá nào ?
-2; +4; +5; +6
-3; +2; +4; +6.
-2; 0; +4; +6
+1 ; 0; +4; +6
Khi phản ứng với kim loại, sulfur thể hiện tính chất gì?
tính khử.
tính oxi hóa.
vừa tính oxi hóa, vừa tính khử.
tính lưỡng tính
Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là
N2O.
CO2.
SO2.
NO2.
Sulfur dioxide có tính chất hóa học gì?
có tính khử mạnh.
có tính oxi hoá yếu.
có tính oxi hoá mạnh.
vừa có tính khử và vừa có tính oxi hoá.
SO2 là một khí độc được thải ra từ các vùng công nghiệp, là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nào dưới đây?
Mưa acid.
Hiệu ứng nhà kính.
Hiệu ứng domino.
Sương mù.
Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
vôi sống.
cát.
muối ăn.
sulfur.
Ứng dụng nào sau đây không phải của S ?
Làm nguyên liệu sản xuất Sulfuric acid.
Làm chất lưu hóa cao su.
Khử chua đất.
Điều chế thuốc súng đen.
Để chứng minh SO2 là một acidic oxide, cho SO2 phản ứng với
Br2
NaOH
KMnO4
H2SO4
Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
Xút.
Muối ăn.
Giấm ăn.
Cồn.
Vị trí của sulfur (Z = 16) trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 2, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 3, nhóm VA.
Người ta thường sử dụng chất nào dưới đây để thu gom thuỷ ngân rơi vãi?
Khí ozon.
Khí oxi.
Bột lưu huỳnh.
Bột sắt.
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
Al.
Mg.
Fe.
Cu.
Sulfuric acid loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:
Fe2(SO4)3 và H2.
FeSO4 và H2.
FeSO4 và SO2.
Fe2(SO4)3 và SO2.
Nêu cách pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc.
Kim loại tác dụng với sulfuric acid đặc:
shorturl.at/pxzKW
- Đun ống nghiệm chứa hỗn hợp đồng lá và dung dịch sulfuric acid đặc.- Dung dịch sau phản ứng thay đổi như thế nào? Viết phương trình hóa học để giải thích hiện tượng
Ứng dụng của muối sulfate
Barium sulfate:? Calcium sulfate:? Magnesium sulfate:?
Nêu tên và công thức của ít nhất hai chất có thể nhận biết ion sulfate (SO4)2-
Cellulose ((C6H10O5)n, thành phần chính của giấy) tác dụng với sulfuric acid đặc
shorturl.at/hksD1
Cho dung dịch sulfuric acid đặc vào cuộn giấy.
- Giấy thay đổi như thế nào? Viết phương trình hóa học để giải thích hiện tượng.
Câu 1: Quá trình đốt than sinh ra nhiều loại khí thải, trong đó có khí SO2. Khí SO2 mùi xốc và có khả năng gây viêm đường hô hấp. Tên gọi của SO2 là
sulfur trioxide.
sulfuric acid.
sulfur dioxide.
hydrogen sulfide.
Câu 2: Chất khí nào sau đây là khí độc?
Khí O2.
Khí N2.
Khí CO2.
Khí SO2.
Câu 3: Sulfur dioxide là oxide thuộc loại nào sau đây?
Oxide acid.
Oxide base.
Oxide lưỡng tính.
Oxide trung tính.
Câu 4: Cho các ứng dụng sau:
(a). sản xuất sulfuric acid.
(b). tẩy trắng bột giấy.
(c). diệt nấm mốc, thuốc đông y.
(d). diệt trùng nước sinh hoạt.
Số ứng dụng của khí SO2 trong đời sống, sản xuất là
1.
2.
3.
4.
Câu 5: Cho phản ứng hoá học sau: SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
Trong phản ứng trên, khí SO2
là chất khử.
là chất oxi hoá.
vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá.
không đóng vai trò gì.
Câu 6: Trong quá trình hình thành mưa acid có phản ứng sau: 2SO2 + O2 → 2SO3
Trong phản ứng trên, khí SO2
không đóng vai trò gì.
vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá.
là chất oxi hoá.
là chất khử.
Câu 7: Khi tác dụng với chất nào sau đây thì khí SO2 đóng vai trò là một oxide acid?
Dung dịch NaOH.
Khí H2S.
Khí NO2.
Khí O2.
Câu 8: Chất khí nào sau đây là một trong những tác nhân gây ra hiện tượng mưa acid?
