Font size
WorksheetsChương 2-Carbohydrate
Total questions: 45
Worksheet time: 30mins
Carbohydrate là gì?
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)n.
Nguyên tắc phân loại carbohydrate là dựa vào
phản ứng thuỷ phân.
tính khử.
tính oxi hoá.
tên gọi.
Trong phân tử của carbohydrate luôn có
nhóm chức aldehyde.
nhóm chức polyalcohol.
nhóm chức ketone.
nhóm chức acid.
Tinh bột và cellulose thuộc loại
monosaccharide.
lipid.
disaccharide.
polysaccharide.
Chất thuộc loại disaccharide là
glucose.
saccharose.
cellulose.
fructose.
Hai chất đồng phân của nhau là
A. glucose và tinh bột.
B. fructose và glucose.
C. fructose và tinh bột.
D. saccharose và glucose.
A
B
C
D
Saccharose và fructose đều thuộc loại
A. monosaccharide.
B. disaccharide.
C. polysaccharide.
D. carbohydrate.
Tinh bột và cellulose đều không thuộc loại
A. monosaccharide.
B. glucide.
C. polysaccharide.
D. carbohydrate.
Glucide (carbohydrate) là những hợp chất hữu cơ tạp chức, đa số có công thức chung là
A. Cn(H2O)m
B. CnH2nO
C. CxHyOz
D. R(OH)x(CHO)y
Cho dãy các chất: tinh bột, cellulose, glucose, fructose, saccharose. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccharide là
2
3
1
4
Công thức phân tử của một số carbohydrate là: C6H12O6, C12H22O11 và (C6H10O5)n. Viết lại các công thức này dưới dạng Cn(H2O)m lần lượt là
A. C6(H2O)6 , C12(H2O)11, [C6(H2O)5]n.
B. [C6(H2O)5]n, C6(H2O)6 , C12(H2O)11.
C. C12(H2O)11, C6(H2O)6 , [C6(H2O)5]n.
D. C5(H2O)11, C6(H2O)6 , [C6(H2O)5]n.
Chất nào sau đây không bị thủy phân?
Saccharose
Glucose
Tinh bột
Cellulose
Glucose và saccharose có điểm chung nào sau đây?
Tham gia phản ứng thủy phân
Đều thuộc loại monosaccharide
Hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh đậm
Phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
Carbohydrate X không thủy phân trong môi trường acid, X làm mất màu dung dịch nước bromine. X là ..........
Glucose
Saccharose
Cellulose
Acetylene
Phản ứng của chất nào sau đây với dung dịch HNO3 đặc được dùng làm thuốc súng không khói?
Glucose
Fructose
Tinh bột
Cellulose
Thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc cellulose ta thu được sản phẩm là?
Glucose
Fructose
Mantose
Saccharose
Ở nhiệt độ thường, Iodine phản ứng với hồ tinh bột cho ra sản phẩm có màu gì?
Màu đỏ
Màu xanh lá
Màu vàng
Màu xanh tím
Glucose không phản ứng với chất nào sau đây?
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
CH3CHO
dung dịch nước bromine
AgNO3, NH3, to
Chọn phát biểu không đúng:
Glucose có phản ứng tráng bạc
Tinh bột dễ bị thủy phân trong nước
Cellulose tan trong nước Schweizer
Dung dịch saccharose hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh
Ở nhiệt độ cao, Iodine phản ứng với hồ tinh bột cho ra sản phẩm có màu gì?
Màu xanh tím
Không màu
Màu vàng
Màu đỏ gạch
Dãy gồm các chất bị thủy phân trong môi trường acid là?
Glucose, Fructose, Saccharose
Tinh bột, saccharose, cellulose
Tinh bột, fructose, cellulose
Tinh bột, saccharose, fructose
Chất nào là polime có cấu trúc mạch phân nhánh?
Amylopectin
Amylose
Cellulose
Saccharose
Carbohydrate nào có nhiều trong củ cải đường?
Tinh bột
Glucose
Fructose
Saccharose
Các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối chín vào giờ giải lao vì
chuối chín có chứa hàm lượng đường glucose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng đường saccharose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng đường lactose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng tinh bột cao.
Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch) đó là loại đường nào?
Saccarose
Glucose
Đường hóa học
Loại nào cũng được.
Câu 7: Công thức nào sau đây là của cellulose?
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n
[C6H7O3(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
Câu 8: Trong phân tử amylose các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết
α-1,4-glycoside.
α-1,4-glucoside.
β-1,4-glycoside
β-1,4-glucoside.
Câu 9: Công thức nào sau đây là của fructose dạng mạch hở
CH2OH-(CHOH)3-COCH2OH
CH2OH-(CHOH)4-CHO.
CH2OH-(CHOH)2-CO-CHOH-CH2OH
CH2OH-CO-CHOH-CO-CHOH-CHOH.
Câu 10: Công thức cấu tạo sau mô tả dạng mạch hở của carbohydrate nào dưới đây?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose.
Chức năng chính của carbohydrate là
cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn.
thành phần cấu tạo nên các bào quan.
Liên kết glycoside của Saccharose là gì?
α -1,2-glycoside
α -2,3-glycoside
α -1,4-glycoside
α -1,6-glycoside
Cellulose có vai trò gì trong tự nhiên?
Là bộ khung của cây cối
Là chất tạo màu
Là thực phẩm chính
Là nguồn năng lượng
Amylose có cấu trúc như thế nào?
Có nhánh
Không nhánh
Phân nhánh
Dạng vòng
Phản ứng của chất nào sau đây với dung dịch HNO3 đặc được dùng làm thuốc súng không khói?
Glucose
Fructose
Tinh bột
Cellulose
Glucose và saccharose có điểm chung nào sau đây?
Tham gia phản ứng thủy phân
Đều thuộc loại monosaccharide
Hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh đậm
Phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
Chất nào dưới đây không tan trong nước nhưng tan được trong dung dịch Schweizer?
A. Saccharose
B. Cellulose
C. Maltose
D. Fructose
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Glucose và saccharose đều là carbohydrate.
B. Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan được Cu(OH)2.
C. Glucose và saccharose đều có phản ứng tráng bạc.
D. Glucose và fructose là đồng phân của nhau.
Từ m kg mùn cưa chứa 50% cellulose (còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được 80 kg glucose với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Giá trị của m là
A. 180
B. 162
C. 360
D. 720
Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m2 với độ dày 0,1 μ m người ta đun nóng dung dịch chứa 30,6 gam glucose với một lượng dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là bao nhiêu chiếc?
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Trạng thái tự nhiên của carbohydrate
a. Trong nước mía có khoảng 15% saccharose, nên ta dùng phương pháp chiết để tách saccharose từ nước ép mía.
b. Thứ tự độ ngọt tăng dần là: glucose < saccharose < fructose.
c. Ở điều kiện thường, tinh bột và cellulose là các chất rắn, màu trắng và không tan trong nước.
d. Tinh bột hầu như không tan trong nước lạnh nhưng tan tốt hơn trong nước nóng .
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Sacchrose và maltose là disaccharide có cùng công thức phân tử C12H22O11.
a. Saccharose được tạo thành từ sự liên kết của 2 đơn vị fructose.
b. Maltose được tạo thành từ sự liên kết của hai đơn vị glucose .
c. Saccharose và maltose là đồng phân của nhau.
d. Các đơn vị cấu tạo thành Saccharose có cấu trúc dạng dạng vòng.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m. Carbohydrat được chia thành 3 nhóm
a. Disaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành hai phân tử monosaccharide.
b. Polysaccharide khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide.
c. Monosaccharide là nhóm carbodydrate đơn giản nhất không bị thủy phân.
d. Polysaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân không hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử disaccharide.
(a)
Thủy phân hoàn toàn 50 gam dung dịch saccharose 17,1% trong môi trường acid (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X đun nhẹ được m gam Ag. Tính giá trị của m.
(a)
Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm nào sau đây?
Có cấu tạo mạch phân nhánh.
Chỉ chứa liên kết -1,4-glycoside.
Không tan trong nước.
Tạo màu xanh tím với iodine.