Khí N2.
Khí O2.
Khí SO2.
Khí CO2.
Câu 9: Trong phân tử SO2, nguyên tố sulfur có số oxi hoá là
+2.
+4.
-2.
4.
Câu 10: Cho các phát biểu sau:
(a). Khí SO2 là một oxide base.
(b). Khí SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá.
(c). Khí SO2 tan nhiều trong nước và tác dụng một phần nhỏ với nước.
(d). Mọi phản ứng hoá học của khí SO2 đều là phản ứng oxi hoá - khử.
(e). Khí SO2 gây ô nhiễm khí quyển, gây mưa acid và viêm đường hô hấp ở người.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Để pha loãng acid sunfuric thì cách làm nào sau đây là đúng và an toàn nhất?
Cho từ từ acid vào nước và khuấy đều
Cho từ từ nước vào acid và khuấy đều
Cho thật nhanh nước vào acid và khuấy đều
Cho nhanh acid vào nước và khuấy đều
Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây ?
Muối ăn.
Xút.
Giấm
Dầu hoả
Tổng hệ số khi cân bằng phương trình phản ứng sau là ( biết a,b,c,d,e là các số nguyên tối giản) aCu + bH2 SO4(đ) → cCuSO4+ dSO2 + eH2O
5
4
7
8
Acid sunfuric đặc có tính chất hóa học gì?
Vừa có tính acid và vừa có tính oxi hoá.
Có tính khử mạnh.
Có tính oxi hoá yếu.
Có tính oxi hoá mạnh.
Tên gọi của chất có công thức (NH4)2SO4
Ammonium sulful.
Ammonium nitrate.
Ammonium chloride.
Ammonium sulfate.
Dung dịch acid sunfuric cho tác dụng quỳ tím có màu gì?
đỏ
Xanh
Không màu
đen
Nguyên tố sulfur có Z =16. Vị trí của S trong bảng tuần hoàn là:
. Chu kì 3, nhóm VA
Chu kì 3, nhóm VIA
Chu kì 2, nhóm VIA
Chu kì 2, nhóm IVA
Nhóm kim loại nào sau đây không phản ứng với H2SO4 loãng ?
Cu, Ag, Hg
Na, Mg, Au
Hg, Au, Al
Fe, Zn, Cu
Để trung hoà 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thì thể tích dung dịch dịch H2SO4 loãng 0,5M cần dùng là bao nhiêu?
0,6lít
0,3lít
0,2lít
0,5lít
Cho 5,6 gam Fe tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4, thu được V lít khí H2 (ở đkc). Giá trị của V thu được sau phản ứng là
2,479 lít
24,79 lít
2,24 lít
3,36 lít
Cấu hình electron của sunfur (Z=16) là?
A. 1s² 2s² 2p 3s² 3p4
B. 1s² 2s² 2p 3s¹ 3p5
C. 1s² 2s² 2p 3s² 3p³
D. 1s² 2s² 2p 3s³ 3p³
Chỉ ra câu trả lời không đúng về khả năng phản ứng của S:
A. S vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
B. Hg phản ứng với S ngay nhiệt độ thường.
C. Ở nhiệt độ thích hợp, S tác dụng với hầu hết các phi kim và thể hiện tính oxi hóa.
D. Ở nhiệt độ cao, S tác dụng với nhiều kim loại và thể hiện tính oxi hoá.
Hơi thuỷ ngân rất độc, vì thế, khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là :
A.Vôi sống
B.Cát
C. Muối ăn
D. Sunfur
Hãy chỉ ra câu sai về SO2
A. SO2 làm mất màu dd KMnO4.
B. SO2 làm mất màu dd Br2.
C. SO2 là chất khí màu vàng.
D. SO2 làm mất màu cánh hoa hồng.
SO2 vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử vì trong phân tử SO2
A. S có mức số oxi hoá trung gian .
B. S có mức số oxi hoá cao nhất .
C. S có mức số oxihoá thấp nhất .
D. S còn có 1 đôi electron tự do .
Hãy chọn phản ứng mà SO2 có tính oxy hoá ?
A.SO₂ + Na₂O → 2NaOH
B.SO2 + 2 H₂S → 3 S + 2H2O.
C. SO₂ + NaOH → NaHSO3
D. SO₂ + Br2 + 2 H₂O → 2 HBr + H2SO4.
Để thu được CO2 từ hỗn hợp CO2, SO2, người ta cho hỗn hợp đi chậm qua
A. Dung dịch nước vôi trong dư
B. Dung dịch NaOH dư
C. Dung dịch Br2 dư.
D. Dung dịch Ba(OH)2 dư
Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là:
A. CO₂
B. SO2
C. N₂0
D. NO₂
Dãy chất nào sau đây thể hiện tính oxy hoá khi phản ứng với SO2 ?
A. H2S, O2, nước brôm
B. O2, dung dịch Br2, dung dịch KMnO4
C. Dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4.
D. Dung dịch BaCl, CaO, dung dịch Br2
Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế tốt nhất khí SO2, thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
A. Xút.
B. Muối ăn.
C. Giấm ăn.
D. Cồn.
Sulfur không trực tiếp điều chế ra chất nào sau đây?
SO3.
SO2.
H2S.
HgS.
Thành phần chính của quặng pyrite là:
FeS2
CaSO4
PbS
BaSO4
Iron tác dụng với bột sulfur khi đun nóng thu được muối Iron (II) sulfur. Công thức của Iron (II) sulfur là:
FeS
FeS2
CuS
FeSO4
Sulfur dioxide là một
acid oxide
base oxide
Oxide trung tính
Oxide lưỡng tính
Chất thể hiện được cả tính khử và tính oxi hóa khi tham gia các phản ứng hóa học là:
SO2
SO3
CO2
F2
Cho các phát biểu sau:
(a) Sục khí SO2 vào dung dịch NaOH dư tạo ra muối trung hòa Na2SO3.
(b) SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
(c) Khí SO2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra mưa acid.
(d) Khí SO2 có màu vàng lục và rất độc.
Số phát biểu đúng là:
3
4
1
2
Nguyên tố Sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của Sulfur trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 5, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 5, nhóm IVA.
Sulfur có thể tồn tại ở những trạng thái số oxi hoá nào ?
-2; +4; +5; +6
-3; +2; +4; +6.
-2; 0; +4; +6
+1 ; 0; +4; +6
Khi phản ứng với kim loại, sulfur thể hiện tính chất gì?
tính khử.
tính oxi hóa.
vừa tính oxi hóa, vừa tính khử.
tính lưỡng tính
Khi phản ứng với kim loại, sulfur thể hiện tính chất gì?
tính khử.
tính oxi hóa.
vừa tính oxi hóa, vừa tính khử.
tính lưỡng tính
SO2 là một khí độc được thải ra từ các vùng công nghiệp, là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nào dưới đây?
Mưa acid.
Hiệu ứng nhà kính.
Hiệu ứng domino.
Sương mù.
Ứng dụng nào sau đây không phải của S ?
Làm nguyên liệu sản xuất Sulfuric acid.
Làm chất lưu hóa cao su.
Khử chua đất.
Điều chế thuốc súng đen.
Thạch cao là một dạng tồn tại phổ biến của sulfur trong tự nhiên, được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất xi măng, phấn viết bảng, … Công thức của thạch cao là
BaSO4
MgSO4
CuSO4.5H2O
CaSO4.2H2O
Cho các phản ứng hóa học sau:
S + O2 → SO2
S + 3F2 → SF6
S + Hg → HgS
S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
1
2
3
4
Sản phẩm tạo thành khi sulfur phản ứng với sắt là
Fe2S3
FeS
FeS2
Fe4S3
Phát biểu nào sau đây về sulfur là đúng?
Sulfur ở nằm ở nhóm IVA trong bảng tuần hoàn
Sulfur có độ âm điện cao hơn oxi
Số oxi hóa cao nhất của sulfur là +4
Sulfur trong tự nhiên tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất
Câu 1. Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, cần phải làm thế nào?
A. Rót từ từ dung dịch acid đặc vào nước.
B. Rót nước thật nhanh vào dung dịch acid đặc.
C. Rót từ từ nước vào dung dịch acid đặc.
D. Rót nhanh dung dịch acid đặc vào nước.
Câu 2. Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng ?
A. Ag
B. Mg
C. Na
D. Ca
Câu 3. Cho đồng tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được khí X (mùi hắc); dẫn X qua dung dịch KMnO4 thu được dung dịch Y, nhỏ dung dịch BaCl2 vào dung dịch Y thu được kết tủa E. Các chất X, E lần lượt là
A. H2S; BaSO4
B. SO2; BaSO4
C. SO3; BaSO4
D. Cl2; AgCl
Câu 4. Hiện tượng xảy ra khi cho Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư là:
A. Cu tan hết, dung dịch thu được có màu xanh, không có khí thoát ra.
B. Cu không tan hết, dung dịch thu được có màu xanh, có khí thoát ra.
C. Cu tan hết, dung dịch thu được có màu xanh, có khí mùi hắc thoát ra.
D. Cu tan hết, dung dịch thu được có màu xanh, có khí không mùi thoát ra.
Câu 5: Dãy kim loại nào trong các dãy sau đây gồm các kim loại đều không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
A. Al, Fe, Au, Mg
B. Zn, Pt, Au, Mg
C. Al, Fe, Zn, Mg
D. Al, Fe, Au, Pt
Câu 6. Chọn phát biểu đúng?
A. H2SO4 là chất lỏng, không màu, sánh như dầu, không bay hơi.
B. H2SO4 98% có D= 1,84 g/cm3; nhẹ hơn nước.
C. H2SO4 đặc không hút ẩm nên không dùng làm khô khí ẩm.
D. H2SO4 đặc tan ít trong nước và toả nhiều nhiệt.
Câu 7. Sản phẩm tạo thành giữa phản ứng FeO với H2SO4 đặc, đun nóng là
A. FeSO4, H2O
B. Fe2(SO4)3, H2O
C. FeSO4 , SO2, H2O
D. Fe2(SO4)3, SO2, H2O
Câu 9: Rót vào cốc chứa đường saccharose khoảng 10 đến 15 ml dung dịch H2SO4 đặc. Hiện tượng quan sát được là
A. đường tan trong axit tạo thành dung dịch trong suốt.
B. đường bị hóa than màu nâu đỏ, trên bề mặt than có sủi bọt khí.
C. đường tan trong axit tạo dung dịch có màu xanh.
D. đường bị hóa than màu đen, trên bề mặt than có sủi bọt khí.
Câu 10: Axit H2SO4 đặc có thể làm khô khí nào sau đây là tốt nhất?
A. H2S
B. O2
C. NH3
D. HBr
Ứng dụng nào sau đây là không phải là ứng dụng của sulfuric acid?
Sử dụng trong sản xuất chất tẩy rửa, sơn, phẩm màu,…
Sử dụng để điều chế thuốc trừ sâu, giấy, chế hóa dầu mỏ
Sử dụng để sản xuất phân bón như ammonium sulfate, calcium dihydrogenphosphate,…
Khử trùng hồ bơi, nước sinh hoạt.
Hiện tượng xảy ra khi cho Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư là
Cu tan hết, dung dịch thu được có màu xanh, không có khí thoát ra
Cu không tan hết, dung dịch thu được có màu xanh, có khí thoát ra
Cu tan hết, dung dịch thu được có màu xanh, có khí mùi hắc thoát ra
Cu tan hết, dung dịch thu được có màu xanh, có khí không mùi thoát ra
Phát biểu nào dưới đây không đúng
H2SO4 đặc là chất hút nước mạnh
Khi tiếp xúc với H2SO4 đặc, dễ gây bỏng nặng
H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất chung của acid
Acid sunfuric đặc, nóng oxi hóa hầu hết các kim loại kể cả Au và Pt
Khối lượng riêng của sulfuric acid 98% là bao nhiêu?
0.94 g/cm3
1.84 g/cm3
2.56 g/cm3
H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải, giấy có thể làm chúng hóa đen do tính chất nào dưới đây?
Oxi hóa mạnh.
Háo nước
Axit mạnh.
Khử mạnh
Thứ tự đúng của các bước để xử lý khi bị bỏng acid:
1. Đưa người bị bỏng đến nơi an toàn
2. Rửa vết thương dưới vòi nước chảy.
3. Loại bỏ vải tại nơi bị bỏng.
4. Đưa đến cơ sở Y tế gần nhất.
1-2-3-4
2-1-3-4
1-3-2-4
3-2-1-4
Axit sunfuric đặc thường được dùng để làm khô các chất khí ẩm. Khí nào sau đây có thể được làm khô nhờ sulfuric acid đặc?
Khí CO2
Khí H2S
Khí NH3
Khí SO3
Trường hợp nào tác dụng với H2SO4 đặc nóng và H2SO4 loãng đều cho sản phẩm giống nhau?
Fe
FeO
Fe2O3
Fe3O4
